1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn luyện - thi vào lớp 10 PTTH

123 766 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đã truyện ca ngợi những ngời lao 1966 Câu chuyện éo le và cảm động về cha con ông sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn... Qua đã, truyện ca ngợi tình cha con thắm t

Trang 1

Ngày soạn:23/02/10 Ngày dạy:25/02/10

Giúp học sinh:

- Kiến thức: - Nắm được một cách có hệ thống các văn bản nhật dụng đã

được học trong chương trình ngữ văn 9

- Kỉ năng: - Rèn kỷ năng hệ thống hóa các kiến thức đã học một cách khoa

học, dễ nhớ

- Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập Có ý thức với các vấn đề xã hội.

B PHƯƠNG PHÁP:

- Hỏi đáp

- Nêu vấn đề thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ:

- giáo viên: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan

- Học sinh: Xem lại toàn bộ các văn bản nhật dụng đã học

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn đinh:

II Bài cũ:

III Bài mới:

@ Đặt vấn đề:

@ Triển khai các hoạt động:

Giáo viên cho h c sinh h th ng các v n b n nh t d ng ã h c b ng ọc sinh hệ thống các văn bản nhật dụng đã học bằng ệ thống các văn bản nhật dụng đã học bằng ống các văn bản nhật dụng đã học bằng ăn bản nhật dụng đã học bằng ản nhật dụng đã học bằng ật dụng đã học bằng ụng đã học bằng đã học bằng ọc sinh hệ thống các văn bản nhật dụng đã học bằng ằng

b ng sau:ản nhật dụng đã học bằng

1 Lê Anh Trà Phong cách Hồ Chí Minh

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoavăn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

2 Ga-bri-en Gác-xi-a

Mác-két: Nhà văn

Cô-lôm-bi-a,sinh năm

1928, tác giả của

nhiều tiểu thuyết và

tập truyện ngắn theo

khuynh hướng hiện

thực huyền ảo, nổi

tiếng nhất là tiểu

thuyết “Trăm năm cô

đơn” Mác két được

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn thể loài người và sự sống trên trái đất Cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém đã cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để phát triển để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khác phục nhiều bệnh tật cho hàng trăn triệu con người

Đấu tranh cho thế giới hòa bình, ngăn chặn và xóa bỏnguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân và cấp bách cho toàn thể loài người

Bài viết của Mác két đã đề cập đến vấn đề cấp thiết

Trang 2

nhận giải Nô-ben văn

học 1982

nói trên với sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi nhiệt tình của tác giả

3 Trích Tuyên bố của

hội nghị cấp cao thế

giới về trẻ em trong

Việt Nam và các văn

kiện quốc tế về quyền

trẻ em.

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ

em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách có ý nghĩa toàn cầu Bản tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em ngày 30-09-1990 đã khẳng định điều ấy và cam kết thực hiện những nhiệm vụ cótính toàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ em, vìtương lai của toàn nhân loại

4 Chu Quang Tiềm

(1897 – 1986), nhà mĩ

học, và lí luận văn

học nỗi tiếng của TQ

Bàn về đọc sáchĐọc sách là con đường là quan trọng để tích lũy và nâng cao học vấn Ngày nay sách nhiều, phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng

Cần kết hợp giữa đọc rọng với đọc sâu, giữa đọc sáchthường thức với đọc sách chuyên môn

Việc đọc sách phải có kế hoạch chứ không phải tùy hứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm

Ý kiến được trình bày bằng những lí lẽ và dẫn chứng sinh động

4 Nguyễn Đình Thi

(1924 – 2003), quê

Hà Nội Tham gia tổ

chức văn hóa cứu

quốc từ 1943 từ năm

1995 ông là chủ tịch

Ủy ban quốc Liên

hiệp các hội văn học

nghệ thuật

Hoạt động văn nghệ

của Nguyễn Đình Thi

khá đa dạng: làm thơ

viết văn, sáng tác

nhạc, soạn kịch, viết lí

Tiếng nói của văn nghệ

Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim

Vn giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình

Nghệ thuật phân tích chặt chẽ, giàu hình ảnh cảm xúc

Trang 3

luận phê bình.

Được giải thưởng

HCM năm 1996

Tác phẩm: Tiếng nói

của văn nghệ viết vào

thời kì đầu kháng

chiến chống pháp, in

trong “ Mấy vấn đề

văn học”

5 Vũ Khoan

Là nhà hoạt động

chính trị, hiện là phó

thủ tướng chính phủ

Bài viết đăng trên tạp

chí Tia sáng và được

in vào tập “ Một góc

nhìn của tri thức”

(2002)

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Thế hệ trẻ VN cần nhìn rõ điểm mạnh và điểm yếu của con người VN, để rèn cho mình những thói quen tốt

Điểm mạnh của con người VN là thông minh nhạy bén với cái mới, cần cù sáng tạo, đoàn kết chống ngoại xâm

Điểm yếu là thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành, thiếu tính tỉ mĩ, khôn nghiêm ngặt quy trình công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ănĐể đưa đất nước đi lên, thế hệ trẻ cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, hình thành thói quen tốt ngay từ những việc nhỏ nhặt

IV Cũng cố:

Trong tất cả các văn bản nhật dụng đã học em thích nhất văn bản nào? Vì sao?

V Dặn dò:

Ở nhà xem lại ttất cả các văn bản nhật dụng đã được ôn tập

Soạn trước phần văn bản truyện trung đại

VI Bổ sung:

………

………

………

****************************************

Trang 4

Ngày soạn:01/03/10 Ngày dạy:02/03/10

Giúp học sinh:

- Kiến thức: - Nắm được một cách có hệ thống các văn bản văn học trung đại

đã học đã được học trong chương trình ngữ văn 9

- Kỉ năng: - Rèn kỷ năng hệ thống hóa các kiến thức đã học một cách khoa

học, dễ nhớ

- Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập.

D PHƯƠNG PHÁP:

- Hỏi đáp

- Nêu vấn đề thảo luận nhóm

C CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan

- Học sinh: Xem lại toàn bộ các văn bản nhật dụng đã học

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn đinh:

II Bài cũ:

III Bài mới:

@ Đặt vấn đề:

@ Triển khai các hoạt động:

II PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

 Ph n truy n:ần truyện: ệ thống các văn bản nhật dụng đã học bằng

1 - Tác giả: Nguyễn Dữ: (?- ?) quê

ở Hải Dương Là học trò của

Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bĩnh

Khiêm, sống ở thế kỉ thứ XVI, nhà

Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập

đoàn Lê Trịnh, Mạc tranh giành

quyền lực, gây ra cuộc nội chiến

kéo dài Ông họ rộng tài cao, làm

quan một năm rồi về ở ẩn

- Tác phẩm: Truyền kì mạn lục gồm 20

truyện được viết bằng chữ Hán, khai

thác truyện cổ dân gian, truyền thuyết

lịch sử, dã sử Việt Nam Nhân vật

chính thứ nhất thường là người phụ nữ

khát khao hạnh phúc nhưng bị thế lực

 Qua câu chuyện về cuộc đời và cais chết thương tâm của Vũ Nương Chuyện người con gái Nam Xương đã thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ ViệtNam dưới chế độ phong kiến Đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ: đảm đang, hiếu thảothủy chung, nhẫn nhịn Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình

Trang 5

phong kiến xô đẩy vào cảnh bất hạnh

Nhân vật chính thứ hai thường là

người trí thức có tâm huyết nhưng bất

mãn trước thời cuộc

2 - Tác giả: Phạm Đình Hổ ( 1768

– 1839) tên chữ Tùng Niên hoặc

Bỉnh Trực, hiệu là Đông Dã Triều,

gọi là Chiêu Hổ, quê Hải Dương

Ông sống vào thời kì đất nước loạn lạc

nên muốn ẩn cư Minh mạng mấy lần

mời ông ra làm quan nhưng ông đều

từ chối, rồi lại bị triệu ra Phạm đình

Hổ để lại nhiều công trình biên soạn,

khảo cứu có giá trị thuộc nhiều lĩnh

vực: van học, triết học, lịch sử, địa

lí… đều viết bằng chữ Hán

- Tác phẩm Vũ Trung tùy bút ( tùy bút

viết trong mưa) ra đời đầu thời kì nhà

Nguyễn (thế kỉ XIX) gồm 88 truyện

nhỏ viết theo thể tùy bút

Nội dung bàn về một số nhân vật, di

tích lịch sử, lễ nghi, phong tục tập

quán ở xã hội đương thời

- Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh: phản ánh đời ssống xa hoa

của vua chúa và sự những nhiễu của bọn quan lại thời lê trịnh Bằng một lối văn ghi chép sự việccụ thể, chân thực và sinh động

