Ví dụ: Từ việc nghiên cứu về “Vai trò của khoa học xã hội và nhân văn trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay” xin được rút ra một số kết luận sau đây: Thứ nhất, khoa học
Trang 1Trình bày công trình nghiên cứu
1.1.Yêu cầu1.2 Kết cấu1.3 Trích dẫn và cước chú
Trang 21.1 Một số yêu cầu trình bày công
trình nghiên cứu
- Thứ nhất, thứ tự các phần, các trang phải được
đặt theo đúng trật tự nhất định
- Thứ hai, cỡ, phong chữ và dòng phải đúng quy
định: cỡ chữ là: size 13 hoặc 14, phong chữ:
Times New Roman,mã: Unicode, line là 1.5
Trang 3- Thứ ba, hình thức cước chú, cách sắp xếp thư
mục tài liệu tham khảo phải đúng quy cách
-Thứ tư, không tự ý đưa những biểu tượng,
hình ảnh không liên quan đến đề tài vào trongcông trình nghiên cứu
Trang 41.2 Kết cấu tổng quát của một công trình nghiên cứu khoa học
Một công trình nghiên cứu khoa học được kết cấu thành ba phần cơ bản:
Phần khai tập
Phần nội dung
Phần phụ đính
Trang 55.2.1 Phần khai tập của công
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KẾ TỐN
NGUYỄN QUYẾT THÀNH
VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY (Tiểu luận thực tập mơn Phương pháp Nghiên cứu Khoa học)
TP HCM 2006
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KẾ TỐN
NGUYỄN QUYẾT THÀNH
VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA VIỆT
NAM HIỆN NAY
(Tiểu luận thực tập mơn Phương pháp Nghiên cứu Khoa học)
GVHD: NGUYỄN
VĂN M INH
TP.HCM 2006
Trang 9Trang ghi ơn ( Không bắt buộc )
Trang 10Trang cam đoan
Trang cam đoan chỉ cần ghi ngắn gọn, theo nội dung cơ bản sau đây:
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của … , chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, kết quả được thể hiện trong đề tài này là trung thực
Tác giả công trình
Ký tên
Trang 11MỤC LỤC
Mở đầu tr 1
Chương 1 XXXXXXXXXXXXXXXXXXX 5
1.1 xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx 5 1.2 xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx 15 1.3 xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx 25 Chương 2 XXXXXXXXXXXXXXXXXXX 26
2.1 xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx 26 2.2 xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx 39 2.3 xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx 45 Chương 3 Giải pháp
………
Kết luận: 51
Kiến nghị
………
Trang 122 Phần nội dung
Mở đầu
1 Ly do chọn đề tài
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa của công trình nghiên cứu
6 Những đóng góp mới của công trình
7 Kết cấu của công trình
Trang 13Phần chính
Phần nội dung chính của công trình là phầnđược trình bày chi tiết dưới hình thức cácchương, các tiết, cá mục
Hình thức trình bày về cơ bản như sau:
Trang 14Chương 1 XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXX
1.1Xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
………
……….…
………
………
1.2Xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx 1.2 1 Xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx ………
……….
………
………
Trang 16Kết luận
Phần kết luận của công trình thường được trình bày các ý cô động về những luận điểm học đã chứng minh được và những vấn đề đang tồn tại của đề tài chưa giải quyết được
Trang 17Ví dụ:
Từ việc nghiên cứu về “Vai trò của khoa học xã hội và nhân văn trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay” xin được rút ra một số
kết luận sau đây:
Thứ nhất, khoa học xã hội nhân văn có vai trò định hướng giá trị xã hội, giúp xã hội phát triển nhanh, bền vững và hài hòa lợi ích của các tầng lớp trong xã hội.
