đ-ờng sức từ xuyên qua tiếtdiện S của cuận dây tăng thì dòng điện cảm ứng trong cuận dây có chiều ngợc với chiều dòng điện cảm ứng khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm.. Dòng đ
Trang 1Tiết 37: Dòng điện xoay chiều
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều D.Đ cảm ứng vào sự biến đổi số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuận dây Phát biểu đợc đặc điểm của D.ĐXC là dòng điện cảm ứng cóchiều luân phiên thay đổi Bố trí đợc TN tạo ra D.ĐXC trong cuận dây kín theo 2 cách: Cho namchâm quay, hoặc cho cuận dây quay Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của D.Đ Dựa vàoquan sát TN để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện D.Đ cảm ứng xoay chiều
2 Kỹ năng: Quan sát và mô tả chính xác hiện tợng xảy ra; Tổng hợp kiến thức cũ.
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong học tập Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị:
1 cuận dây kín có 2 đèn LED đấu song song ngợc chiều; 1
NC; 1 mô hình cuận dây quay trong từ trờng
-1 Bộ TN cuận dây kín có 2 đènLED (đấu // ngợc chiều) quay trong
- Mắc (V) 1 chiều vào hai cựcpin, kim vôn kế quay Vậy nếumắc (V) này vào nguồn điện lấy
từ lới điện trong nhà, kim (V) cóquay không? (kim (V) khôngquay) Tại sao kim (V) khôngquay mặc dù vẫn có dòng điện?
Hai dòng điện có giống nhaukhông? Dòng điện lấy từ mạng
điện trong nhà có phải là dòng
điện 1 chiều không? Giới thiệudòng điện mới: Dòng điện xc
Trang 2đ-ờng sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuận dây tăng thì
dòng điện cảm ứng trong
cuận dây có chiều ngợc với
chiều dòng điện cảm ứng khi
số đờng sức từ xuyên qua
tiết diện đó giảm.
+ HDHS tiến hành TN:
- Động tác đa N/c vào ống dây, rút N/c ra khỏi ống dây nhanh và dứt khoát Có phải cứ mắc đèn LED vào nguồn điện là nó phát sáng hay không? Vì sao trong TN lại mắc 2
đèn LED song song và ngợc chiều?
+ Yêu cầu HS trình bầy lập luận, kết hợp hai nhận xét về sự tăng hay giảm của số dờng sức từ qua tiết diến của cuận dây và sự luân phiên bật sáng của 2 đèn LED để rút ra KL
I Chiều của dòng điện cảm ứng
1 Thí nghiệm:
+ Dụng cụ: 1 cuận dây, 2 đầu đợc nối với 2 đèn LED đấu song song ngợc chiều; 1thanh nam châm + Tiến hành - Hiện tợng:
- Đa N/c từ ngoài vào trong cuận dây Đèn xanh sáng
- Kéo N/c từ trong ra ngoài cuận dây Đèn vàng sáng.
+ Nhận xét: DĐ cảm ứng xuất hiện trong 2 trờng hợp trên có chiều ng-
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Dòng điện xoay chiều có chiều biến đổi nh thế nào ?
3 Dòng điện xoay chiều:
- Khi liên tục lần lợt đa N/c vào và kéo N/c ra khỏi cuận dây kín thì trong cuận dây suất hiện dòng điện
luân phiên đổi chiều: Dòng điện
xoay chiều.
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu
hai cách tạo ra dòng điện
xoay chiều:
- Thảo luận nhóm và nêu
dự đoán: Khi cho N/c quay
thì dòng điện cảm ứng
trong cuận dây có chiều
biến đổi nh thế nào? vì
sao? Tiến hành TN kiểm
tra H33.2
+ Quan sát TN H33.3
Sgk-91 Thảo luận nhóm, phân
tích xem số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện S của
cuận dây biến đổi ntn khi
cuận dây quay trong TT
Từ đó nêu lên dự đoán về
chiều của dòng điện cảm
ứng trong cuận dây
- Quan sát GV tiên hành
TN so sánh với dự đoán
- Rút ra KL những cách tạo
ra dòng điện x chiều?
+ Yêu cầu HS trình bầy lập luận
Nêu dự đoán Khi cho N/c quaythì dòng điện cảm ứng trong cuậndây có chiều biến đổi nh thế nào?