- 3 Tác giả Ngô Gia Văn Phái là

nhóm tác giả thuộc dòn họ Ngô

Thì, quê ở Thanh Oai, Hà Tây

Hai tác giả chính là Ngô Thì Chí

(1758 – 1788) làm quan thời Lê

Chiêu Thống và Ngô Thì Du

(1722 – 1840) làm quan cho nhà

Nguyễn

- Tác phẩm: “Hoàng Lê Nhất thống

chí” là cuốn tiểu thuyết lịch sử,

viết bằng chữ Hán, theo lối

chương hồi, tái hiện lại một giai

đoạn lịch sử đầy biến động của xã

hội Việt Nam, khoảng 30 năm

cuối thế kỉ XVIII dầu thế kỉ XIX

Gồm 17 hồi, hồi 14 viết về sự

kiện vua Quang Trung đại phá

quân Thanh

- Hoàng lê Nhất Thống chí với

quan điểm lịch sử đứng đắn kết hợp với lòng tự hào dân tộc, các tác giả của Hoàng Lê nhất thống chí đã tái hiện một cách chân thựchình ảnh của vị anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, cũng nhưsự thất bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

- Phần thơ:

Trang 6

1.Nguyễn Du ( 1765- 1820) tên chữ là

tố như, hiệu là Thanh Hiên, quê Hà

Tĩnh Sinh trưởng trong một gia đình

quý tộc, nhiều đời làm quan và có

truyền thống văn học Cha là Nguyễn

Nghiểm , đỗ tiến sĩ và làm quan đến

chức tể tướng

Sống trong một giai đoạn thế kỉ XVIII

– đầu thế kỉ XIX là giai đoạn lịch sử

đầy biến động 1802, làm quan triều

Nguyễn

1813 – 1814, đi sứ sang TQ

Tài năng:

Có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn

hóa dân tộc và văn chương TQ

Cuộc đời từng trãi, tiếp xúc nhiều nên

thông cảm với mọi đau khổ của nhân

dân

Là thiên tài văn học, là nhà nhân đạo

chủ nghĩa lớn, là danh nhân văn hóa có

đóng góp to lớn với sự phát triển của

văn học việt Nam

2 Nguyễn Đình Chiểu ( 1822 – 1888)

Sinh ở quê mẹ Gia Định – Quê cha ở

Huế

Đỗ tú tài 1843

Bị mù 1949 ông về Gia Định dạy học,

bốc thuốc chữa bệnh, tham gia kháng

chiến chông Pháp

Là nhà thơ lớn của dân tộc

Nội dung thơ ông:

- Đề cao đạo lí làm người : Truyện

Lục Vân Tiên…

- Cổ vũ lòng yêu nước, ý chí cứu

nước

Đoạn thơ: “Chị em Thúy Kiều”

Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp thiên nhien để gợi tả vẻ đẹp của con người, khắc họa rõ nét bức chân dung của Chị em Thúy Kiều

Ca ngợi vẻ đẹp tài năng của Chị em Thúy Kiều và dự cảm về kiếp người tàihoa bạc mệnh

Đoạn thơ “Cảnh ngày xuân”.

Là bức tranh thiên nhiên lễ hội mùa xuân tươi đẹp trong sáng được gợi lên qua từ ngữ bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình

Đoạn thơ “Kiều ở Lầu Ngưng Bích”

Là một trong những đoạn miêu tả nội tâm thành công nhất mà tiêu biểu là bútpháp tả cảnh để ngụ tình

Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn của Thúy Kiều , và tấm lòng thủy chung hiếu thảo của nàng

Đoạn thơ “Mã Giám Sinh mua Kiều”

Khắc họa tính cách xấu xa đê tiện của nhân vật học Mã bằng cách tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại Qua đó lên án những thế lực tàn bạo đãchà đạp lên tài sắc của người phụ nữ

Đoạn thơ: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc họa tính cách của 2 nhân vật:

Đoạn thơ : Lục Vân Tiên gặp nạn.Nói lên sự đối lập giữa cái thiện và cái ác, giữa nhân cách cao cả với những toan tính thấp hèn

IV Cũng cố:

Trong tất cả những tác phẩm đã học, tác phẩm nào để lại trong em nhiều ấn tượng nhất? Vì sao?

V Dặn dò:

Học kỉ bài xem trước phần Văn học hiện đại

VI Bổ sung:

………

………

Trang 7

Ngày soạn:03/03/10 Ngày dạy:05/03/10

Tiờ́t 7+8+9.

Chuyờn đờ̀ 3.

Hậ́ THễ́NG KIấ́N THỨC PHẦN VĂN HỌC

( PHẦN TRUYậ́N HIậ́N ĐẠI).

A Mục tiêu : Giúp học sinh

-Kiờ́n thức: - Ôn tập củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện hiện đại Việt

Nam đã học trong chơng trình ngữ văn lớp 9 Củng cố những hiểu biết về thể loại truyện: Trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện và tình huống truyện.

- Kỉ năng: - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống hãa kiến thức.

- Thái đụ̣: - Giáo dục lòng say mờ văn chương, tình cảm yờu quờ hương đṍt nước.

B Ph ơng pháp :

Hệ thống

C chuẩn bị:

1 GV: Nghiên cứu ra đề

2 HS : Soạn bài theo câu hái SGK hớng dẫn của giáo viên

D Tiến trình LấN L ỚP

I ễ̉n định.

II Bài cũ:

III Bài mới:

@ Đặt vṍn đờ̀:

@Triờ̉n khai các hoạt đụ̣ng:

1 Lập bảng thống kê:

tác

Tóm tắt nội dung

của ông Hai ở nơi tản c khi nghe

đồn làng mình theo giặc Truyện thể hiện tình yêu làng yêu nớc và tinh thần kháng chiến của ngời nông dân

Long

1970 Cuộc gặp gỡ tình cơ của ông họa

sĩ, cô kĩ s mới ra trờng và anh thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tợng trên núi Sapa Qua

đã truyện ca ngợi những ngời lao

1966 Câu chuyện éo le và cảm động về

cha con ông sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn

Trang 8

cứ Qua đã, truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh

Châu

Trong tập Bến quê 1985

Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giờng bệnh, truyện thức tỉnh

ở mọi ngời sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần giủ của cộng sống, cảu quê hơng.

xa xôi

gái thanh niên xung phong trên mọi cao điểm ở tuyến đờng Tr-ờng Sơn trong những năm chiến tranh chốn Mỹ Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mộng mơ, tinh thần dũng cảm, cuộc sống, chiến đấu đầy gian khổ hy sinh nhng rất hồn nhiên, lạc quan của họ.

2 Hình ảnh về con ng ời Việt Nam :

Con ngời Việt Nam nhiều thế hệ trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Đế quốc Mỹ thể hiện sinh động, qua hình tợng các nhân vật.

Những nhân vật nổi bật về phẩm chất của từng nhân vật.

- Ông Hai: Tình yêu làng thật đặc biệt, nhng phải đặt trong tinh yêu nớc và tinh thần kháng chiến.

- Ngới thanh niên: Yêu thích và hiểu biết ý nghĩa công viên thầm lặng, một mình trên núi cao, cã suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi ngời.

- Bé Thu: Tính cách cứng cái, tình cảm nồng nàn, thăm thiết với ngời cha.

- Ông Sáu: Tình cha con sâu nặng, tha thiêt trong hoàn cảnh éo le, xa cách của chiến tranh.

