Chi phí để tạo ra một mạch logic Chí phí để tạo ra một mạch logic liên quan đến: – Số cổng gates sử dụng và – Số đầu vào của mỗi cổng Một literal là một biến kiểu boolean hay bù co
Trang 21 Mạch logic số (logic circuit)
Dùng định lý Boolean để đơn giản hàm sau:
Định luật giao hoán AB = BA A + B = B + A
Định luật kết hợp (AB)C = A(BC) (A+B)+C = A + (B+C) Định luật phân bố A + BC = (A + B)(A + C) A(B+C) = AB + AC
Trang 3Khoa KTMT 3
Dạng chính tắc và dạng chuẩn của hàm Boole
Tích chuẩn (minterm): mi (0 ≤ i 2 n -1) là các số hạng tích (AND) của n biến mà hàm Boole phụ thuộc với quy ước biến đó có bù nếu nó là 0 và
không bù nếu là 1
Tổng chuẩn (Maxterm): Mi (0 ≤ i 2 n -1) là các số hạng tổng (OR) của n biến mà hàm Boole phụ thuộc với quy ước biến đó có bù nếu nó là 1 và
không bù nếu là 0
Trang 4Khoa KTMT 4
Dạng chính tắc (Canonical Form)
Dạng chính tắc 1: là dạng tổng của các tích chuẩn_1 (minterm_1 là minterm
mà tại tổ hợp đó hàm Boole có giá trị 1)
Trang 6Khoa KTMT 6
Dạng chuẩn (Standard Form)
Dạng chuẩn 1: là dạng tổng các tích (S.O.P – Sum
Trang 72 Thiết kế mạch logic số
Trang 9Thủ tục (procedure) thiết kế mạch logic số
Bước 1: xây dựng bản chân trị
Trang 10Thủ tục (procedure) thiết kế mạch logic số
Bước 2: chuyển bảng chân trị sang biểu thức logic
Trang 11Thủ tục (procedure) thiết kế mạch logic số
Bước 3: đơn giản biểu thức logic qua biến đổi đại số
Trang 12Hạn chế của biến đổi đại số
Hai vấn đề của biến đổi đại số
1 Không có hệ thống
2 Rất khó để kiểm tra rằng giải pháp tìm ra đã là tối ưu hay không
Bản đồ Karnaugh sẽ khắc phục những nhược điểm này
– Tuy nhiên, bản đồ Karnaugh chỉ để giải quyết các hàm Bool có không quá 5 biến
Trang 13Thủ tục (procedure) thiết kế mạch logic số
Bước 4: vẽ sơ đồ mạch logic cho
Trang 143 Bảng đồ Karnaugh
Trang 15Chi phí để tạo ra một mạch logic
Chí phí để tạo ra một mạch logic liên quan đến:
– Số cổng (gates) sử dụng và
– Số đầu vào của mỗi cổng
Một literal là một biến kiểu boolean hay bù
(complement) của nó
Trang 16Chi phí để tạo ra một mạch logic
Chi phí của một biểu thức boolean B được biểu diễn dưới dạng tổng của các tích (Sum-of-Product) như sau:
Trong đó k là số các term trong biểu thức B
O(B) : số các term trong biểu thức B
PJ(B): số các literal trong term thứ j của biểu thức B
Trang 17
Chi phí để tạo ra một mạch logic – Ví dụ
Tính chi phí của các biểu thức sau:
Trang 18Bản đồ Karnaugh
M Karnaugh, “The Map Method for Synthesis of
combinatorial Logic Circuits”, Transactions of the American Institute of Electrical Engineers, Communications and
Electronics, Vol 72, pp 593-599, November 1953
Bản đồ Karnaugh là một công cụ hình học để đơn giản hóa các biểu thức logic
Tương tự như bản chân trị, một bản đồ Karnaugh sẽ xác định một giá trị cho một kết hợp của các đầu vào
Trang 19Bản đồ Karnaugh
Bản đồ Karnaugh là biểu diễn của bản chân trị dưới dạng một
ma trận các ô vuông (matrix of squares) hay các cells trong đó mỗi cell tương ứng với một dạng tích chuẩn (minterm) hay
Trang 20Bản đồ Karnaugh 2 biến
Trang 21Bản đồ Karnaugh 3 biến
Trang 22Bản đồ Karnaugh 3 biến
Trang 23Bản đồ Karnaugh 3 biến
Trang 24Bản đồ Karnaugh 3 biến
Trang 25Bản đồ Karnaugh 3 biến
Trang 26Bản đồ Karnaugh 3 biến
Trang 27Bản đồ Karnaugh 3 biến
Trang 28Bản đồ Karnaugh 4 biến
Trang 29Bản đồ Karnaugh 4 biến
Trang 30Bản đồ Karnaugh 4 biến
Trang 31Incompletely Specified Functions
Giả thuyết: N1 không bao giờ cho kết quả ABC = 001 và
Trang 32Incompletely Specified Functions
Trong trường hợp trên thì chúng ta phải làm thế nào để đơn
giản N2?