- Hiện tợng đó chứng tỏ điều gì?
(dòng điện trong cuân dây luânphiên đổi chiều)
- TN có phù hợp với dự đoánkhông?
+ Yêu cầu HS trình bầy kết luận
và giải thích lại vì sao khi choN/c quay hoặc cho cuận dâyquay thì trong cuận dây lại xuất
II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:
1 Cho nam châm quay trớc cuận dây dẫn kín:
+ Dụng cụ: 1 cuận dây, 2 đầu đợcnối với 2 đèn LED đấu song songngợc chiều; 1thanh nam châm cóthể quay quanh 1 trục
+ Dự đoán:
+ Thí nghiệm kiểm tra:
2 Cho cuận dây dẫn quay trong từ trờng:
+ Dụng cụ: 1 cuận dây có thểquay quanh 1 trục , 2 đầu đợcnối với 2 đèn LED đấu song songngợc chiều; 1thanh nam châm + Dự đoán:
+ Thí nghiệm kiểm tra:
3 Kết luận:
Trong cuộn dây dẫn kín, dòng
điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện khi: Cho nam châm quay trớc cuận dây hay cho cuận dây
Trang 3+ Nêu câu hỏi củng cố:
- Trờng hợp nào thì trong cuậndây kín xuất hiện dòng điện xoaychiều?
- Vì sao khi cho N/c quay hoặccho cuận dây quay thì trong cuậndây lại xuất hiện dòng điện cảmứng xoay chiều ?
+ Yêu cầu HS nêu phần có thể
em cha biết và ghi nhớ Sgk+ áp dụng kiến thức về nhà Trả
lời câu hỏi SBT;
Chuẩn bị T38: Máy phát điệnxoay chiều
1 Kiến thức :Nhận biết đợc hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra đợc
Rôto và Stato của mỗi loại máy
Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều Nêu đợc cách làm chomáy phát điện có thể phát điện liên tục
2 Kỹ năng: Quan sát và mô tả chính xác hiện tợng xảy ra; Tổng hợp kiến thức cũ.
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong học tập Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị:
Mô hình máy phát điện XC
C Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra
bài cũ - Đặt vấn đề bài
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện khi nào? Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
+ Dòng điện dùng cho sinh hoạt là
do các nhà máy phát điện rất lớn tạo ra, dòng điện dùng để thắp sáng đèn xe đạp lại do Đinamô tạo
ra Vậy Đinamô xe đạp và MPĐ
khổng lồ trong các nhà máy có gì
giống và khác nhau?
Trang 42 HĐ 2: Tìm hiểu các bộ
phận chính của MPĐ
xoay chiều và hoạt động
của chúng khi phát điện:
a Quan sát hai loại MPĐ
trả lời C1, C2 Sgk-93
b Thảo luận chung cả lớp:
- Nêu đợc sự giống nhau
của hai loại máy: Cấu tạo
gồn 2 bộ phận chính: là
N/c và cuộn dây Khác
nhau: 1 máy Rôto là cuận
dây, 1 máy Rôto là nam
động của MPĐ xoay chiều ?
+ Tổ chức cho HS thảo luận:
- Vì sao không coi bộ góp điện là
bộ phận chính?
- Vì sao các cuận dây của MPĐ
lại đợc cuấn quanh lõi sắt?
- Hai loại MPĐ có cấu tạo vàhoạt động giống nhau (khácnhau) nh thế nào ?
I Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều:
1 Quan sát:
a Cấu tạo:
- Có 2 bộ phận chính là namchâm và cuận dây dẫn
b Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều:
Khi cho N/c (hoặc cuận dây)quay thì số đờng sức từ suyênqua tiết diện S của cuận dây biếnthiên => Nếu nối hai đầu củacuận dây dẫn với các thiết bị tiêuthụ điện tạo thành mạch kín thìtrong mạch xuất hiện dòng điệnxoay chiều
- Stato: Các cuận dây
Roto: nam châm điện
- Cách làm quay máy phát điện?
II máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật:
- Chiều dài của máy: l = 20m
- Các cuận dây là Stato
Roto là nam châm điện
Trang 5dụng của dòng điện xoay
chiều Đo Cờng độ dòng
điện và Hiệu điện thế
- Trong mỗi loại MPĐ xoaychiều Rôto là bộ phận nào? Stato
là bộ phận nào?