- Ba cô thanh niên xung phong: Dũng cảm, không sợ hy sinh khi làm nhiệm vụ nguy hiểm, tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt.

3 Đặc điểm nghệ thuật :

- Kiểu thứ nhất: Nhân vật xng tôi (Chiếc lợc ngà, những ngôi sao xa xôi)

- Kiểu 2: Làng, lặng lẽ sapa, bến quê -> Trần thuật theo cái nhìn của nhân vật chính.

- Tình huống truyện: Làng, Chiếc lợc ngà, bến quê

IV Cũng cụ́:

Trong tṍt cả những tác phõ̉m đã học, nhõn vọ̃t nào đờ̉ lại trong em nhiờ̀u ṍn

tượng nhṍt? Vì sao?

V Dặn dò:

Học kỉ bài xem trước phõ̀n Thơ hiợ̀n đại

VI Bụ̉ sung:

………

………

………

………

Trang 9

Ngày soạn:08/03/10 Ngày dạy:12/03/10

Tiết 10+11+12.

Chuyên đề 3.

HỆ THỐNG KIẾN THỨC PHẦN VĂN HỌC

( PHẦN VĂN THƠ HIỆN ĐẠI).

A MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Kiến thức: - Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại

Việt Nam học trong chương Ngữ văn lớp 9 Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình đã hình thành qua quá trình học các tác phẩm thơ trong chương trình ngữ văn lớp

Trang 10

9 và các lớp dưới Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám 1945.

- Kỉ năng: - Rèn kỹ năng phân tích thơ.

- Thái độ: - Giáo dục lòng say mê văn chương.

B PHƯƠNG PHÁP:

- Hỏi đáp.

- Thảo luận nhóm

- Nêu vấn đề

C CHUẨN BỊ:

- Thầy: Soạn giảng, hệ thống lại toàn bộ nội dung phần thơ.

- Trò: Đọc bài ôn tập, trả lời các câu hỏi.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định:

II Bài cũ:

III Bài mới:

@.Đặt vấn đề:

@ Triển khai các hoạt động:

Câu 1: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học theo mẫu ở SGK.

Câu 2: Sắp xếp các bài thơ Việt Nam đã học theo từng giaid doạn lịch sử:

+ 1945 - 1954: Đồng chí

+ 1954 - 1964: Đoàn thuyền đánh ca, Bếp lửa, Con cò

+ 1964 - 1975: Bài thơ về tiểu đội xe không kính Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ.

+ Sau năm 1975: Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con sang thu.

- Các tác phẩm thơ kể trên đã tái hiện cuộc cống đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt 1 thời kỳ lịch sử từ sau cách mạng tháng Tám 1945, qua nhiều giai đoạn.

+ Đất nước và con người Việt Nam trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Chống Mỹ với nhiều gian khổ, hy sinh nhưng rất anh hùng.

+ Công cuộc lao động, xây dựng đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người.

- Những điều chủ yếu mà các tác phẩm đã thể hiện chính là tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của con người trong m thời kỳ lịch sử có nhiều biến động lớn lao, nhiều đổi thay sâu sắc.

+ Tình yêu quê hương, tình cảm yêu nước.

+ Tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ.

+ Những tình cảm gần gũi và bền chặt của con người Tình mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn (ở mỗi nội dung trên, giáo viên yêu cầu học sinh nêu dẫn chứng tiêu biểu từ các bài thơ đã học).

Câu 3: So sánh các bài thơ có đề tài gần nhau để thấy điểm chung và những nét riêng của mỗi tác phẩm.

- Hai bài: Khúc hát ru và Con cò đều đề cập đến tình mẹ con ca ngợi tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng Cách thể hiện cũng có điểm gần gủi, đó là dùng điệu ru, lời ru của người mẹ nhưng tình cảm, cảm xúc ở mỗi bài lại mang nét riêng biệt.

Trang 11

+ Khúc hát ru thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nước, gắn bó với cách mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ dân tộc Tà Ôi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu Miền Tây Thừa Thiên Huế trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ.

+ Con cò: Khai thác và phát triển tứ thơ từ hình tượng con cò trong ca dao hát ru để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru.

- Ba bài: Đồng chí, bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trắng đều viết về người lính cách mạng với vẽ đẹp trong tính cách và tâm hồn họ Nhưng mỗi bài lại khai thác những nét riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau.

Câu 4: So sánh bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ ở một số bài thơ.

- Đồng chí và Đoàn thuyền đánh cá: Sử dụng 2 bút pháp khác nhau trong xây dựng hình ảnh Bài "Đồng chí" sử dụng bút pháp hiện thực, đứa những chi tiết, hình ảnh thực của đời sống người lính vào thơ gần như là trực tiếp Hình ảnh "Đầu súng trăng treo" ở cuối bài rất đẹp và giàu ý nghĩa biểu tượng nhưng cũng rất thực, mà tác giả đã bắt gặp trong những đêm phục kích địch ở rừng Bài "Đoàn thuyền đánh cá", lại chủ yếu dùng bút pháp tượng tượng, phóng đại với nhiều liên tưởng, tưởng tượng, so sánh mới mẻ, độc đáo Mỗi bút pháp đều có giá trị riêng và phù hợp với tư tưởng, cảm xúc của bài thơ và phong cách mỗi tác giả.

- Bài thơ về Tiểu đội xe không kính và Ánh trăng Bài thơ của Phạm Tiến Duật sử dụng bút pháp hiện thực, miêu tả rất cụ thể, chi tiết từ hình dáng chiếc xe không kính đề cảm giác và sinh hoạt của người lái xe Còn ánh trăng của Nguyễn Duy tuy có đưa vào hình ảnh và chi tiết thực, rất bình dị, nhưng chủ yếu là dùng bút pháp gợi tả, không đi vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng của hình ảnh.

IV Củng cố:

- Đọc cho cả lớp tham khảo 1 số bài tập câu 6

- Ôn tập kỹ phần nội dung

-Kĩ năng: Khái quát các vấn đề đã học.

-Thái độ: - Lòng yêu quý và tự hào về Tiếng Việt.

Trang 12

II Bài cũ:

Kiờ̉m tra vở soạn 5 em.

III Bài mới:

@.Đặt vṍn đờ̀:

- Từ lớp 6 →9 các em đã đợc học nhiều bài học về từ vựng, hôm nay chúng ta tiến hành tổng kết về từ vựng từ lớp 6→9.

@ Triờ̉n khai các hoạt đụ̣ng:

Hoạt đụ̣ng của thõ̀y và trò Nụ̣i dung kiờ́n thức

Hoạt động 1.

Từ đơn và từ phức.

- Nhắc lại những kiến thức của em về từ

vựng.

- Vậy từ láy và từ ghép cã gì khác nhau (Từ

láy láy lại âm nhau còn từ ghép các tiếng

đờ̀u cã nghĩa)

một khái niệm, còn tục ngữ là 1 câu nãi cã

vần, điệu, biểu thị một kinh nghiệm, một

- Nớc non lận đận mụ̣t mình.

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

- Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nớc non.

III Nghĩa của từ:

Là nội dung mà từ biểu thị:

IV Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ:

1 Từ cã thể cã 1 hoặc nhiều nghĩa.

- Hiện tợng chuyển nghĩa tạo ra từ nhiều

Trang 13

- Nh¾c l¹i tõ nhiÒu nghÜa vµ hiÖn tîng

Hoạt động 4.

Sự phát triển của từ vựng.

- Có mấy cách phát triển từ vựng?

- Điền vào sơ đồ Sgk.

- Tìm dẫn chứng để minh hoạ cho những

cách phát triển của từ vựng đã được nêu

trong sơ đồ trên.

- Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm tìm một

dẫn chứng.

- Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát

triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ

không? Vì sao?

Hoạt động5.

Từ mượn

- Thế nào là từ mượn

- So sánh sự khác nhau của từ mượn

Hoạt động 6.

Từ Hán Việt

- Thế nào là từ Hán việt?

Hoạt động7.

Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.

- Thuật ngữ là gì?

- Biệt ngữ xã hội là gì?

- Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện

nay.

- Liệt kê 1 số từ ngữ là biệt ngữ xã hội?

- Trò chơi tiếp sức.

- Các hình thức trau dồi vốn từ?

- Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các bài

tập.

V Sự phát triển của từ vựng.

1

- Phát triển nghĩa của từ.

- Phát triển số lượng từ ngữ:

+ Tạo từ ngữ mới.

+ Mượn ngôn ngữ nước ngoài.

2.

- Phát triển từ vựng bằng cách phát triển nghĩa của từ như: (dưa, chuột, (con) chuột (máy tính))

- Phát từ ngữ mới bằng cách tăng số lượng từ ngữ: cơm bụi, thị trường tiền tệ, rừng phòng hộ.

- Mượn: Intơnét, rađiô, tivi

3 Nếu không có sự phát triển nghĩa, thì nói chung, mỗi từ ngữ chỉ có một nghĩa và để đáp ứng nhu cầu giao tiếp thì số lượng từ ngữ sẽ tăng lên nhiều lần Vì vậy, mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển từ vựng theo sơ đồ trên.

II Từ mượn

- Là từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biẻu thị sự vật, con người mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là mượn tiếng Hán.

III Từ Hán Việt

- Là từ mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt.

IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.

- Thuật ngữ: Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

V Trau dồi vốn từ.

- Cách 1: Rèn luyện để nắm đầy đủ và

chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.

- Cách 2: Rèn luyện để biết thêm những

từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn

Trang 14

IV Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung bài học.

V Dặn dò:

- Ôn tập lại toàn bộ những kiến thức đã học

- Làm các bài tập vào vở

- Xem trước bài mới.

VI Bổ sung

- Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về : Từ loại, cụm từ,

thành phần câu, các kiểu câu.

- Kỉ năng:- Hệ thống hóa kiến thức thông qua các hiện tượng cụ thể theo kiểu bài

thực hành.

- Thái độ: - Qua việc củng cố các kiến thức giáo dục lòng yêu tiếng mẹ đẻ, không

ngừng trau dồi và phát triển tiếng mẹ đẻ.

B CHUẨN BỊ:

- Thầy: Xem lại các kiến thức liên quan.

- Trò: Ôn tập ở nhà

C.

PHƯƠNG PHÁP :

Hỏi đáp.

Thảo luận.

Trang 15

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định

II Bài cũ.

III Bài mới

Đặt ván đê:

Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Nhắc lại: Nêu đặc điểm của DT, ĐT, TT đã

học ở lớp 6.

- DT thường làm CN trong câu, khi làm VN,

DT phải kết hợp với từ là ở trước.

b ĐT là từ chỉ hoạt động trạng trái của sự vật, hiện tượng.

- ĐT thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chờ để tạo thành cụm ĐT.

- Chức vụ điền hình trong câu của ĐT là làm

VN, khi làm CN, ĐT mất khả năng kết hợp với các từ đã , sẽ, đang, cũng, vẫn

c TT là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.

- TT có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang cũng, vẫn để tạo thành cụm TT Khả năng kết hợp với các từ hãy, đừng, chớ của TT là rất hạn chế.

- TT có thể làm VN, CN trong câu Tuy vậy khả năng làm VN của TT hạn chế hơn ĐT.

- Băn khoăn TT ở đây được dùng như DT

- HS hệ thống lại nội dung của các từ loại

khác đã học ở lớp 6.

II Các từ loại khác:

1 Nội dung:

a Số từ : Từ chỉ SL và số TT của sự vật

b L từ: từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự việc

c Chỉ từ: Từ dùng để chỉ vào sự vật, nhằm định vị SV trong không gian, hoặc thời gian.

d Phó từ: Từ chuyên đi kèm ĐT, TT để bố sung ý nghĩa của ĐT, TT.

đ Đại từ: Dùng để chỉ người, sự vật, hành động, tính chất.

e Quan hệ từ: Biểu thị các quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu, giữa câu với câu trong ĐV.

Trang 16

- GV kẻ bảng phụ, cho HS chơi tiờ́p sức.

b Ngày (khởi nghĩa) dṍu hiợ̀u là những

c Tiờ́ng (cười, nói) dṍu hiợ̀u là có thờ̉thờm những vào trước

?H/S đọc và trả lời câu 1 SGK trang 145

?Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các thành

phàn biệt lập cảu câu?

-Khởi ngữ: Thờng đứng trớc CNnêu lên đề tài của câu nãi.

2-Phân tích thành phần của các câu sau:

-Đôi càng tơi mẫm bãng.

CN VN (Tô Hoài) -Sau một hồi trống thức vang dội cả lòng TR.N

tôi, mấy ng ời học trò cũ đến sắp hàng

CN VN d

ới hiên rồi đi vào lớp.

(Thanh Tình) -Còn tấm g ơng bằng thuỷ tinh tráng bạc, K.N

nã vẫn là ng ời bạn trung thực, chân CN

thành, thẳng thắn, không hề nãi dối, cũng VN

không bao giờ biết nịnh hãt hay hay độc ác.

II-Thành phần biệt lập 1-Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết:

-Thành phần tình thái -Thành phần cảm thán -Thành phần gọi - đáp -Thành phần phụ chú

Dấu hiệu nhận biết: chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc nãi trong câu?

2-Tìm thành phần biệt lập:

a)Cã lẽ: Tình thái b)Ngẫm ra: Tình thái c)Dừa xiêm thấp lè tè quả tròn dừa nếp dừa lá

Trang 17

?Tác dụng của nã ntn?

?HS đọc BT2, chỉ rõ các kiểu q/h về nghĩa

giữa các vế trong những câu ghép

-H/s: đọc BT1, tìm các câu nghi vấn?

-?H/S: Cách dùng các câu nghi vấn đã cã để

D-Các kiểu câu 1-Câu đơn

a,c: qh bổ sung b,d: qh nguyên nhân e: qh mục đích -Bài tập 3 a) qh tơng phản b) qh bổ sung c)qh điều kiện, giả thiết.

3-Biến đổi câu:

-BT1: Câu rút gọn +Quen rồi

+Ngày nào ít: ba lần -BT2:

a)Và làm việc cã khi suốt đêm b)Thờng xuyên

c)Một dấu hiệu chẳng lành

Tách ra nh vậy để nhấn mạnh nội dung.

-BT3: Biến đổi Giáo viên chú ý hớng dẫn h/s bằng cách đảo các thành phần và cụm từ trong câu.

IV-Các kiểu câu ứng dụng với những mục đích giao tiếp khác nhau:

-Bài tập1:

Các câu nghi vấn:

+Ba con, sao con không nhận?

+Sao con biết là không phải?

Dùng để mời.

IV Củng cụ́:

- GV hợ̀ thụ́ng lại nụ̣i dung bài học.

V Dặn dò:

- ễn tọ̃p lại toàn bụ̣ những kiờ́n thức đã học

Trang 18

- Làm các bài tập vào vở

- Xem trước bài mới.

VI Bổ sung

- Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về : Từ loại, cụm từ,

thành phần câu, các kiểu câu.

- Kỉ năng:- Hệ thống hóa kiến thức thông qua các hiện tượng cụ thể theo kiểu bài

thực hành.

- Thái độ: - Qua việc củng cố các kiến thức giáo dục lòng yêu tiếng mẹ đẻ, không

ngừng trau dồi và phát triển tiếng mẹ đẻ.

B CHUẨN BỊ:

- Thầy: Xem lại các kiến thức liên quan.

- Trò: Ôn tập ở nhà

II Bài cũ.

III Bài mới

I Chủ đề

1 Chủ đề là gì?

Là đề tài chính và đối tượng mà văn bản biểu đạt, là tư tưởng, tình cảm thể hiện trong văn bản.

VD: Chủ đề của truyện “Lục Vân Tiên” là trung, hiếu, tiết, nghĩa.

