Phân tích tình hình sử dụng lao độngNội dung phân tích tình hình sử dụng lao động bao gồm: - Phân tích số lượng và kết cấu lao động.. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động Sử dụn
Trang 1Phân tích tình hình sử dụng
các yếu tố sản xuất
Chương 3
Trang 33.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
Nội dung phân tích tình hình sử dụng lao động bao gồm:
- Phân tích số lượng và kết cấu lao động Về số lượng lao
động xem xét có đảm bảo và tương xứng với nhiệm vụ kinhdoanh hay không Về kết cấu lao động xem có hợp lý vàphù hợp không
- Phân tích chất lượng lao động, tiến hành phân tích trình độlao động, thời gian lao động và năng suất lao động
Nhiệm vụ phân tích tình hình sử dụng lao động
- Đánh giá tình hình sử dụng lao động (theo đơn vị, bộ phận
và toàn bộ doanh nghiệp)
- Đề xuất biện pháp để sử dụng có hiệu quả lao động, khai
thác để tăng số lượng và chất lượng lao động
Trang 43.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp
Tổng số công nhân viên
Công nhân viên sản xuất Công nhân viên ngoài sản xuất
Công nhân
trực tiếp
Nhân viên gián tiếp
Nhân viên bán hàng
Nhân viên quản lý
Trang 53.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.2 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
Sử dụng phương pháp so sánh, xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng số lượng lao động
- Mức biến động tuyệt đối:
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động I T
Mức chênh lệch tuyệt đối: ∆T = T1 – Tk
T1, Tk : Số lượng lao động kỳ thực tế và kỳ kế hoạch (người)
% 100
Trang 63.2 Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố
sản xuất
3.2.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.2.1.2 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
-Mức biến động tương đối:
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động có điều chỉnh theo Kết quả sxkd I’T:
Trong đó: Q1, Qk, : Kết quả sxkd kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.Mức chênh lệch tuyệt đối:
% 100
T
Q
Q T
T I
k
k
Q
Q T
T
T 1 1
Trang 73.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.2 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
Ví dụ: Phân tích tình tình hoàn thành kế hoạch sử dụng số lương lao động theo tài liệu:
- Sản lượng sx sản phẩm(triệu đồng) 6000 6300
-Số lượng LĐ bq trong danh sách ( người)
Trong đó: + Công nhân
+ Nhân viên
2000 1600 400
2036 1642 394
Trang 83.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.2 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
Phân tích tình tình hoàn thành kế hoạch sử dụng số lương lao động bằng mức biến động tuyệt đối:
Nhận xét:…
Chi tiêu KH TH % Chênh
lệch
- Sản lượng sx sản phẩm(trđ) 6000 6300 105,0 +300
-Số lượng lao động bình quân
trong danh sách ( người)
Trong đó: + Công nhân
+ Nhân viên
2000
1600 400
2036
1642 394
101,8
102,6 98,5
+36
+42 -6
Trang 9, 96
%
100 2100
2036
%
100 05
, 1 000
Trang 103.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.3 Phân tích sử dụng lao động theo kết cấu
Kết cấu lao động được thể hiện bằng tỷ trọng lao động loại j
so với tổng số lao động của đơn vị, doanh nghiệp Cơ sở để phân tích kết cấu lao động dựa vào phân loại lao động
Trong đó: Tj – Số lao động loại j
T
T
1
Trang 113.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.3 Phân tích sử dụng lao động theo kết cấu
Khi phân tích kết cấu lao động có thể phân theo các loại sau:
- Theo chức năng bao gồm:
+ Lao động trực tiếp: là những lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
+ Lao động gián tiếp: là những lao động thuộc cán bộ quản
lý, chuyên môn nghiệp vụ và thừa hành phục vụ
- Theo giới tính nhằm đánh giá năng lực xét từ nguồn nhân lực để phục vụ cho việc đào tạo và bố trí lao động phù hợp với đặc điểm của từng giới
- Theo độ tuổi: để đánh giá năng lực sản xuất xét từ nguồn nhân lực phục vụ cho đào tạo
Trang 123.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.3 Phân tích sử dụng lao động theo kết cấu
- Theo dân tộc nhằm mục đích nghiên cứu đánh giá việc thực hiện các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
- Theo trình độ văn hoá (thể hiện ở trình độ biết chữ, học
thức) nhằm nghiên cứu năng lực sản xuất kinh doanh
- Theo trình độ chuyên môn nhằm nghiên cứu chất lượng lao động, nghiên cứu ảnh hưởng của chuyên môn đến chất lượng sản phẩm dịch vụ Đây cũng là cơ sở để lập kế
hoạch đào tạo và nâng cao trình độ cho người lao động