- Vì sao bắt buộc phải có một bộphận quay thì máy mới phát điện
đợc ?
- Tại sao máy lại phát ra dòng
điện xoay chiều ?+ áp dụng kiến thức về nhà Trả
lời câu hỏi SBT
Chuẩn bị T39: Các tác dụng củadòng điện xoay chiều Đo Cờng
độ dòng điện và Hiệu điện thếxoay chiều
III Vận dụng:
C3 Sgk- 94:
Tiết 39: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều đo Cờng độ dòng
điện và Hiệu điện thế xoay chiều
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
A Mục tiêu:
+ Nhận biết đợc các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều
+ Bố trí đợc thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi có dòng điện đổi chiều
+ Nhận biết đợc kí hiệu Ampe kế và Vôn kế xoay chiều, sử dụng đợc chúng để đo Cờng độ dòng
điện và Hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
B Chuẩn bị:
- 1 N/c điện; 1 N/c vĩnh cửu; 1 bộ đổi nguồn 1 Bộ đổi nguồn; 1(A), 1(V) xoay chiều ; 1 đèn
3V; 1 khóa; 8 sợi dây nối
Trang 6C Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Phát hiện
dòng điện xoay chiều có cả
tác dụng giống và tác dụng
khác với dòng điện một chều:
- Cá nhân suy nghĩ trả lời câu
hỏi của GV Nêu lại các tác
dụng của dòng điện một chiều
và nêu các TD của dòng điện
xoay chiều
+ Trong các bài học trớc đã biết một
số T/c của dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều, hãy nêu những tác dụng giống nhau, khác nhau của hai dòng điện trên?
- Nêu lên những thông tin biết
đợc về hiện tợng bị điện giật
khi sử dụng điện sinh hoạt.
- Nghe thông báo của GV
+ Ngoài 3 TD trên nh ta đã biết dòng
điện một chiều có TD sinh lí, vậy dòng điện xoay chiều có TD sinh lí không? Nêu thông báo về sự nguy hiểm của dòng điện xoay chiều ở mạng điện sinh hoạt: Gây giật, có thể dẫn đến chết ngời.
I tác dụng của dòng điện xoay chiều:
đinh sắt giống nh klhi cho DĐ
một chiều vào N/c Vậy có phảitác dụng từ của DĐ xc giống nhDĐ một chiều không? Hãy nêu
dự đoán? (Hãy QS TN H24.4Sgk, khi ta đổi chiều dòng điệnvào ống dây thì kim N/c có chiều
nh thế nào ?
- Hãy bố trí TN để chứng tỏ khiDĐ đổi chiều thì lực từ cũng đổichiều? (H35.3 Sgk)
+ Vậy HT gì sẽ sảy ra khi chodòng điện xc chạy qua cuận dâycủa N/c điện? Hãy nêu dự đoán,
II tác dụng từ của dòng
điện xoay chiều
Trang 7câu hỏi của GV Nêu dự
đoán, khi cho dòng điện
đổi chiều thì kim của điện
đợc không? Nếu dùng thì sẽ cóhiện tợng gì xảy ra với kim củacác dụng cụ đó?
+ Biểu diễn TN, mắc Vôn kế mộtchiều vào chốt lấy điện xoaychiều Yêu cầu HS quan sát rút ra
NX sem có phù hợp với dự đoánkhông
+ GT một loại V khác AC (~)
- Kim của vôn kế chỉ bao nhiêukhi mắc vào chốt lấy điện xoaychiều 6V Nếu đổi chiều cắm vàochốt lấy điện thì kim của vôn kế
có quay nợc lại không? Số chỉ?
+ Cách mắc Vôn kế, Ampe kếxoay chiều vào mạch điện có gì
khác với cách mắc V, A mộtchiều?