- Bức thư của bố: “mẹ tôi” trong “những tấm lòng cao cả có chủ đề như sau:

“Qua bức thư, bố nghiêm khắc phê phán hành vi vỗ lễ của con đối với mẹ; chỉ cho con thấy công ơn to lớn và tình thương bao la của mẹ hiền, khuyên con phải thành khẩn xin lỗi mẹ”

- Chủ đề bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh là: Tình yêu gia đình và quê hương dào dạt trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân ra trận thời đánh Mĩ.

2 Chuyện với chủ đề

- Không được lầm lẫn giữa chuyện với chủ đề

VD: “Buổi học cuối cùng” - Đô đê

Tác giả kể chuyện : Em bé Phrăng kể lại chuyện buổi dạy học cuối cùng của thấy Ha – men ở vùng An-dát của nước Pháp bị Đức chiếm đóng.

Trang 19

Chủ đề của truyện đó là : nỗi đau của nhân dân dưới ách thống trị của ngoại bang; biết yêu tiếng mẹ đẻ là yêu nước; biết giữ lấy tiếng nói của dân tộc mình là nắm được chìa khoá để giải phóng, để giành lại tự do.

- Vậy “chuyện” và “chủ đề” của truyện “lão Hạc” là gì?

+ Chuyện về lão Hạc- một người nông dân vì nghèo đói quá nên đã tìm đến cái chết bằng cách ăn bả chó tự tử sau khi đã bán chó, dành dụm tiền cho đứa con trai đang làm thuê ở đồn điền cao su.

+ Chủ đề: Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn đối với người nông dân.

3 Đại ý:

Đại ý là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện Một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện thì chưa hình thành được chủ đề Cần phân biệt đại ý với chủ đề.

VD: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan

- 4 câu thơ đầu, đại ý là tả cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà.

- 4 câu thơ cuối (2 câu luận + 2 câu kết) ; nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ (đại ý)

=> Chủ đề: tâm trạng buồn, cô đơn của li khách khi bước tới Đèo Ngang trong ngày tàn.

4 Đa chủ đề: một tác phẩm có thể chỉ có một chủ đề Một tác phẩm cũng có thể có

nhiều chủ đề (đa chủ đề)

VD: Bài thơ “Ngắm trăng” (Vọng nguyệt) rút trong “Nhật kí trong tù” có chủ đề tình yêu trăng (thiên nhiên) và phong thái ung dung tự tại của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đầy.

- “Nhật kí trong tù” là một tập thơ đa chủ đề

+ Những khổ cực đày đoạ của thân tù

+ ý chí kiên cường bất khuất, lạc quan

+ Lòng khao khát tự do

+ Lòng yêu nước

+Lòng thương người

+Tình yêu thiên nhiên

+Phong thái ung dung, tự tại

Đó là những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ vĩ đại

+ Hiện thực chế độ nhà tù tăm tối, vô nhân đạo.

- Những bộ tiểu thuyết đồ sộ hàng nghìn trang như “tam quốc chí”, “tây du kí”, “thuỷ hử”, “chiến tranh và hoà bình”… đều có đa chủ đề là một điều dễ hiểu Nhưng có những tác phẩm quy mô nhỏ vẫn có thể có nhiều chủ đề.

VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” có các chủ đề sau:

+ Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc

+ Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam (nhan sắc, thuỷ chung…)

+ Cảm thông với thân phận, số phận người phụ nữ trong xã hội cũ.

- Bài thơ “bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến có người bảo chỉ có một chủ đề: tình bạn cố tri chân thành, chung thuỷ Có người lại cho rằng có hai chủ đề:

+ Tình bạn đẹp, chân thành

+ Hai cuộc đời thanh bạch của một nhà nho.

Ý kiến của em thế nào?

5 Tính thống nhất của chủ đề

N u các câu th , o n th , o n v n, các tình ti t l xơ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của đã học bằng ạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của ơ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của đã học bằng ạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của ăn bản nhật dụng đã học bằng à xương thịt của ươ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của ng th t c a ịt của ủa tác ph m, thì ch ủa đã học bằng ề là linh hồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm à xương thịt của l linh h n c a b i th , c a truy n N u không n m ồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm ủa à xương thịt của ơ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của ủa ệ thống các văn bản nhật dụng đã học bằng ắm

c to n b các chi ti t c a v n b n thì khó hình dung c ch , tính đã học bằng ư à xương thịt của ộ các chi tiết của văn bản thì khó hình dung được chủ đề, tính ủa ăn bản nhật dụng đã học bằng ản nhật dụng đã học bằng đã học bằng ư ủa đã học bằng ề là linh hồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm

t tư ư ng c a tác ph m Các chi ti t b ph n c a tác ph m liên k t ch t ch ủa ộ các chi tiết của văn bản thì khó hình dung được chủ đề, tính ật dụng đã học bằng ủa ặt chẽ ẽ

Trang 20

v i nhau t o th nh ch ạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của à xương thịt của ủa đã học bằng ề là linh hồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm ựa như nền, móng, cột kèo, xà, tường, nóc, T a nh n n, móng, c t kèo, x , tư ề là linh hồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm ộ các chi tiết của văn bản thì khó hình dung được chủ đề, tính à xương thịt của ường, nóc, ng, nóc, ngói, tranh… hợp thành mới ra cái nhà h p th nh m i ra cái nh à xương thịt của à xương thịt của

Tính thống nhất của chủ đề là sự liên kết chặt chẽ, sự hoà hợp gắn bó của các bộ phận tác phẩm như nhan đề, lời đề từ (nếu có), từ ngữ hình tượng, giọng điệu (thơ), cốt truyện, nhân vật, diễn biến, câu trữ tình ngoại đề (nếu có)- tạo thành một chỉnh thể Sự thừa, thiếu trong tác phẩm là hiện tượng biểu lộ sự non yếu của tác giả đã phá vỡ tính thống nhất của chủ đề.

VD: Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài, từ nhan đề đến cốt truyện, các tình tiết đều mang tính liên kết khá chặt chẽ:

- Thuỷ và Thành đau khổ khóc suốt đêm

- Sáng sớm Thành đau buồn đi ra vườn ngồi một mình, thì em gái theo ra.

- Hai anh em chia đồ chơi

- Thành dẫn Thuỷ về trường cũ, chào giã biệt cô giáo Tâm và các bạn lớp 4B.

- Trước lúc lên xe, Thuỷ để lại cho anh trai cả hai con búp bê… Thành nhìn theo bóng

em gái rối khóc.

=> Qua đó, ta rút ra chủ đề của truyện là:

- Sự đau khổ của tuổi thơ trước bi kịch gia đình (cha mẹ bỏ nhau)

- Tình thương yêu của anh em, của bè bạn trong bi kịch gia đình.

*BÀI TẬP

Bài 1

1 Phân tích bố cục bài “Rừng cọ quê tôi” (trang 13 –sách ngữ văn 8)

2 Giới thiệu hai câu văn biểu cảm trực tiếp

3 Chủ đề văn bản “Rừng cọ quê tôi” là gì?

Gợi ý: Đây là một văn bản biểu cảm rất đặc sắc

Phần I: Câu mở đầu tác giả tự hào giới thiệu cảnh “rừng cọ trập trùng”, là vẻ đẹp của sông Thao quê tôi không có nơi nào đẹp bằng

Phần II: gồm 3 đoạn văn tả cây cọ, rừng cọ và lợi ích của nó

+Đoạn 1: tả cụ thể cây cọ: thân cao vút thẳng, rất dẻo dai “gió bão không thể quật ngã” Búp cọ “như thanh kiếm sắc vung lên” Cây non… “lá đã xoà sát mặt đất” Lá cọ tròn xoe

“như một rừng tay vẫy” Rừng cọ là nơi trú ngụ ca hót của đàn chim khi mùa xuân về Tất cả các chi tiết : thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ, rừng cọ mùa xuân, đều thể hiện rừng cọ rất đẹp, cây cọ có một sức sống vô cùng mạnh mẽ.

+ Đoạn 2: Nói rừng cọ với tuổi thơ tác giả Tâm hồn tác giả đã gắn bó thiết tha với rừng cọ Căn nhà “núp dưới rừng cọ” Ngôi trường “khuất trong rừng cọ” Con đường đi học “đi trong rừng cọ” Ngày nắng, ngày mưa có bóng cọ chở che.