- Theo thâm niên công tác hoặc thâm niên nghề nghiệp cho phép đánh giá độ ổn định của lao động, đánh giá ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh
Trang 133.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.3 Phân tích sử dụng lao động theo kết cấu
Phân tích kết cấu lao động được tiến hành như sau:
- Kết cấu lao động theo trực tiếp và gián tiếp: thông thường
tỷ lệ lao động trực tiếp phải tăng, còn tỷ lệ lao động gián tiếp càng giảm càng tốt
- Kết cấu theo nghề nghiệp:
s
T
k
T k
i
T
k T
K
Trang 143.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.4 Phân tích tình hình phân bổ lao động
Khi phân tích về lao động cũng cần phân tích tình hìnhphân bổ lao động tức là xem xét đánh giá việc phân bổ laođộng vào các công việc, các bộ phận, các phòng ban… cóhợp lý không nhằm đưa ra các biện pháp nâng cao năngsuất lao động Tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể củatừng doanh nghiệp mà việc phân tích tình hình phân bổ laođộng có thể tiến hành theo các nội dung khác nhau
Tại các đơn vị sản xuất kinh doanh:
- Phân tích tình hình phân bổ lao động vào lĩnh vực sx
- Phân tích tình hình phân bổ lao động vào lĩnh vực kinhdoanh
Trang 153.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.5 Phân tích sử dụng thời gian lao động
Tổng số ngày người theo lịch
Số NN nghỉ lễ,
nghỉ T7,CN TSNN làm việc theo quy định trong lịch
TSNN có thể sử dụng cao nhất vào sxkd (làm việc theo chế độ)
Số NN nghỉ phép năm, nghỉ BHXH TSNN có mặt theo chế
độ
Số NN vắng mặt
Số NN làm
thêm ngoài
chế độ LĐ
TSNN thực tế làm việc theo chế độ
Số NN ngừng việc TSNN thực tế làm việc
Trang 163.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.5 Phân tích sử dụng thời gian lao động
Tính toán và so sánh các chỉ tiêu:
- Hệ số sử dụng quỹ thời gian ngày người theo lịch:
- Hệ số sử dụng quỹ th.gian NN có thể sử dụng cao nhất:
H1 = TSNN có thể sử dụng cao nhất
TSNN làm việc theo lịch
H2 = TSNN có mặt theo chế độ LĐ
TSNN có thể sử dụng cao nhất
Trang 173.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.5 Phân tích sử dụng thời gian lao động
- Hệ số sử dụng quỹ thời gian ngày người có mặt theo chế độ LĐ:
- Số ngày LV thực tế bình quân 1 lao động:
- Độ dài bình quân 1 ngày làm việc:
Trang 183.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.6 Phân tích năng suất lao động
Các chỉ tiêu về năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu hiệu quả trong sản xuất.Việc sử dụng lao động tốt là điều kiện để tăng năng suất laođộng Có nhiều cách tính khác nhau về năng suất lao động
NSLĐ = Kết quả sản xuất kinh doanh
Lượng lao động hao phí
W = Q
T
Trang 193.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.6 Phân tích năng suất lao động
Phân tích kết hợp 2 nhân tố lao động và năng suất LĐ
Kết quả sxkd mà doanh nghiệp đạt được phụ thuộc vào 2 nhân tố: lao động hao phí và năng suất lao động
Ví dụ: Giá trị sản xuất =
Doang thu bán hàng =
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sxkd:
- Số lao động bình quân trong kỳ
N - Số ngày làm việc của 1 lao động trong năm
G - Số giờ làm việc của 1 LĐ trong ngày
- NSLĐ của 1 lao động trong 1 giờ
N T
Q
T
G
W
Trang 203.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.2.1.6 Phân tích năng suất lao động
Ví dụ: Ta có số liệu về lao động và năng suất lao động của 1
doanh nghiệp như sau:
với KH
1 Giá trị sản xuất (1.000đ) 21.200.000 23.237.760 109,6
2 Số CNSX b.quân năm (người) 1.000 1.040 104,0
3 Số nhân viên gián tiếp b.quân năm (người) 25 25 100,0
4 Số ngày làm việc b.quân năm 1 CN (ngày) 265 280 105,7
5 Số giờ lv b.quân ngày 1 CN (giờ) 8,0 7,6 95,0
6 NSLĐ b.quân giờ 1 CN (1.000đ) 10 10,5 105
7 NSLĐ b.quân ngày 1 CN (1.000đ) 80 79,8 99,75
8 NSLĐ b.quân 1 CNSXX (1.000đ) 21.744 22.894 105,3
9 NSLĐ b.quân năm 1 CNV (1.000đ) 21.200 22.344 105,4
Trang 213.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.6 Phân tích năng suất lao động
Ta thấy năng suất lao động bình quân 1 năm của công nhân viên tăng nhanh hơn năng suất lao động bình quân của
1 công nhân sản xuất phản ánh việc sắp xếp, bố trí lao động của công ty có xu hướng hợp lý
Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lao động đến kết quả sản xuất được thực hiện theo phương pháp số chênh lệch
x
NSLĐ b.quân giờ/1CN
G
W G
N T
Trang 223.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.6 Phân tích năng suất lao động
- Đối tượng phân tích:
∆Q =Q1 – Q0 = 23.237.760 - 21.200.000 = + 2.037.760(1.000đ)Ảnh hưởng của các nhân tố:
- Do số công nhân sản xuất thay đổi:
Trang 243.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.6 Phân tích năng suất lao động
- Do số lượng công nhân sản xuất tăng 40 người làm tăng giá trị sản xuất 1 lượng là 848 triệu đồng Số công nhân tăng, bên cạnh đó năng suất lao động của mỗi công nhân cũng tăng lên 5,4%, vậy việc tăng số công nhân sản xuất là 1 thành tích của doanh nghiệp
- Do số ngày làm việc bình quân năm của công nhân tăng
15 ngày khiến giá trị sản xuất tăng tương ứng 1.248 triệu
đồng Bên cạnh đó, số giờ làm việc bình quân ngày của 1
công nhân lại giảm 0,4 giờ/ngày/CN làm giảm 1.164,8 triệu đồng giá trị sản xuất Doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân việc tăng số ngày làm việc bình quân trong năm để biết việc này có vi phạm luật lao động không và nguyên nhân làm giảm
số giờ làm việc trong ngày
Trang 253.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
3.1.6 Phân tích năng suất lao động
- Năng suất lao động bình quân giờ của công nhân tăng 5%, tương ứng 500 đồng/CN làm giá trị sản xuất tăng
1.106.560.000 đồng so với kế hoạch Đây là một thành tích của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phát huy thành tích này trong các kỳ tới
Trong quá trình phân tích cần tìm ra được những nguyên nhân và đưa ra các biện pháp nâng cao NSLĐ
Ví dụ:
- Phân bổ hợp lý lao động vào các bộ phận và kết hợp chặt chẽ trong quá trình sản xuất
- Nâng cao trình độ và tay nghề cho người lao động
- Tổ chức tốt các hoạt động phục vụ nơi làm việc…
Trang 263.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố
định
3.2.1 Tài sản cố định và yêu cầu phân tích
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của dn, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của dn
Việc phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm từ đó đưa
ra các biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian và
công suất của máy móc thiết bị sản xuất và TSCĐ khác
Yêu cầu phân tích:
- Đánh giá được tình hình biến động TSCĐ về quy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật
- Phân tích tình hình trang bị TSCĐ tức là đánh giá được mức độ đảm bảo TSCĐ
- Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Trang 273.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố
định
3.2.2 Phân tích tình hình trang bị TSCĐ
Chỉ tiêu phân tích:
- Nguyên giá TSCĐ bình quân tính cho một lao động
- Nguyên giá máy móc thiết bị bình quân tính cho một LĐ
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật cho một lao động Chỉ tiêu này càng tăng, chứng tỏ trình độ trang bị kỹ thuật càng cao
Nguyên giá TSCĐ bình quân
tính cho một lao động =
Nguyên giá TSCĐ
Số lao động
Nguyên giá máy móc thiết bị
bình quân tính cho một lao động =
Nguyên giá máy móc, thiết bị
Số lao động
Trang 28950890
+150+210
Trang 290
0 0
9 105
950
1
1 1
6 100
680
' '
0
0 0
8 105
890
' '
1
1 1
T G
G LD
Trang 303.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố
định
3.2.3 Phân tích biến động tài sản cố định
* Phân tích biến động về quy mô TSCĐ
Tính và phân tích các chỉ tiêu:
- Hệ số tăng TSCĐ:
- Hệ số giảm TSCĐ
Hệ số tăng TSCĐ = Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ có bình quân trong kỳ
Hệ số giảm TSCĐ = Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ có bình quân trong kỳ
Trang 313.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố
định
3.2.3 Phân tích biến động tài sản cố định
* Phân tích biến động về quy mô TSCĐ
- Hệ số đổi mới TSCĐ
- Hệ số loại bỏ TSCĐ
Sau khi tính toán , tiến hành phân tích từng chỉ tiêu và
phân tích theo các cặp chi tiêu
Hệ số đổi mới TSCĐ = Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ có bình quân trong kỳ
Hệ số loại bỏ TSCĐ = Giá trị TSCĐ lạc hậu, cũ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ có bình quân trong kỳ
Trang 323.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố
định
3.2.3 Phân tích biến động tài sản cố định
* Phân tích biến động về quy mô TSCĐ
Ví dụ:
1 Nguyên giá TSCĐ đầu năm (1/1/N)
2 Nguyên giá TSCĐ tăng trong năm:
- Tăng do mua sắm mới:
- Tăng do nhận vốn góp liên doanh:
3 Nguyên giá TSCĐ giảm trong năm:
- Do thanh lý TSCĐ hết hạn sử dụng:
- Do nhượng bán:
78.000
704 350
790 450
77.814
480 550
545 330
Trang 333.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
3.2.3 Phân tích biến động tài sản cố định
* Phân tích biến động về quy mô TSCĐ
- Nguyên giá TSCĐ bình quân:
907
77 2
814
155 2
814
77 000
77 2
783
155 2
969
77 814
.