III Đo Cờng độ dòng điện
và Hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều:
- Kết quả đo không thay đổi khi
ta đổi chỗ hai chốt của phích cắmvào ổ lấy điện
- Các giá trị đo này chỉ : Giá trị hiệu dụng của Hiệu điện thế và
Cờng độ dòng điện xoay chiều
- Cờng độ dòng điện và Hiệu
điện thế của dòng điện xoaychiều gọi tắt là Cờng độ dòng
điện và Hiệu điện thế của dòng
điện xoay chiều
5 Hoạt động 5:
+ Vận dụng - Củng cố:
- Trả lời câu hỏi C3Sgk-96
- Trả lời câu hỏi C4Sgk-97
- Nêu kết luận của bài;
Sgk-+ Yêu cầu HS nêu kết luận củabài; Phần có thể em cha biết
+ HDVN: áp dụng kiến thức vềnhà Trả lời câu hỏi SBT
Chuẩn bị T40: Truyền tải điệnnăng đi xa
IV Vận dụng:
C3 Sgk-96:
- Độ sáng của đèn nh nhau vìHĐT Hiệu dụng của dòng điệnxoay chiều tơng đơng HĐT củadòng điện một chiều
Trang 8Tiết 40: Truyền tải điện năng đi xa
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do toả nhiệt trên đờng dây tải
điện.Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí trên đờng dây tải điện và giải thích đợc tại sao lại chọncách làm tăng Hiệu điện thế ở hai đầu đờng dây
2 Kỹ năng: Quan sát và mô tả chính xác hiện tợng xảy ra; Tổng hợp kiến thức cũ.
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong học tập Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị:
- Ôn tập công thức về công suất, Điện trở dây dẫn
C Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Nhận biết
sự cần thiết phải có máy
biến thế để truyền tải
sử dụng các phơng tiện gì ? ờng dây tải điện ) Ngoài đờngdây điện, ở mỗi khu dân c còn cócác trạm phân phối điện: Trạm biến thế
(Đ Trong mỗi trạm biến thế đều cócảnh báo nguy hiểm Điện áp đavào trạm rất lớn (hàng chụcnghìn vôn) Làm nh thế vừa nguyhiểm, vừa tốn kém, vậy các trạmbiến thế có lợi gì?
I Sự hao phí điện năng trên đờng dây truyền tải điện:
* Nhận xét:
- Truyền tải điện năng từ nhàmáy phát điện đến nơi tiêu thụbằng: Dây dẫn điện; Trạm biếnthế;
- Truyền tải điện năng bằng dâydẫn thuận tiện hơn so với việcvận chuyển các nhiên liệu dự trữ:Than đá, dầu hỏa
- Tuy nhiên khi truyền tải điệnnăng bằng dây dẫn có một phần
điện năng => Nhiệt trên dây dẫn(Hao phí trên đờng dây tải điện)
Trang 9đ-ờng dây có Điện trở R mà
Hiệu điện thế đặt vào hai
đầu đờng dây là U:
- Làm việc theo nhóm thảo
năng lợng khác nh than đá, dầulửa?
- Liệu truyền tải điện bằng dâydẫn nh thế có bị hao hụt, mất mátnăng lợng điện không?
- Yêu cầu HS đọc mục 1 98
SGK Tổ chức HS hoạt động theonhóm
- Đại diện nhóm trình bày quá
trình lập luận để tìm công thứctính công suất hao phí
- Tổ chức HS thảo luận tìm racông thức tính công suất hao phí:
1 Tính điện năng hao phí trên
đờng dây tải điện:
- Giả sử truyền tải điện năng:Công suất điện: P
Đờng dây có Điện trở: R
Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây:U
Công suất hao phí: P hp
Ta có:
Công suất của dòng điện: P = U.ICông suất tỏa nhiệt : P hp=I2.R.Vậy công suất hao phí do tỏanhiệt là: P hp = R
U
P
2 2
lời các câu hỏi C1,C2,C3
+ Đại diện nhóm trình bầy
KQ làm việc của nhóm
- Thảo luận chung cả lớp
Rút ra KL: Lựa chọn cách
làm giảm hao phí trên đờng
dây tải điện
+ HD HS :
- Hãy dựa vào công thức tính
Điện trở để tìm xem muốn giảm
Điện trở của dây dẫn thì phải làmgì?
Và làm nh vậy có khó khăn gì?
- So sánh hai cách làm giảm haophí trên đờng dây tải điện (Giản
R, tăng U) cách nào có thể làmgiảm nhiều hơn?:
cách này có hiệu quả không?