+ Đoạn 3: Rừng cọ gắn bó với đời sống vật chất của người dân sông Thao Cha làm chổi cọ, mẹ lấy móm lá cọ đựng hạt giống Chị đan lá cọ, làm mành cọ, lán cọ để xuất khẩu Trẻ chăn trâu nhặt trái cọ đem về om, “ăn vừa béo vừa bùi”

- Phần 3, tác giả nhắc lại câu hát: “cơm nắm lá cọ là người sông Thao”, rồi khẳng định một tình yêu thuỷ chung của người sông Thao: “đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình”

2 Có hai câu văn biểu cảm trực tiếp nói lên tình cảm của tác giả, của người sông Thao đối với rừng cọ quê nhà

- Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng

- Người sông Thao đi đâu, rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình

3 Chủ đề “rừng cọ” quê tôi là gì?

- Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao

- Tình yêu mến quê nhà của người sông Thao.

Bài 2: Hãy nêu xuất xứ, chủ đề của truyện ngắn “tôi đi học” của Thanh Tịnh? Hãy chỉ ra tính thống nhất về chủ đề của văn bản đó?

Gợi ý

1 Xuất xứ, chủ đề

Trang 21

Truyện “tôi đi học” như một trang hồi kí ghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tựu trường, truyện được in trong tập “Quê mẹ”, xuất bản năm 1941

“Tôi đi học” đã thể hiện những tình cảm hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng, tâm trạng bâng khuâng, hồi hộp của một em bé trong buổi tựu trường Em “như một con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ”

2 Tính thống nhất về chủ đề của truyện “Tôi đi học”

Truyện ngắn “tôi đi học” gồm có các chi tiết, tình tiết diễn tả tâm trạng của chú bé (nhân vật “tôi”) trong buổi tựu trường.

- Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi tren con đường làng dài và hẹp trong một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh Lòng tôi “có sự đổi thay lớn”… nên tôi thấy cảnh vật thân quen trở nên

- Vào ngồi trong lớp, tôi thấy một mùi hương lạ xông lên; tôi bâng khuâng ngắm nhìn xung quanh, nhìn bạn… rồi vòng tay lên bàn, nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc bài tập viết: “Tôi đi học”

=> Các chi tiết trên không chỉ thể hiện diễn biến sự việc, cảnh vật và tâm trạng nhân vật

“tôi” trong buổi tựu trường mà còn gắn kết với nhau trong một thời gian (buồi sớm đầy sương thu và gió lạnh), trong ba không gian: con đường làng dài và hẹp, sân trường làng Mĩ Lí, phòng học lớp Năm Cảnh vật và tâm trạng đều diễn biến, hoà quyện, không thừa Ví dụ con chim nhỏ đậu trên cửa sổ lớp học rồi vụt cách bay đi.

Qua đó ta thấy tính thống nhất của chủ đề truyện “tôi đi học”: tâm trạng hồi hộp, bâng khuâng, tình cảm trong sáng hồn nhiên của tuổi thơ trong buổi tựu trường (đầu tiên của đời mình)

Bài 3: Cho đề văn sau: “Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một của em”.

Có hai bạn triển khai hai hướng như sau:

c, Bà đã già nên không kịp ra phố mua cặp mới cho em, em đựng sách trong túi vải rất

to của bà, trông rất ngộ.

d, Hai bà cháu đi dò qua sông, sang trường học Trên đò rất nhiều các bạn và các vị phụ huynh Không khí như ngày hội, ai cũng mặc quần áo đẹp Giá như mọi ngày em sẽ gấp chiếc thuyền giấy thả trôi sông Nhưng hôm nay, em đứng thật nghiêm chỉnh trên đò.

e, Ấn tượng của buổi học đầu tiên là hình ảnh cô giáo của em Cô rất dịu dàng và đặc biệt có hai bím tóc dài tới tận khoeo chân Lời nói của cô: “con đưa mũ để cô cất nào” và nụ cười của cô- đến tận bây giờ em vẫn không quên.

Hướng 2:

a Hôm em sang trường dự khai giảng năm học lớp Tám, em đã tự đi xe đạp một mình

Em bỗng mỉm cười nhớ lại cái ngày đầu tiên ở lớp Một mẹ đưa em đến lớp

Trang 22

b Từ nhà em ở phố Mai Hắc Đế, đi qua phố Tô Hiến Thành, đi thẳng rất lâu mới đến trường cấp I, II Vân Hồ Em rất ghét mấy chị lớn hơn em một chút, thấy em lũn cũn cắp cặp

đi học, cứ đùa doạ bắt trói em và đem nhốt Cái năm “ngớ ngẩn” ấy, em rất sợ các chị.

c Vào lớp học, cô giáo đi thu mũ nón của các bạn trong lớp để gọn gàng một góc lớp

Em đã thật thà hỏi cô: “lát nữa con về, cô có trả mũ nón không ạ?” Cô giáo bật cười, xoa đầu

em và bảo: “Có chứ, con!”

d, Cô giáo em có giọng nói rất hay, cô viết chữ mẫu trên bảng rất đẹp, nhưng cô lại có tên không hay Em nghe các bạn gọi là cô Chưng

e, Khi về nhà, sau buổi học đầu tiên, em đã hãnh diện nói với bố mẹ và chị của em là em học lớp cô Chưng Lập tức em đã bị chị em cười rất to và giễu: “Đó là cô Hưng Thật là ngớ ngẩn Tên cô giáo cũng nghe nhầm” (Chị em học lớp ba cùng trường mà) Thật là ngượng nhớ đời!

Theo em, hai hướng triển khai của hai bạn học sinh trên về đề văn đã cho, bạn nào đúng, bạn nào sai? Vì sao? Có điểm nào ai bạn cùng giống nhau không ? Em thích khai triển theo hướng nào?

Hãy trình bày hướng triển khai đề văn của riêng em và viết thành bài cụ thể.

Gợi ý: Cả hai hướng triển khai của hai bạn học sinh đều đúng Vì các sự việc, các chi tiết nêu ra đều hướng tới làm rõ ý cơ bản của đề bài là về kỉ niệm buổi đi học đầu tiên của em (tức là bài văn đã xác định được sự thống nhất của chủ đề văn bản)

II- Bố cục của văn bản

1 Ghi nh :

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

+ Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản

+ Phần thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề

+ Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.

- Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.

VD:

a Văn miêu tả

- Mở bài: giới thiệu chung về ấn tượng cảm xúc đối với cảnh vật

- Thân bài: tả từng phiên cảnh cụ thể, tả khái quát toàn cảnh

- Kết bài: nêu cảm xúc, ý nghĩ

b Văn tự sự

- Mở bài: giới thiệu câu chuyện

- Thân bài: kể diễn biến câu chuyện

- Kết bài: kết cục câu chuyện, hoặc nói lên suy nghĩ, cảm nghĩ

Câu chuyện: Con chim hồng

1 Một người đi săn ở Thiên Tân đem bẫy vào rừng đánh bắt được một con chim hồng mái rất đẹp Bỏ chim vào lồng, đem về Con chim trống cứ bay theo, cất tiếng kêu rất ai oán Con trống bay theo về tận nhà người đi săn, kêu khóc như van xin cho đến tối mịt mới chịu bay đi

2 Mờ sáng hôm sau, người đi săn dậy mở cửa đã nhìn thấy con chim trống đậu trước sân Chim vẫy cánh nhịp nhàng như có ý ra hiệu gì Người đi săn lại gần định bắt lấy cho được cả đôi Chim trống vươn cao cổ, nhả ra một cục vàng rất to, sáng lấp lánh Người đi săn chợt hiểu, hỏi: “muốn chuộc vợ sao?” Bèn thả con chim mái ra Đôi chim mừng mừng tủi tủi, quanh quẩn mãi, chưa nỡ bay đi.

