Bao gồm các yếu tố và lực lượng trong phạm vi một ngành có ảnh hưởng trực tiếp điều chỉnh hành vi và đối sách cạnh tranh của các công ty trong ngành đó. Đó là: khác[r]
Trang 1Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Tiến sĩ Nguyễn Văn Sơn
Chương 3
Mục tiêu nghiên cứu
1 Phân tích nội dung và ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tổng quát và môi trường cạnh tranh trong ngành
2 Tìm hiểu cách thức kiểm soát thông tin
về biến động của môi trường bên ngoài
3 Nắm được phương pháp đánh giá tác động của môi trường đến doanh nghiệp
Trang 23-3
Nội dung cơ bản
1 Khái niệm môi trường
2 Môi trường vĩ mô
3 Môi trường vi mô
4 Theo dõi biến động của môi trường
5 Đánh giá tác động của môi trường
Khái niệm môi trường
Môi trường kinh doanh Bao gồm các yếu tố và lực lượng tồn tại khách quan bên ngoài, nhưng
có tác động chi phối hoạt động và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 33-5
Phân loại môi trường kinh doanh
Môi trường vĩ mô (hay môi trường tổng quát), bao gồm các yếu tố: kinh tế, xã hội, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị - pháp luật, và môi trường toàn cầu
Môi trường vi mô, bao gồm: môi trường ngành và môi trường các đối thủ cạnh tranh
Bản chất của môi trường kinh doanh
Tồn tại khách quan, nên doanh nghiệp không thể chi phối sự phát triển của nó
Môi trường biến động không ngừng, nhưng có thể theo dõi và dự đoán được
Môi trường bao hàm cả thời cơ lẫn nguy
cơ đe dọa đối với doanh nghiệp
Do đó, doanh nghiệp cần phải điều chỉnh
Trang 43-7
Cơ chế tác động của môi trường
Kinh tế
Xã hội
Tự nhiên
Kỹ thuật
Chính trị - pháp
luật
Môi trường toàn
cầu
Các yếu tố tổng quát
Khách hàng
Nhà cung cấp
Người cho vay
Nhà phân phối
Công chúng
Các đoàn thể
Hiệp hội ngành
Tổ chức kinh tế
Cơ quan chính phủ
Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh
Các lực lượng trong ngành
CƠ HỘI
và NGUY CƠ
ĐE DỌA Doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô
Kinh tế
Xã hội
Tự nhiên
Kỹ thuật
Chính trị - pháp luật
Môi trường toàn cầu
Môi trường
vĩ mô Chính trị
Tự nhiên
Xã hội
Môi trường toàn cầu Kinh tế
Trang 53-9
Yếu tố kinh tế
GDP, GNI, cơ cấu tiết kiệm - tiêu dùng,
tỷ lệ đầu tư của xã hội, cơ cấu chi tiêu của dân cư
Cơ cấu phân bổ thu nhập theo tầng lớp dân cư, theo không gian kinh tế
Chỉ số giá cả, lạm phát, tỷ lệ tăng trưởng hay suy thoái kinh tế
Các định chế tài chính - tín dụng…
Yếu tố xã hội
Dân số:
Qui mô, mật độ, tỷ lệ tăng dân số
Cơ cấu tuổi, giới tính, chủng tộc
Cơ cấu trình độ học vấn, nghề nghiệp
Kế hoạch hóa gia đình làm thay đổi qui mô
hộ dân cư
Vấn đề đô thị hóa, nhập cư…
Trang 63-11
Yếu tố xã hội
Văn hóa - xã hội:
Tình trạng thất nghiệp gia tăng
Vấn đề nữ quyền và lao động nữ
Nghề nghiệp mới, lối sống trẻ và mode
Quan điểm nâng cao chất lượng sống
Sự quan tâm của xã hội đối với các vấn đề bảo vệ môi trường, phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng…
Yếu tố tự nhiên
Địa lý kinh tế và lợi thế vị trí
Tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi
và ô nhiễm môi trường ngày càng tăng
Sự khan hiếm của một số loại tài nguyên
Biến động giá cung cấp năng lượng
Chính sách quản lý tài nguyên và môi trường của chính phủ
Trang 73-13
Yếu tố kỹ thuật
Xu hướng tăng mạnh chi phí R&D
Phát triển công nghệ mới, vật liệu mới
Kỹ thuật số và tự động hóa sản xuất
Internet, logistics và thương mại điện tử
Công nghệ thay đổi nhanh, nhiều ngành mới ra đời đã rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm và thay đổi tập quán tiêu dùng
Yếu tố chính trị - pháp luật
Chính trị gồm các thiết chế nhà nước và luật lệ chi phối hoạt động kinh tế - xã hội
Hệ thống luật pháp về kinh tế:
Luật qui định tổ chức sản xuất kinh doanh
Luật bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và của người lao động
Luật bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
Trang 83-15
Môi trường toàn cầu
Khác biệt về kinh tế:
Chính sách kinh tế, cơ chế thị trường
Cơ sở hạ tầng, tài nguyên, trình độ công nghệ, nguồn lao động, giá nhân công
Tăng trưởng (suy thoái) kinh tế và hệ lụy
Thuế, quyền sở hữu, bảo hộ sở hữu trí tuệ
Tình hình mở cửa hội nhập, tham gia các
tổ chức kinh tế quốc tế…
Môi trường toàn cầu
Khác biệt về văn hóa - xã hội:
Thiết chế xã hội, ngôn ngữ, phong tục, tập quán, niềm tin, thái độ, đức tin tôn giáo
Hành vi ứng xử, hành vi tiêu dùng…
Khác biệt về chính trị - pháp luật:
Ý thức hệ, thể chế nhà nước, an ninh chính trị, guồng máy chính phủ, tệ tham nhũng
Hệ thống luật lệ và hiệu lực pháp luật…
Trang 93-17
Môi trường vi mô
Môi trường ngành
Mô hình 5 lực cạnh tranh của Micheal Porter
Các nhóm chiến lược trong ngành
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Môi trường ngành
Bao gồm các yếu tố và lực lượng trong phạm vi một ngành có ảnh hưởng trực tiếp điều chỉnh hành vi và đối sách cạnh tranh của các công ty trong ngành đó
Đó là: khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh (hiện hữu và tiềm ẩn)
Micheal Porter đã cụ thể hóa thành mô
Trang 103-19
Mô hình 5 lực cạnh tranh của M Porter
Nguy cơ từ các sản phẩm thay thế
5 lực cạnh tranh trong ngành
Khả năng thương lượng của người mua
Người mua tác động đến tình hình cạnh tranh của một ngành trên căn bản:
Thương lượng để có được giá hàng hóa rẻ tương đối
Đòi hỏi chất lượng hàng hóa ngày càng cao hơn và/hoặc dịch vụ kèm theo nhiều hơn
Làm cho những người bán phải cạnh tranh lẫn nhau để giành khách hàng