=> Khi truyền tải một công suất
điện P xác định mà muốn giảmhao phí do tỏa nhiệt trên đờngdây có 2 cách:
a Giảm điện trở của dây dẫn:
có điện trở suất nhỏ (Bạc); Hoặctăng tiết diện của dây=> Tốnkém, không hiệu quả
b Tăng HĐT giữa hai đầu dây dẫn
Vì Php tỉ lệ với bình phơng HĐTnên có thể làm giảm hao phínhiều hơn cách làm giảm điện trởcủa dây Vậy cần phải chế tạomáy tăng HĐT: Rễ thực hiện,hiệu quả cao
* Kết luận:
- Để giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đờng dây tải điện thì cách tốt nhất là tăng hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Trang 10- Học bài chuẩn bị tiết 41
- Vì sao có sự hao phí trên đờngdây tải điện?
- Nêu công thức tính điện nănghao phí trên đờng dây tải điện?
- Sử dụng biện pháp nào có lợinhất để giảm công suất hao phítrên đờng dây tải điện? Vì sao
- áp dụng giải C4 Sgk-99
Php1 =? Php2=?=> =
2 1
hp
hp P
P
?+ áp dụng kiến thức về nhà Trả
lời câu hỏi SBT
- Chuẩn bị tiết 41: Máy biến thế
2 2
P
hp hp
=>Php2 = 25 Php1Vậy khi dùng ở HĐT 500000Vthì hao phí giảm 25 lần so vớidùng ở HĐT 100000V
Tiết 41: Máy biến thế
2
1
n U
U
= Giải thích đợc vì sao MBT lại hoạt động đợc với dòng điệnxoay chiều mà không hoạt động đợc với dòng điện một chiều
B Chuẩn bị:
-1 Máy biến thế, 1 nguồn xoay chiều, 1 vôn kế xoay chiều , dây nối
Trang 11C Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ - Đặt vấn đề bài mới: Tìm
hiểu vai trò của MBT trên hệ
thống truyền tải điện:
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nêu đợc phải tăng HĐT để làm
giảm hao phí, rồi lại giảm HĐT ở
nơi tiêu thụ Từ đó nêu đợc loại
máy làm đợc hai nhiệm vụ trên là
máy biến thế
- Muốn làm giảm hao phí trên đờngdây tải điện, ta làm nh thế nào thì cólợi nhất? Nếu tăng Hiệu điện thế lêncao hàng chục nghìn vôn thì có thểthắp đèn, chạy máy đợc không? Phảilàm nh thế nào để điện áp ở nơi tiêuthụ chỉ có 220V mà lại tránh đợchao phí trên đờng dây tải điện? Cóloại máy nào có thể thực hiện đợchai điều đó?
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu
tạo của MBT:
- Làm việc cá nhân: ĐọcH 37.1
Sgk -100 Đối chiếu với MBT
loại nhỏ để nhận ra hai cuận dây
có số vòng khác nhau và đợc
cuấn quanh một lõi sắt chung
- Yêu cầu HS đọc sgk, xem H 37.1Sgk -100 Đối chiếu với MBT loạinhỏ để nhận biết cấu tạo các bộphận chính của MBT Quan sát 2cuân dây dẫn cho biết số vòng dây
có bằng nhau không?
- Dòng điện có thể chạy từ cuận nàysang cuận kia hay không?
I Cấu tạo và hoạt
động của Máy biến thế:
1 Cấu tạo:
- 2 cuộn dây có số vòngdây khác nhau, đặt cách
điện với nhau; Một lõisắt (thép) pha silicchung cho cả hai cuậndây
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu
NTHĐ của MBT:
- HS trả lời CH của GV Vận
dụng các kiến thức về điều kiện
suất hiện dòng điện cảm ứng để
dự đoán hiện tợng xảy ra ở
cuận thứ cấp kín khi cho dòng
điện xoay chiều chạy qua cuận
sơ cấp :
- Trả lời C2 Sgk -100 Nêu rõ
lập luận khẳng định ở hai đầu
cuận thứ cấp có một HĐT xoay
chiều
- Nếu đặt vào hai đầu của cuậndây sơ cấp một HĐT xoay chiềuthì ở hai đầu cuận thứ cấp có xuấthiện một HĐT xoay chiều không?
Tại sao?
