1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng nhập môn mạch số - hà lê hoài trung

49 626 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí để tạo ra một mạch logic Chí phí để tạo ra một mạch logic liên quan đến: – Số cổng gates sử dụng và – Số đầu vào của mỗi cổng Một literal là một biến kiểu boolean hay bù co

Trang 2

1 Mạch logic số (logic circuit)

 Dùng định lý Boolean để đơn giản hàm sau:

Định luật giao hoán AB = BA A + B = B + A

Định luật kết hợp (AB)C = A(BC) (A+B)+C = A + (B+C) Định luật phân bố A + BC = (A + B)(A + C) A(B+C) = AB + AC

Trang 3

Khoa KTMT 3

Dạng chính tắc và dạng chuẩn của hàm Boole

 Tích chuẩn (minterm): mi (0 ≤ i  2 n -1) là các số hạng tích (AND) của n biến mà hàm Boole phụ thuộc với quy ước biến đó có bù nếu nó là 0 và

không bù nếu là 1

 Tổng chuẩn (Maxterm): Mi (0 ≤ i  2 n -1) là các số hạng tổng (OR) của n biến mà hàm Boole phụ thuộc với quy ước biến đó có bù nếu nó là 1 và

không bù nếu là 0

Trang 4

Khoa KTMT 4

Dạng chính tắc (Canonical Form)

 Dạng chính tắc 1: là dạng tổng của các tích chuẩn_1 (minterm_1 là minterm

mà tại tổ hợp đó hàm Boole có giá trị 1)

Trang 6

Khoa KTMT 6

Dạng chuẩn (Standard Form)

 Dạng chuẩn 1: là dạng tổng các tích (S.O.P – Sum

Trang 7

2 Thiết kế mạch logic số

Trang 9

Thủ tục (procedure) thiết kế mạch logic số

 Bước 1: xây dựng bản chân trị

Trang 10

Thủ tục (procedure) thiết kế mạch logic số

 Bước 2: chuyển bảng chân trị sang biểu thức logic

Trang 11

Thủ tục (procedure) thiết kế mạch logic số

 Bước 3: đơn giản biểu thức logic qua biến đổi đại số

Trang 12

Hạn chế của biến đổi đại số

 Hai vấn đề của biến đổi đại số

1 Không có hệ thống

2 Rất khó để kiểm tra rằng giải pháp tìm ra đã là tối ưu hay không

 Bản đồ Karnaugh sẽ khắc phục những nhược điểm này

– Tuy nhiên, bản đồ Karnaugh chỉ để giải quyết các hàm Bool có không quá 5 biến

Trang 13

Thủ tục (procedure) thiết kế mạch logic số

 Bước 4: vẽ sơ đồ mạch logic cho

Trang 14

3 Bảng đồ Karnaugh

Trang 15

Chi phí để tạo ra một mạch logic

Chí phí để tạo ra một mạch logic liên quan đến:

– Số cổng (gates) sử dụng và

– Số đầu vào của mỗi cổng

Một literal là một biến kiểu boolean hay bù

(complement) của nó

Trang 16

Chi phí để tạo ra một mạch logic

 Chi phí của một biểu thức boolean B được biểu diễn dưới dạng tổng của các tích (Sum-of-Product) như sau:

Trong đó k là số các term trong biểu thức B

O(B) : số các term trong biểu thức B

PJ(B): số các literal trong term thứ j của biểu thức B

Trang 17

Chi phí để tạo ra một mạch logic – Ví dụ

 Tính chi phí của các biểu thức sau:

Trang 18

Bản đồ Karnaugh

 M Karnaugh, “The Map Method for Synthesis of

combinatorial Logic Circuits”, Transactions of the American Institute of Electrical Engineers, Communications and

Electronics, Vol 72, pp 593-599, November 1953

 Bản đồ Karnaugh là một công cụ hình học để đơn giản hóa các biểu thức logic

 Tương tự như bản chân trị, một bản đồ Karnaugh sẽ xác định một giá trị cho một kết hợp của các đầu vào

Trang 19

Bản đồ Karnaugh

 Bản đồ Karnaugh là biểu diễn của bản chân trị dưới dạng một

ma trận các ô vuông (matrix of squares) hay các cells trong đó mỗi cell tương ứng với một dạng tích chuẩn (minterm) hay