Trang 23

3 Người đi săn cân vàng Được hai lạng sáu đồng cân Cầm cục vàn trên tay, anh ta xúc động nghĩ : “ Cầm thú không biết gì mà còn chung tình thế? Có nỗi buồn nào bằng nỗi buồn của đôi lứa phải chia li Loài cầm thú cũng thế ư? ”

(Theo “liêu trai chí dị”)

c Văn nghị luận

- Mở bài: nêu vấn đề

- Thân bài: giải quyết vấn đề Có thể lần lượt dùng lí lẽ hoặc dẫn chứng để giải thích, hay chứng minh, hay bình luận từng luận điểm, từng khía cạnh của vấn đề

- Kết bài: khẳng định vấn đề Liên hệ cảm nghĩ

VD: Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh

- Mở bài: Tác giả nêu vấn đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” Lòng yêu nước của nhân dân ta là một truyền thống quý báu, có sức mạnh vô địch để chiến thắng thù trong, giặc ngoài.

- Thân bài:tác giả chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta

+ Những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…

+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện trong cuộc kháng chiến chống Pháp: đủ các lứa tuổi, các thành phần giai cấp, tôn giáo, khắp mọi miền đất nước (miền ngược, miền xuôi, tiền tuyến, hậu phương, những hành động yêu nước…)

- Kết bài: tác giả nêu lên nhiệm vụ của toàn dân là phải phát huy tinh thần yêu nước để kháng chiến và kiến quốc.

2 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài

Thân bài là phần chính trung tâm, phần trọng tâm của bài văn, của văn bản Mỗi loại văn bản ở phần thân bài có cách bố trí, sắp xếp nội dung khác nhau.

a Thân bài văn miêu tả: có thể sắp xếp bố trí từ cảnh này đến cảnh khác, từ bộ phận này đến bộ phận khác theo thời gian và không gian, có cảnh chính và cảnh phụ.

b Thân bài văn tự sự, có thể sắp xếp, bố trí các tình tiết, các sự việc, các nhân vật nối tiếp hoặc xen kẽ nhau xuất hiện theo diễn biến tự nhiên của câu chuyện

VD: truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” có 5 tình tiết sau hình thành cốt truyện và diễn biến câu chuyện:

- Mụ vợ ông lão đánh cá bảo chồng ra biển xin con cá vàng một cái máng lợn

- Mụ vợ sai chồng ra biển xin con cá vàng cho mụ một cái nhà mới

- Mụ vợ bắt chồng đi gặp con cá vàng xin cho mụ làm nhất phẩm phu nhân

- Mụ vợ bắt chồng đòi cá vàng để mụ được làm nữ hoàng

- Mụ vợ ông lão đánh cá đòi được làm Long Vương ngự trên mặt biển

c Thân bài văn nghị luận: chất liệu làm nên bài văn nghị luận là lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận Thân bài của một bài văn nghị luận là hệ thống các luận điểm, luận cứ Qua các luận điểm, luận cứ, người viết dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, chứng minh, bình luận để làm nổi bật luận đề (vấn đề đã nêu ra)

VD: trong bài “thế nào là học tốt”, ông Trường Chinh đã nêu lên 4 căn cứ, 4 luận điểm sau:

- Học tốt trước hết là học sinh phải đi học cho đều, chăm chú nghe giảng…

- Hai là học phải gắn với hành, với lao động….

- Ba là học sinh phải chăm lo học tập và rèn luyện về các mặt trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục để phát triển toàn diện con người mới xã hội chủ nghĩa

- Bốn là, học sinh phải kính trọng thầy, cùng gánh trách nhiệm với thầy trong việc xây dựng nhà trường xhcn….

3 Xây dựng đoạn văn trong văn bản.

a Đoạn văn là gì?

Một văn bản gồm có nhiều đoạn văn hợp thành Vậy, đoạn văn là một phần của văn bản Đoạn văn chỉ có một câu văn, hoặc do một số câu văn tạo thành Đoạn văn biểu đạt một ý

Trang 24

tương đối trọn vẹn của văn bản Về hình thức, chữ đầu đoạn văn phải viết hoa, lùi vào độ một

ô tính từ lề Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng

b Câu chủ đề của đoạn văn

Câu chủ đề (còn gọi là câu chốt) mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính C- V; nó có thể đứng đầu đoạn văn (đoạn diễn dịch) cũng có thể đứng cuối đoạn (đoạn quy nạp)

VD1 : Đảng ta vĩ đại thật Trong lịch sử ta có ghi chuyện anh hùng dân tộc là Thánh

Gióng đã dùng gốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng

ta đã lãnh đạo hàng nghìn, hàng vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đánh thực dân Pháp.

(Hồ Chí Minh)

VD2: Cách mạng tháng Tám thành công mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do của dân tộc Tuổi trẻ VN được cắp sách đến trường, được hưởng thụ một nền giáo dục hoàn toàn

tự do Một chân trời tươi sáng bao la mở rộng trước tầm mắt thanh, thiếu niên nhi đồng Học không phải để làm quan Học để làm người, người lao động sáng tạo, có trình độ văn hoá, khoa học, kĩ thuật để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Người

người học tập, nhà nhà học tập để nâng cao dân trí Vì vậy, học tập là nghĩa vụ của chúng ta.

c Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

Trong một đoạn văn các câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau Có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau; có thể liên kết, phối hợp với nhau về ý nghĩa.

4 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn:

- Dựng đoạn diễn dịch ( là cách thức trình bày ý đi từ ý chung, khái quát đến các ý cụ

thể chi tiết Đoạn diễn dịch thì câu chốt đứng đầu đoạn, các câu đi kèm sau nhằm minh hoạ câu chốt.

VD: Em rất kính yêu mẹ Bố thì nghiêm, mẹ thì hiền Mẹ giống bà ngoại, từ nét mặt, nụ

cười đôn hậu đến đôi bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo Mẹ đã về hưu được vài năm nay Mẹ thức khuya, dậy sớm lo cho các con được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang Đứa con nào bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm sóc từng viên thuốc, từng bát cháo… Mẹ luôn dặn các con: “nhà ta còn khó khăn, các con phải ngoan và chăm chỉ học hành” Mỗi lần đi xa một hai ngày, em nhớ mẹ lắm!

- Dựng đoạn quy nạp ( là cách trình bầy nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý

chung khái quát Trong đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trước, câu chủ đề đứng cuối đoạn.

Chú ý: đoạn diễn dịch có thể đảo lại thành đoạn quy nạp, hoặc ngược lại

VD: Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thương, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng nhau Có bạn chí thiết, có bạn tri âm, tri kỉ… Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ rất hay nói về tình bạn như : “giàu vì bạn, sang vì vợ” hay “Học thầy không tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn Khuyến

có bài “bạn đến chơi nhà” được nhiều người yêu thích Trong đời người, hầu như ai cũng có

bạn Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp sách là trong sáng nhất, hồn nhiên nhất Thật vậy, tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp của chúng ta.

- Dựng đoạn song hành (là đoạn văn được sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung cho

nhau, phối hợp nhau để diễn tả ý chung Đoạn song hành không có câu chủ đề.

VD: Đi giữa Hạ Long vào mùa sương, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ, vừa quen thuộc, mờ mờ, ảo ảo Chung quanh ta, sương buông trắng xoá Còn thuyền bơi trong sương như bơi trong mây Tiếng sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền Tiếng gõ thuyền lộc ộc của bạn chài săn cá, âm vang mặt vịnh Thỉnh thoảng mấy con hải âu đột ngột hiện ra trong màn sương….

( Vịnh Hạ Long)

Trang 25

- Dựng đoạn móc xích ( là đoạn văn trong đó cách sắp xếp ý nọ tiếp theo ý kia theo lối

móc nối vào ý trước (qua những từ ngữ cụ thể) để bổ sung, giải thích cho ý trước.

VD: Muốn xây dưng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất tốt thì phải có kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thì phải có văn hoá Vậy, việc bổ túc văn hoá là cực kì cần thiết.

