Nhiệt lượng toả ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.. Nhiệt lượng toả ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với b
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ II
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ ) : Em hãy đánh dấu X trước chữ cái trước mỗi câu trả lời
đúng
1/ Phát biểu nào sau sau đây là đúng với nội dung định luật Jun - Lenxơ
A Nhiệt lượng toả ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
B Nhiệt lượng toả ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương của cường độ dòng điện ,tỉ lệ nghịch với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
C Nhiệt lượng toả ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương của cường độ dòng điện ,tỉ lệ thuận với hiệu điện thế và thời gian dòng điện chạy qua
D Nhiệt lượng toả ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương của cường độ dòng điện ,tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
2/ Có hai điện trở R 1 = R 2 = 8Ω mắc song song với nhau Điện trở tương đương của mạch nhận
những giá trị nào sau đây A RTĐ = 8Ω B RTĐ =16Ω C RTĐ = 4Ω D Một giá trị khác 3/ Căn cứ vào thí nghiệm Ơxtet kiểm tra các phát biểu sau đây , phát biểu nào đúng
A Dòng điện sinh ra từ trường B Các hạt mang điện có thể tạo ra từ trường C Các vật nhiễm điện có thể tạo ra từ trường D Các dây dẫn điện có thể tạo ra từ trường 4/ Có hai bóng đèn điện 6v –6W và 6v – 9W mắc nối tiếp với nhau Điện trở tương đương của mạch nhận những giá trị nào sau đây : A RTĐ = 4Ω B RTĐ = 6Ω C RTĐ =10Ω D Một giá trị nào khác 5/ Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng : A Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch kín hay một phần của mạch kín chuyển động trong từ trường và cắt các đường cảm ứng từ B Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch kín hay một phần của mạch kín được giữ cố định trong từ trường và cắt các đường cảm ứng từ C Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch kín được đặt gần một thanh nam châm D Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch kín có cường độ dòng điện rất lớn II/ PHẦN TỰ LUẬN : (7 điểm) Câu 1 ( 2 điểm ) : Phát biểu quy tắc bàn tay trái : ………
Áp dụng : xác định chiều lực từ trong các dây dẫn sau đây khi biết chiều dòng điện:
N S
Trang 2
U Câu 2 ( 5điểm) Cho mạch điện như hình vẽ Biết hiệu điện thế Đ của nguồn điện một chiều không đổi U = 9V , bóng đèn có ghi 6V – 3W mắc nối tiếp với một biến trở có con chạy đặt ở vị trí Rb = 10,5Ω , điện trở dây dẫn không đáng kể Rb 1/ Tính điện trở của bóng đèn và điện trở của cả đoạn mạch (2điểm)
2/ Tính cường độ dòng điện qua mạch và hiệu điện thế hai đầu của đèn ( 2điểm)
3/ Đèn có sáng bình thường không? Tại sao ? Muốn đèn sáng bình thường phải di chuyển con chạy về phía nào và lúc này điện trở thuộc phần biến trở có giá trị là bao nhiêu ( 1 điểm ) Bài giải :
PHÒNG GIÁO DỤC ĐỨC LINH KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2003-2004
X
Trang 3
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm )
II/ PHẦN TỰ LUẬN : ( 7 đ )
Câu 1 ( 2 điểm ) : Phát biểu quy tắc bàn tay trái :
Đặt bàn tay trái hứng các đường cảm ứng từ , nếu chiều từ cổ tay đến các ngón tay theo chiều của dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn ( 1 điểm )
Mỗi hình đúng ( 0,5 điểm )
Câu 2 : (5điểm)
1/ Tính điện trở của đèn đúng (1 điểm )
Ta có : P = UI mà I = U / R suy ra Rđ = U2 / P = 36 / 3 = 12 ( Ω )
Điện trở của cả đoạn mạch ( 1 điểm )
R= Rđ + Rb = 12 Ω + 10,5 Ω = 22,5 Ω
2/ Tính được cường độ dòng điện qua mạch ( 1 điểm )
I = U / R = 9V / 22,5 Ω = 0,4 A
Tính hiệu điện thế hai đầu của đèn ( 1 điểm )
I = U / Rđ suy ra UĐ = I Rđ = 0,4 A 12Ω = 4,8V
3/ Ta có U định mức của đèn 6V mà U thực tế là 4.8V vậy đèn sáng khôngbình thường
Muốn đèn sáng bình thường thì di chuyển con chạy về phía bên trái, lúc này Uđ = 6V
Vậy cường độ dòng điện qua mạch là
I[ = Uđ / Rđ = 6V / 12Ω = 0,5A ( 0.5điểm) Hiệu điện thế hai đầu biến trở trong trường hợp này là
Ub = 9V – 6V = 3V
Giá trị điện trở của phần biến trở đang sử dụng là :
Rb = 3V / 0,5A = 6 Ω ( 0.5 điểm )