Thứ hai, khoa học xã hội nhân văn có vai trò phản biện xã hội: phản biện về các đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước, các đạo luật của quốc hội, nghị định của chính phu
Trang 18Thứ ba, khoa học xã hội có vai trò giáo dục
và phát huy những giá trị truyền thống tích
cực, phê phán lọai bỏ những hủ tục lạc hậu
Thứ tư, đề tài còn một số vấn đề chưa giả quyết được như vai trò của khoa học xã hội
nhân văn trong vấn đề xác định mối quan hệ
giữa phát triển kinh tế và bảo tồn văn hóa
Trang 19Thứ ba, khoa học xã hội có vai trò giáo dục
và phát huy những giá trị truyền thống tích
cực, phê phán lọai bỏ những hủ tục lạc hậu
Thứ tư, đề tài còn một số vấn đề chưa giả quyết được như vai trò của khoa học xã hội
nhân văn trong vấn đề xác định mối quan hệ
giữa phát triển kinh tế và bảo tồn văn hóa
Trang 20Thứ ba, khoa học xã hội có vai trò giáo dục
và phát huy những giá trị truyền thống tích
cực, phê phán lọai bỏ những hủ tục lạc hậu
Thứ tư, đề tài còn một số vấn đề chưa giả quyết được như vai trò của khoa học xã hội
nhân văn trong vấn đề xác định mối quan hệ
giữa phát triển kinh tế và bảo tồn văn hóa
Trang 213 Phần phụ đính
Trang tài liệu tham khảo
+ Đặt thứ tự tên tác giả theo mẫu tự Alphabet+ Không ghi học hàm, học vị
+ Tên của các tác giả Âu – Mỹ đưa tên lên trước họ
Trang 221 Vũ Tuấn Anh (chủ biên).Vai trò nhà nước trong
phát triển kinh tế Nxb.Khoa học xã hội, 1994.
2 Vũ Tuấn Anh Đổi mới để phát triển Nxb.Khoa học
xã hội 1994.
3 Phạm Ngọc Anh Nguồn lực con người – nhân tố
quyết định của quá trình công nghiệp hóa
-“Nghiên cứu lý luận”, số 2, 1995.
4 Arift M và Hill H Công nghiệp hóa hướng về xuất
khẩu – kinh nghiệm của các nước Asean Nxb.Khoa
học xã hội, 1992
5 Lê Trọng Aân Mối quan hệ biện chứng của cái phổ
biến và cái đặc thù trong quá trình xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam ( Luận án tiến sỹ)
Maxcơva, 1991
Trang 23TRANG PHỤ LỤC
Trang tranh ảnh minh họa
Trang chỉ dẫn
Trang ngữ điển
Trang 243.1 Trích dẫn và cước chú
Trích dẫn là hình thức người nghiên cứu tríchlại ý, tư tưởng, quan điểm, số liệu của ngườikhác để đưa vào công trình nghiên cứu củamình
Trang 25a Các hình thức trích dẫn
- Trích dẫn nguyên văn
Trích dẫn nguyên văn là hính thức dẫn lại nguyên văn của một tác giả khác Trích nguyên văn phải giữ nguyên câu văn của tác giả được trích, dù câu
đó sai lỗi ngữ pháp hoặc sự kiện vẫn phải giữ
nguyên Phải đặt câu được trích dẫn vào trong
ngoặc kép, và phải in nghiêng
Trang 26- Trích dẫn ý
Trích dẫn ý là hình thức trích lại ý tưởng củatác giả khác, còn văn phong diễn đạt là củangười nghiên cứu; ý tưởng được trích dẫn phảiđược in nghiên, không bỏ trong ngoặc kép
Trang 27b Mục đích trích dẫn
- Trích dẫn để làm luận cứ
Trích dẫn để làm luận cứ cho luận điểm khoa
học mà người nghiên cứu cần chứng minh Tức
là lấy ý tưởng của người khác để làm cơ sở, làm
rõ thêm cho luận điểm của mình
Trang 28- Trích dẫn để phân tích
Trích dẫn để phân tích là trích dẫn ý tưởng,quan điểm của người khác để phân tích, làm rõthêm tư tưởng của người được trích, nhằm mụcđích phát hiện thêm những giá trị chứa đựngtrong những tư tưởng ấy
Trang 29- Trích dẫn để phê bình
Trích dẫn để phê bình là hình thức trích dẫnnhững quan điểm những tư tưởng của ngườikhác với mục đích phê bình những sai trái,những bất hợp lý, nhằm mục đích bảo vệnhững luận điểm đúng đắn, những giá trị phổbiến
Trang 303.2 Cước chú
Cước chú là hình thức ghi lại nguồn gốc của câu, của tư tưởng, của số liệu được trích dẫn trong công trình nghiên cứu.
a Cách đặt cước chú
Đặt cước chú cuối trang:
Trang 31Ví dụ:
Trích dẫn câu: “ Trong tính hiện thực, bản chất
con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội”1
Chúng ta đặt con chỏ ngay sau ngoặc kép của câu trích dẫn trên, rê con chuột vào biểu tượng insert trên thanh công cụ của màn hình, nhấp vào insert và chọn biểu tượng footnotes, chọn , chọn insert.