Trang 20

Bản đồ Karnaugh 2 biến

Trang 21

Bản đồ Karnaugh 3 biến

Trang 22

Bản đồ Karnaugh 3 biến

Trang 23

Bản đồ Karnaugh 3 biến

Trang 24

Bản đồ Karnaugh 3 biến

Trang 25

Bản đồ Karnaugh 3 biến

Trang 26

Bản đồ Karnaugh 3 biến

Trang 27

Bản đồ Karnaugh 3 biến

Trang 28

Bản đồ Karnaugh 4 biến

Trang 29

Bản đồ Karnaugh 4 biến

Trang 30

Bản đồ Karnaugh 4 biến

Trang 31

Incompletely Specified Functions

 Giả thuyết: N1 không bao giờ cho kết quả ABC = 001 và

Trang 32

Incompletely Specified Functions

 Trong trường hợp trên thì chúng ta phải làm thế nào để đơn

giản N2?

Giả sử F(0,0,1) = 0 và F(1,1,0)=0, ta có biểu thức sau:

Trang 33

Incompletely Specified Functions

 Tuy nhiên, nếu giả sử sử F(0,0,1) = 0 và F(1,1,0)=0, ta có biểu thức sau:

So sánh với giả thuyết trước đó:

F(A,B,C) = A‟C‟ + BC, giải pháp nào rẻ hơn?

Trang 34

Incompletely Specified Functions

Tất cả các giá trị 1 phải được tính nhưng trường hợp X là tùy chọn

và sẽ chỉ có giá trị 1 nếu chúng được dùng để đơn giản biểu thức

Trang 35

Đơn giản POS(Product of Sum)

 Khoanh tròn giá trị 0 thay vì giá trị 1

 Áp dụng luật De Morgan để chuyển từ SOP sang POS

Trang 36

Implicant cơ bản (Prime Implicant)

 Implicant: là dạng tích chuẩn (product of term) của một

hàm

– Một nhóm các giá trị 1 hoặc một ô 1 đơn lẻ trên một K-map kết hợp với nhau tạo ra một dạng tích chuẩn

 Implicant cơ bản (prime implicant): implicant lớn nhất

– Implicant không thể kết hợp với bất kì term nào khác để

loại bỏ một biến

 Nhiệm vụ cơ bản là phải tìm ra tất cả các prime implicant

Trang 38

Tối thiểu Biểu thức sử dụng implicant cở bản chủ

yếu (Essential prime implicant)

 Xác định tất cả các prime implicant

– Để xác định các prime implicant, các giá trị không xác định (don‟t

care)được coi như là giá trị 1 Tuy nhiên, một prime implicant chỉ gồm các giá trị không xác định không thể là một thành phần của minimum expression

– Không phải tất cả các prime implicant đều cần thiết để tạo ra minimum SOP

 Ví dụ

– All prime implicants: a'b'd, bc„,ac,

a'c'd, ab, b'cd (composed entirely

Trang 39

Tối thiểu Biểu thức sử dụng implicant cở bản chủ yếu (Essential prime implicant)

 Essential prime implicant (EPI): prime implicant gom một vài minterm mà không bị gom bởi các prime implicant khác

Trang 40

Tối thiểu Biểu thức sử dụng implicant cở bản chủ yếu (Essential prime implicant)

 1 Chọn ra tất cả prime implicant

 2 Tìm ra một tập nhỏ nhất các

prime implicant phủ(gom) được tất

cả các minterm mà không được gom

Trang 41

Tối thiểu Biểu thức sử dụng implicant cở bản chủ yếu (Essential prime implicant)

 Lưu đồ để xác định một minimum SOP sử dụng K-map

Trang 42

Ví dụ

Trang 43

Cổng XOR và XNOR

Trang 44

Mạch Exclusive OR và Exclusive NOR

 Exlusive OR (XOR) cho ra kết quả HIGH khi hai đầu vào

khác nhau

Trang 45

Mạch Exclusive OR và Exclusive NOR

 Exlusive NOR (XOR) cho ra kết quả HIGH khi hai đầu vào giống nhau

– XOR và XNOR cho ra kết quả ngược nhau

Trang 46

Ví dụ

 Thiết kế một mạch để phát hiện ra 2 số nhị phân 2 bit có bằng nhau hay không

Trang 47

Mạch Exclusive OR và Exclusive NOR

Trang 48

Bộ phát và kiểm tra Parity (Parity generator

and checker)

 Cổng XOR và XNOR rất hữu dụng trong các mạch với mục đích phát và kiểm tra parity

Trang 49

Khoa KTMT 49

Ngày đăng: 07/07/2014, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w