77
G
Trang 343.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
3.2.3 Phân tích biến động tài sản cố định
* Phân tích biến động về quy mô TSCĐ
- Hệ số tăng TSCĐ:
0135 ,
0 907
77
054
1 907
77
0 892
77
030
1 892
77
Trang 353.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
3.2.3 Phân tích biến động tài sản cố định
* Phân tích biến động về quy mô TSCĐ
- Hệ số giảm TSCĐ:
0159 ,
0 907
77
240
1 907
77
0 892
77
875 892
77
Trang 363.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố
định
3.2.3 Phân tích biến động tài sản cố định
* Phân tích biến động về quy mô TSCĐ
- Hệ đổi mới TSCĐ:
- Hệ loại bỏ TSCĐ:
Nhận xét:…
009 ,
0 907
77
0 907
77
Trang 373.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố
định
3.2.3 Phân tích biến động tài sản cố định
* Phân tích biến động về kết cấu TSCĐ
Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng của từng loại, từng bộ phận
TSCĐ chiếm trong toàn bộ TSCĐ xét về mặt giá trị Phân tích kết cấu TSCĐ là xem xét, đánh giá tính hợp lý về sự biến
động tỷ trọng của từng loại, từng bộ phận TSCĐ
Trên cơ sở đó, xây dựng đầu tư TSCĐ theo một cơ cấu hợp lý, nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng của chúng Cơ cấu TSCĐ phụ thuộc vào đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của
từng đơn vị, doanh nghiệp
Trang 38Nếu chỉ tiêu này càng gần tới 1, chứng tỏ TSCĐ càng cũ
và đơn vị phải chú trọng đến việc đổi mới và hiện đại hoá TSCĐ
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng mức khấu hao TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Trang 391 Tổng mức khấu hao lũy kế TSCĐ A 560 640
3 Nguyên giá TSCĐ
Trang 41Nguyên giá bình quân của TSCĐ (G)
Nguyên giá bình quân
của TSCĐ (G) =
Tổng nguyên giá củaTSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ
2
Trang 423.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố
định
3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Phương trình phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng TSCĐ đến kết quả hoạt động kinh doanh:
Có thể vận dụng phương pháp số chênh lệch để phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu Kết quả sản xuất kinh doanh
Trong đó, hiệu suất sử dụng tài sản cố định là nhân tố phát triển sản xuất theo chiều sâu
Kết quả sxkd (Q) = Nguyên giá bình quân
Trang 43Q
350 500
1 850
.
10
Trang 443.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
- Mức ảnh hưởng của các nhân tố:
+ Ảnh hưởng của Nguyên giá TSCĐBQ:
(tr.đ)
+ Ảnh hưởng của Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
(tr.đ)
5 , 217 5
, 1 )
000
1 145
1 (
)
) (
6157 ,
1 5
, 1 ( 145
1
)
1 )
Trang 453.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
- Tổng hợp kết quả:
(tr.đ)
- Nhận xét:
+ Tổng quát:…
+ Tác động của các nhân tố ảnh hưởng:…
+ Dự đoán nguyên nhân:…
350 5
, 132 5
, 217
) (
) (
Trang 463.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố
định
3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
- Suất hao phí của TSCĐ:
Để tạo ra 1 đơn vị kết quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị nguyên giá bình quân hay giá trị còn lại bình quân của TSCĐ
Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng thấp
Suất hao phícủa TSCĐ (H’G)
=
Q
G