1 C.Mác và Ph Aêngghen, Toàn tập, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nôi, 1995, t.3, tr.11.
Trang 32- Đặt cước chú cuối công trình
Đây là hình thức đặt cước chú bắt buộc của Bộ giáo dục và đào tạo đối với luận văn, luận án
Trang 33Để đặt cước chú cuối công trình, người nghiêncứu trước khi bắt tay vào viết phải có sẵn danhsách tài liệu tham khảo được sắp xếp đúng thứ tựtên tác giả theo mẫu tự Alphabet Các tài liệuphải được đánh số thứ tự từ nhỏ đến lớn Cướcchú bằng cách đánh dấu ngoặc vuông sau câutrích dẫn và ghi số tài liệu và trang tài liệu đangtrích dẫn.
Ví dụ “Văn hóa là tòan bộ những giá trị vật
chất và tình thần do con người sáng tạo nên” [5,
25 ] nghĩa là câu trích dẫn nằm ở tài liệu số 5trong danh mục tài liệu tham khảo, trạng 25
Trang 35Họ tên tác giả, tên sách, tên nhà xuất bản, nơi xuất
bản, năm xuất bản, trang
Ví dụ, chúng ta trích một câu:
“ Mỗi người cần phải sáng tạo bởi vì tư duy sáng tạo là tài nguyên cơ bản nhất của con người, là nguồn gốc chính sinh ra sự giàu có và thịnh
vượng của một quốc gia”4
Quang Dũng, Khơi dậy tiềm năng sáng tạo, NXB.
Giáo dục, Tp.HCM, 2003,tr.19
Trang 36+ Nếu loại sách nhiều tập chúng ta ghi như sau:
Tên tác giả, Tên tác phẩm, Nxb, năm xb, tập ,
tr…
Ví dụ, trích và cước chu câu:
“ Vận động là phương thức tồn tại của vật chất”1
1 C.Mác và Ph Aêngghen, Toàn tập, Nxb.Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 1994, t.20, tr.89
Trang 37+ Cách ghi cước chú Kinh thánh
Kinh thánh Kitô giáo trọn bộ Cựu và Tân ước
có 72 sách, trong đó, 45 sách Cựu ước và 27 sách Tân ước Các sách đều có tên, có chương
và các câu của mỗi chương đều được đánh số
Vì vậy, cách ghi cước chú thống nhất trền toàn thế giới Hình thức ghi như sau:
Kinh thánh, Tên sách, chương, câu
Trang 38+ Cách ghi cước chú sách kinh điển Phật giáo
Kinh điển Phật giáo hình thức không nhấtquán, có những kinh có chương mà không cótiết, có những sách có tiết mà không cóchương, có những kinh có có bài mà không
có chương…Vì vậy, khi cước chú ngườinghiên cứu nên xem xét kết cấu cụ thể củatừng kinh
Trang 39Ví dụ:
Trích và cước chu câu: “ Thiện pháp là con
đường thập thiện nghiệp: hãy từ bỏ sát sinh, trộm cắp, tà hạnh, vọng ngữ, hai lưỡi, ác khẩu,
ỷ ngữ, tham dục, sân khuể và tà kiến” (8)
8 Kinh Phật, Kinh Thập thiện, bài VII
Trang 40+ Cách ghi cước chú kinh điển Nho gia và
các trường phái triết học cổ đại Trung Quốc
Kinh điển Nho gia được kết cấu theo thiên,
chương, tiết Tuy nhiên có một số sách chỉ có chương, có tiết mà không có thiên; có sách chỉ
có thiên mà không có chương có tiết; có sách
có thiên, có chương mà không có tiết… Vì vậy khi trích dẫn và cước chú phải xem kết cấu cụ thể của từng sách
Trang 42Ví dụ: trích và cước chu câu:
“Bậc quân tử có chí học đạo, miễn có ăn thì thôi,
chẳng cầu cao lương mỹ vị” (10)
10 Luận ngữ, Thiên Học nhi, chương 14.
Trang 43Ví dụ, trích và cước chú kinh điển Đạo gia
“ Mất đạo rồi mới có đức Mất đức rồi mới có nhân Mất nhân rồi mới có nghĩa Mất nghĩa rồi mới có lễ
Lễ chỉ là cái vỏ mỏng manh của lòng trung tín; nó chỉ
là đầu mối của sự hỗn loạn” (1)
1 Đạo đức kinh, chương 38.