- Tiến hành TN biểu diễn: ĐoHĐT ở hai đầu cuận thứ cấp trong
2 trờng hợp: Mạch thứ cấp kín vàmạch thứ cấp hở
2 Nguyên tắc hoạt động:
- Nếu đặt vào hai đầu củacuận dây sơ cấp một HĐTxoay chiều thì bóng đènmắc ở hai đầu cuận dây kia(cuộn thứ cấp) sáng lên Hai
đầu cuận thứ cấp có mộtHĐT xoay chiều
II Tác dụng làm biến
đổi HĐT của máy biến thế:
1 Quan sát:
+ TN: Đo HĐT ở hai đầucuận sơ cấp (n1)và cuận thứcấp (n2): U1, U2 của MBT, Kết quả TN:
Trang 12U1/ U2 = n1/ n2 phát biểu bằng
lời: Hiệu điện thế ở hai đầu
mỗi cuận dây tỉ lệ với số vòng
dây của mỗi cuận
- Biểu diễn TN trong TH n1>n2Lấy n1= 750 vòng; n2 = 1500 vòngKhi U1= 3V xác định U2
Khi U1= 2,5V xác định U2
- Khi nào MBT có tác dụng làmtăng HĐT; Khi nào MBT có tácdụng làm giảm HĐT-Khi HĐT ởcuận sơ cấp lớn hơn HĐT U 1 > U 2
điện, vừa đảm bảo phù hợp với cácdụng cụ tiêu thụ điện?
+ Nêu câu hỏi củng cố:
- Vì sao khi đặt vào hai đầu cuận sơ
cấp một HĐT xoay chiều thì ở hai đầucuận thứ cấp cũng xuất hiện một HĐTxoay chiều ?
- Hiệu điện thế ở hai đầu các cuận dâycủa máy biến thế liên hệ với số vòngdây của mỗi cuận nh thế nào?
+ áp dụng kiến thức về nhà Trả lờicâu hỏi SBT
n2 = ?n2' = ?
U
= ta có n2 =
2 1
1 U U n
=> n2 = 4000.6/220 =109vòng
n2' = 4000.3/220 = 54vòng
Trang 13Tiết 42: thực hành vận hành máy phát điện và Máy biến thế
2
1
n U
U
= Tìm hiểu : HĐT ở hai đầucuộn thứ cấp khi mạch hở; Tác dụng của lõi sắt
B Chuẩn bị:
- 1 MPĐ xoay chiều ; 1 MBT; 1 đèn; 1 Vôn kế xoay chiều ;
1 bộ đổi nguồn; 6 dây nối - Phòng thực hành, dụng cụ TH choHS
C Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Ôn lại cấu
tạo và hoạt động của MPĐ
- Nêu cấu tạo -NTHĐ của MBT?.
- Nêu mục tiêu của bài TH: Nhận biết loại máy (Nam châm quay hay cuận dây quay); Cho máy hoạt
động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra Vận hành MBT: Nghiệm lại công thức MBT:
2
1
n U U
Trang 14- Đổi chiều quay của máy phát
đièn: Quan sát độ sáng của
đèn, số chỉ của vôn kế- Trả lời
C2
- Phát máy phát điện xoay chiều
và các phụ kiện cho các nhóm:
Bóng đèn, dây dẫn, Vôn kế.
- Theo giõi, giúp đỡ các nhóm khi TH
1 Vận hành máy phát
điện xoay chiều:
- Mắc bóng đèn vào hai đầu lấy
điện của máy phát điện Mắc Vôn
kế xoay chiều song song với bóng
đèn.
- Điều khiển tay quay cho cuận dây của MPĐ quay đều đặn Quan sát
độ sáng của bóng đèn và số chỉ của vôn kế.
chiều đo Hiệu điện thế U1;
U2 Ghi kết quả vào bảng 1
Sgk - 104
- Phát máy phát điện xoay chiều
và các phụ kiện cho các nhóm:
Vôn kế xoay chiều, dây nối,Nguồn xoay chiều
- Hớng dẫn, Kiểm tra việc lấy
điện vào nguồn điện xoay chiềucủa từng nhóm trớc khi cho HS
sử dụng
- Lu ý khi lấy điện vào MBT từ
bộ đổi nguồn với Hiệu điện thế3V - 6V Tuyệt đối không lấy
điện trong phòng TN 220V vàomáy biến thế
2 Vận hành máy biến thế:
+ Lần 1:
n1 = 500 vòng n2 = 1000 vòng.U1= 6V Đo HĐT U2=?