Giả sử F(0,0,1) = 0 và F(1,1,0)=0, ta có biểu thức sau:
Trang 33Incompletely Specified Functions
Tuy nhiên, nếu giả sử sử F(0,0,1) = 0 và F(1,1,0)=0, ta có biểu thức sau:
So sánh với giả thuyết trước đó:
F(A,B,C) = A‟C‟ + BC, giải pháp nào rẻ hơn?
Trang 34Incompletely Specified Functions
Tất cả các giá trị 1 phải được tính nhưng trường hợp X là tùy chọn
và sẽ chỉ có giá trị 1 nếu chúng được dùng để đơn giản biểu thức
Trang 35Đơn giản POS(Product of Sum)
Khoanh tròn giá trị 0 thay vì giá trị 1
Áp dụng luật De Morgan để chuyển từ SOP sang POS
Trang 36Implicant cơ bản (Prime Implicant)
Implicant: là dạng tích chuẩn (product of term) của một
hàm
– Một nhóm các giá trị 1 hoặc một ô 1 đơn lẻ trên một K-map kết hợp với nhau tạo ra một dạng tích chuẩn
Implicant cơ bản (prime implicant): implicant lớn nhất
– Implicant không thể kết hợp với bất kì term nào khác để
loại bỏ một biến
Nhiệm vụ cơ bản là phải tìm ra tất cả các prime implicant
Trang 38Tối thiểu Biểu thức sử dụng implicant cở bản chủ
yếu (Essential prime implicant)
Xác định tất cả các prime implicant
– Để xác định các prime implicant, các giá trị không xác định (don‟t
care)được coi như là giá trị 1 Tuy nhiên, một prime implicant chỉ gồm các giá trị không xác định không thể là một thành phần của minimum expression
– Không phải tất cả các prime implicant đều cần thiết để tạo ra minimum SOP
Ví dụ
– All prime implicants: a'b'd, bc„,ac,
a'c'd, ab, b'cd (composed entirely
Trang 39Tối thiểu Biểu thức sử dụng implicant cở bản chủ yếu (Essential prime implicant)
Essential prime implicant (EPI): prime implicant gom một vài minterm mà không bị gom bởi các prime implicant khác
Trang 40Tối thiểu Biểu thức sử dụng implicant cở bản chủ yếu (Essential prime implicant)
1 Chọn ra tất cả prime implicant
2 Tìm ra một tập nhỏ nhất các
prime implicant phủ(gom) được tất
cả các minterm mà không được gom
Trang 41Tối thiểu Biểu thức sử dụng implicant cở bản chủ yếu (Essential prime implicant)
Lưu đồ để xác định một minimum SOP sử dụng K-map
Trang 42Ví dụ
Trang 43Cổng XOR và XNOR
Trang 44Mạch Exclusive OR và Exclusive NOR
Exlusive OR (XOR) cho ra kết quả HIGH khi hai đầu vào
khác nhau
Trang 45Mạch Exclusive OR và Exclusive NOR
Exlusive NOR (XOR) cho ra kết quả HIGH khi hai đầu vào giống nhau
– XOR và XNOR cho ra kết quả ngược nhau
Trang 46Ví dụ
Thiết kế một mạch để phát hiện ra 2 số nhị phân 2 bit có bằng nhau hay không
Trang 47Mạch Exclusive OR và Exclusive NOR
Trang 48Bộ phát và kiểm tra Parity (Parity generator
and checker)
Cổng XOR và XNOR rất hữu dụng trong các mạch với mục đích phát và kiểm tra parity
Trang 49Khoa KTMT 49