Trang 44+ Cách ghi cước chú kinh điển Aán Độ giáo
– Kinh Aán Độ giáo được kết cấu thống nhất, vì vậy khi cước chú ghi như sau:
Tên kinh, chương, tiết.
Trang 45• + Cách ghi cước chú Kinh Coran
• Kinh Coran kết cấu thống nhất thành các chương, các đoạn và các câu
• Khí cước chú Kinh Coran chúng ta ghi:
• Kinh Coran, chương…, đoạn…, câu
Ví dụ, chúng ta trích và cước chú câu:
“ Các ngươi hãy tin tưởng Allah và Sứ giả của
Ngài; các ngươi hãy chiến đấu cho chính
nghĩa của Allah, hãy hy sinh cả tài sản và tính mạng của các ngươi vì đó là điều tốt cho các ngươi” (11)
11 Kinh Coran, chương 61, đoạn 2, câu 11
Trang 46+ Cách ghi cước chú Kinh Coran
Kinh Coran kết cấu thống nhất thành các
chương, các đoạn và các câu.Khí cước chú
Kinh Coran chúng ta ghi:Kinh Coran,
chương…, đoạn…, câu
Ví dụ, chúng ta trích và cước chú câu:
“ Các ngươi hãy tin tưởng Allah và Sứ giả của
Ngài; các ngươi hãy chiến đấu cho chính nghĩa của Allah, hãy hy sinh cả tài sản và tính mạng của các ngươi vì đó là điều tốt cho các ngươi”
(11)
11 Kinh Coran, chương 61, đoạn 2, câu 11
Trang 47Cách ghi cước chú đối với báo, tạp chí.
Tên tác giả, tên bài báo, tên tờ báo, hoặc tạp
chí, số, ngày tháng năm, trang
Ví dụ, trích và cước chú:
“ Tư tưởng tểu nông, làm ăn manh mún khiến chúng ta khó theo kịp những đòi hỏi của kinh
tế thị trường” (12)
12 Nguyễn Văn Minh, Những hạn chế của
người Việt Nam trong quá trình phát triển kinh
tế thị trường, tạp chí Kinh tế, số 15, ngày
10.6.2003, tr.12
Trang 48- Cách ghi cước chú internet
Họ tên tác giả, tên bài báo, địa chỉ trang web,
mục tra cứu, ngày tra cứu
Ví dụ, trích dẫn và cước chú: “ Tư duy sáng
tạo là thước đo, là chìa khoá vạn năng trong nền kinh tế tri thức”1
1 Phan Dũng, Tư duy sáng tạo là gì?,
http:// www.hcmuns.edu.vn, khoa học, 5.6.2005
Trang 49- Cách ghi cước chú công trình nghiên cứu
Tên tác giả, tên công trình, loại công trình, nơi
bảo vệ, năm bảo vệ, trang
Ví dụ, trích và cước chú: “Người Việt Nam có
triết lý về nhân - quả trước khi tiếp nhận tư
tưởng triết lý nhân quả của Phật giáo”1
1 Nguyễn Liên Phương, Tư tưởng triết lý nhân
sinh của người Việt Nam trong tục ngữ ca dao,
luận án tiến sỹ, ĐH.KHXH&NV.TP.HCM,
1999, tr.104
Trang 50• Chú ý
Nếu trích dẫn nhiều lần trong một tác phẩm, lần trích dẫn sau không cần ghi đầy đủ nguồn gốc xuất xứ như lần đầu tiên mà được phép cước chú tắt
Trang 51+ Nếu giữa lần cước chú trước đến lần cước
chú này không có tài liệu nào xen vào thì chỉ
cần ghi: Sđd, tr… hoặc Ibid., p…(Nêu đề tài
được viết bằng tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc một ngôn ngữ nào trong ngữ hệ La tinh)
Ví dụ trích câu “ Những người thành công
trong lĩnh vực hoạt động chính trị- xã hội
thường chỉ số IQ không cao nhưng chỉ số EQ lại vượt trội” (1)
1 Sđd, tr.27 hoặc Ibid, p.27
Trang 52+ Nếu giữa hai lần cước chú đó có những cước
chú tài liệu khác thì ghi lại: Tên tác giả, sđd.,
tr hoặc op.cit, p
Ví dụ: “ Các trường phái triết học phương
Đông không thể hiện rõ rệt là duy vật hay duy tâm” (1)
1 Phùng Hữu Lan, sđd., tr.16 hoặc: Phung
Huu Lan, op.cit, p.45.