+ Lần 2:
n1 = 1000 vòng n2 = 500 vòng.U1= 6V Đo HĐT U2=?
+ Lần 3:
n1 = 1500 vòng n2 = 500 vòng.U1= 6V Đo HĐT U2=?
Trang 155 Hoạt động 5:
+ Vận dụng:
- Tìm hiểu cấu tạo, NTHĐ
của các loại máy phát điện,
máy biến thế trong thực tế
- HS trả lời các câu hỏi tự Kiểm tra Sgk- 105-106.
C Các hoạt động dạy học:
Trang 161 Hoạt động 1: Báo cáo
tr-ớc lớp và trao đổi kết quả
Câu 1: Lực điện từ kim NC
Câu 2: C Câu 3: trái đờng sức từ ngón
tay giữa ngón tay trái choãi ra
90 o
Câu 4: D Câu 5: cảm ứng xoay chiều số
đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuân dây biến thiên.
Câu 6: Treo thanh nam châm bằng
một sợi chỉ mềm ở chính giữa để cho thanh nam châm nằm ngang.
Đầu quay về hớng Bắc địa lí: Cực
từ bắc của thanh nam châm.
Câu 7: a Quy tắc Sgk-66.
b Đờng sức từ bên trong ống dây
có chiều từ trái qua phải.
Câu 8: - Giống nhau: Có hai bộ
phân chính là nam châm và cuận dây
- Khác nhau: Một loại có Roto
là cuận dây; Một loại Rôto là NC.
Câu 9: Hai bộ phận chính là nam
châm và khung dây Khung dây quay đợc vì khi ta cho dòng
điệnvào khung dây thì từ trờng của nam châm sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từ làm cho kung quay.
số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuân dây biến thiên.
Câu 6: Treo thanh nam châm bằng
một sợi chỉ mềm ở chính giữa để cho thanh nam châm nằm ngang.
Đầu quay về hớng Bắc địa lí: Cực
từ bắc của thanh nam châm.
Câu 7:
a Quy tắc Sgk-66.
b.Đờng sức từ bên trong ống dây
có chiều từ trái qua phải.
lời các câu hỏi:
- Nam châm điện có đặc điểm gì
giống và khác nam châm vĩnh cửu?
- Từ trờng tồn tại ở đâu? Làm thế nào để nhận biết từ trờng? Biểu diễn từ trờng bằng hình vẽ nh thế nào ?
- Lực điện từ do từ trờng tác dụng lên dòng điệnchạy qua dây dẫn thẳng có đặc điểm gì?
- Trong điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng?
- Vì sao ở hai đầu đờng dây tải
- Nam châm điện có đặc điểm gì giống và khác nam châm vĩnh cửu?
- Từ trờng tồn tại ở đâu? Làm thế nào để nhận biết từ trờng? Biểu diễn từ trờng bằng hình vẽ nh thế nào ?
- Lực điện từ do từ trờng tác dụng lên dòng điệnchạy qua dây dẫn thẳng có đặc điểm gì?
- Trong điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng?
- Vì sao ở hai đầu đờng dây tải
điện phải đặt MBT?
Trang 17Câu 10: Đờng sứ từ do cuận dây
của nam châm điện tạo ra tại N ớng từ trái qua phải áp dụng QT bàn tay trái, lực từ hớng từ ngoài vào trong và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ
Câu 12: Dòng điện không đổi
không tạo ra từ trờng biến thiên, số
đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuân dây thứ cấp không biến
đổi nên trong cuân dây này không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
II Vận dụng:
Câu 10: Đờng sứ từ do cuận dây
của nam châm điện tạo ra tại N ớng từ trái qua phải áp dụng QT bàn tay trái, lực từ hớng từ ngoài vào trong và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ
h-Câu 11:
a Dùng MBT để làm giảm hao phí trên đờng dây tải điện.
b Dùng MBT để tăng HĐT ở hai
đầu đờng dây tải điện lên 100 lần thì P hp vì tỏa nhiệt trên đờng dây giảm 100 2 = 10.000 lần.
Câu 12:
Dòng điện không đổi không tạo ra
từ trờng biến thiên, số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuân dây thứ cấp không biến đổi nên trong cuân dây này không xuất hiện dòng
+ Chuẩn bị tiết 44: Hiện tợng khúc xạ ánh sánG
Trang 18B Chuẩn bị:
-1 bình nhựa trong; 1 bình chứa nớc sạch
-1miếng gỗ mềm; 3 chiếc đinh gim -1 bình nhựa trong; 1 bình chứa nớc sạch-1miếng gỗ mềm; 1nguồn sáng (bút Laze)
C Các hoạt động dạy học:
1 HĐ1: Ôn lại những
kiến thức có liên quan
đến bài mới Tìm hiểu
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Định luật truyền thẳng của ánhsáng đợc phát biểu ntn?
- Có thể nhận biết đợc đờngtruyền của tia sáng bằng nhữngcách nào?
+ Tiến hành TN H40.1Sgk-108
+ Tổ chức cho HS trả lời CH mởbài
Trang 19- Hiện tợng ánh sáng truyền từkhông khí sang nớc có tuân theo
Định luật truyền thẳng của ánhsáng không?
- Hiện tợng khúc xạ áng sáng làgì?
- Yêu cầu HS đọc mục 3 Phần ISgk -109
I: Điểm tới; SI là tia tới; IK là tiakhúc xạ; NN' vuông góc với mặtphân cách: Pháp tuyến tại điểmtới; SIN: Góc tới (i); KIN': Góckhúc xạ (r); Mp chứa tia tới SI vàpháp tuyến NN': Mặt phẳng tới
I Hiện tợng khúc xạ ánh sáng:
1 Quan sát:
+ Chiếu một tia sáng hẹp S từkhông khí vào nớc:
+ Nhận xét: Đờng truyền của tiasáng: - Từ S đến I: Đờng thẳng
- Từ I đến K: Đờng thẳng
- Từ S đến K: Đờng gấpkhúc tại bề mặt phân cách
2 Kết luận: Tia sáng truyền từ
không khí sang nớc (từ mt trongsuốt này sang mt trong suốtkhác) bị gãy khúc tại bề mặtphân cách giữa hai mt Hiện tợng
Sgk-+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Khi tia sáng truyền từ KK sangnớc, tia khúc xạ nằm trong mpnào?
- So sánh góc tới và góc khúc xạ?
4 Thí nghiệm:
+ Dụng cụ: 1 hộp nhựa trong
đựng nớc; 1 nguồn sáng hẹp; 1tấm gỗ
+ Tiến hành: Chiếu tia sáng là làtrên mặt tấm gỗ tới mặt phâncách PQ tại điểm tới I
Trang 20- Để nguồn sáng trong nớc, chiếu
ánh sáng từ đáy bình lên
- Để nguồn sáng ở ngoài , chiếu
ánh sáng qua đáy bình lên qua
Chú ý cách cắm đinh gim A đểtránh hiện tợng phản xạ toànphần
Bớc 2: - Tìm vị trí đặt mắt để
thấy đinh gim B che khuất đinhgim A
- Đa đinh gim C tới vị trí sao cho
nó che khuất đồng thời cả A vàB
Bớc 3: - Nhấc miếng gỗ ra khỏi
nớc, dùng bút nối 3 đinh gim+ Yêu cầu HS trả lời
1 Dự đoán:Khi tia sáng truyền
từ nớc sang không khí thì:
- Tia khúc xạ nằm trong mp tới?
- Góc tới lớn hơn góc khúc xạ?
2 Thí nghiệm kiểm tra:
+ Dụng cụ: 1 hộp nhựa trong
đựng nớc; 1 tấm gỗ; 3 đinh gim:+ Tiến hành:
- Cắm hai đinh gim A và B trênmiếng gỗ phần ngập trong nớc (Btại bề mặt phân cách)
- Tìm vị trí đặt mắt để thấy đinhgim B che khuất đinh gim A
- Đa đinh gim C tới vị trí sao cho
nó che khuất đồng thời cả A vàB
+ Ta có:
- Đờng nối các vị trí ba đinh gimA,B,C là đờng truyền của tiasáng từ đinh gim A đến mắt
+ áp dụng kiến thức về nhà Trả
lời câu hỏi SBT
- Chuẩn bị tiết 45: Quan hệ giữa
góc tới và góc khúc xạ
III Vận dụng:
C7 Sgk-110
C8 Sgk-110