BÀI TẬP

Bài 1: Nhận diện đoạn văn ( trang 33, 34, 35 sách “cảm thụ ngữ văn THCS 8; bài 13 tr

17, 18 sách “các dạng tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8)

Bài 2: Cho câu chủ đề sau:

a.“Em quên sao được kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một”

1 Viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn diễn dịch khoảng từ 10 đến 12 câu.

2 Sau đó, hãy chuyển đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp Nêu cách chuyển đổi

b Ca dao và tục ngữ Việt Nam đã diễn tả sâu sắc tình cảm yêu thương cộng đồng Hãy viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn nghị luận chứng minh kết cấu theo kiểu tổng – phân - hợp

c Viết đoạn văn tổng phân hợp cho sẵn câu chủ đề

Cái tình của lão Hạc đối với “cậu Vàng” thật là hiếm có và Nam Cao đã ghi lại trong những dòng chữ xúc động Bởi không còn là con chó thường, cậu “vàng” đã trở thành

người thân, niềm vui, niềm an ủi đối với cuộc sống cô đơn, lủi thủi một mình của lão Lão

“gọi nó là cậu Vàng như bà mẹ hiếm hoi gọi đứa con cầu tự Thỉnh thoảng không có việc gì làm, lão lại bắt rận cho nó hay đem nó ra ao tắm, cho nó ăn cơm trong một cái bát như một nhà giầu(…) Lão cứ nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng như người ta gắp thức ăn cho con trẻ Rồi lão chửi yêu nó, lão nói với nó như nói với một đứa cháu bé về bố nó” Tình thế cùng đường khiến lão phải tính đến việc bán ‘cậu Vàng” thì trong lão diễn ra một sự dằn vặt đau khổ Lão kể lại cho ông giáo việc bán “cậu vàng” với tâm trạng vô cùng đau đớn: “lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậc nước” Đến nỗi ông giáo thương lão quá “muốn ôm chầm lấy lão mà oà lên khóc” Khi nhắc đến việc cậu Vàng bị lừa rồi bị bắt, lão Hạc không còn nén nổi nỗi đau đớn cứ dội lên : “mặt lão đột nhiên co dúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau,

ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc Lão Hạc đau đớn đến thế khỏng phải chỉ vì quá thương con chó, mà còn vì lão không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung thành của lão Ông lão

“quá lương thiện” ấy cảm thấy lương tâm đau nhói khi thấy trong đôi mắt của con chó bất ngờ bị trói có cái nhìn trách móc… Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó Phải có trái tim vô cùng nhân hậu và trong sạch thì mới bị dày vò lương tâm đau đớn đến thế, mới cảm thấy có lỗi với một con chó như vậy.

Bài 3: Một bạn học sinh đã có dự định sắp xếp dàn ý phần thân bài như sau và mỗi ý

bạn ấy sẽ triển khai thành một đoạn văn:

a Kỉ niệm khi ở nhà, chuẩn bị đến trường

b Kỉ niệm khi kết thúc buổi học

c, Kỉ niệm suốt dọc đường đến lớp

d, Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng

e, Kỉ niệm trong lớp, buổi học đầu tiên

1 Theo em, dàn ý thân bài mà bạn học sinh dự kiến như trên đã hợp lý chưa? Vì sao? Nếu chưa hợp lý, hãy sửa lại.

2 Chọn một ý của dàn ý thân bài đã sửa, viết thành một đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp.

Bài 4: Đề chuẩn bị cho bài viết số 1 về văn tự sự trong tuần sau, cô giáo đã hướng dẫn

cả lớp tôi làm đề văn số 2 (ngữ văn 8, tập một) như sau:

Trang 26

- Các em có thể chọn “người ấy” là một người bạn, hoặc một thầy giáo, cô giáo, hoặc một người thân trong gia đình như ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em

- “Sống mãi” có nghĩa là để lại những kỉ niệm sâu sắc, không thể quên Không nên quan niệm về sống chế, hoặc hiểu lầm là viết về người đã khuất.

- Tôi đã chọn viết về bà nội yêu quý của mình Dự kiến phần thân bài của tôi như sau:

1 Một vài nhận xét nhanh về bà từ hình dáng, đến công việc hằng ngày

2 Kỉ niệm khi em mới sinh, bà đã giúp mẹ chăm sóc em (nghe mẹ kể lại)

3 Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em.

4 Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc và dạy bảo em.

- Các bạn có trùng dự định như tôi không? Nếu đồng cảm, mời các bạn hãy triển khai mỗi ý của dàn ý thành một đoạn văn và hoàn thành đề văn số 2.

5 Chuyển đoạn văn trong văn bản

a Mục đích của việc chuyển đoạn văn

Mỗi văn bản do nhiều đoạn văn hợp thành Người viết và nói phải chuyển đoạn văn để liên kết lại thành một khối chặt chẽ, tránh rời rạc, lộn xộn

b Các phương tiện chuyển đoạn.

Muốn chuyển đoạn, liên kết đoạn, người ta có thể sử dụng từ ngữ hoặc dùng câu văn

* Dùng từ ngữ để liên kết đoạn, chuyển đoạn, có thể:

- Dùng các quan hệ từ

- Dùng từ ngữ chỉ sự liệt kê

- Dùng từ ngữ thể hiện ý tiểu kết, tổng kết, khái quát sự việc

- Dùng từ ngữ chỉ sự tiếp diễn, nối tiếp

- Dùng từ ngữ chỉ ý tương phản, đối lập

- Dùng từ ngữ thay thế (các đại từ…)

* Dùng câu nối để chuyển đoạn văn

Có lúc, người viết phải sử dụng một câu văn để nối hai đoạn văn Nhờ thế, sự vật với sự vật, tình thế với tình thế, thời gian với thời gian, không gian với không gian được nối kết liền mạch, chặt chẽ.

VD: “Học thơ ca dân gian và thơ cổ điển cho vững chãi nghề thơ, thà biết rất sâu rất thạo rồi sau đó không dùng không theo, vì mình thấy cái lối mới của mình hay hơn nhiều, khong theo một cách tự giác, chứ không phải vì chưa hiểu biết.

Trở lại với vần thơ dân gian Trong bài “Biển” (1961), tôi đã dùng nhiều vần theo lối hát dặm Nghệ Tính:

Bờ đẹp đẽ cát vàng

Thoai thoải hàng thông đứng

Như lặng lẽ mơ màng

Suốt ngàn năm bên sóng ”

(Tiếp nhận ảnh hưởng của thơ truyền thống – Xuân Diệu)

Bài tập

Hãy viết một số đoạn văn phân tích tấm lòng nhân hậu và lương thiện của lão Hạc Sau đó, hãy phân tích các phương tiện chuyển đoạn văn được sử dụng ( Tham khảo bài “Lão

Hạc”)

IV Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung bài học.

V Dặn dò:

- Ôn tập lại toàn bộ những kiến thức đã học

- Làm các bài tập vào vở

- Xem trước bài mới.

VI Bổ sung

Trang 27

………

………

**********************

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ

9B: 2010 MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG

9C: 2010

I ÔN TẬP LÝ THUYẾT.

- Văn nghị luận là đưa ra các lý lẽ dẫn chứng để bảo vệ hoặc làm sáng tỏ mộtquan điểm, tư tưởng (luận điểm) nào đó

- Một bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận Trong mộtvăn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ

+ Luận điểm: Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu radưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu,nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thànhmột khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mớicó sức thuyết phục

+Luận cứ: là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chânthật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục

+ Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ,hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

* Các dạng nghị luận ở lớp 9

- Nghị luận xã hội:

+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

+ Nghị luận về một tư tưởng đạo lý

- Nghị luận văn học:

+ Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

+ Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về mộtsự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen hay đáng chê hay cóvấn đề đáng suy nghĩ

* Yêu cầu chung của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đờisống

Trang 28

- Bài nghị luận phải nêu được sự việc, hiện tượng có vấn đề Phân tích mặtđúng, mặt sai, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ýkiến của người viết.

- Hình thức phải có bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lậpluận phù hợp, lời văn chính xác, sống động

* Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Muốn làm tốt bài văn phải tuân theo các bước sau:

+ Đọc kĩ đề (tìm hiểu đề)

+ Phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý

+ Lập dàn ý

+ Đọc bài và sửa chữa

II LUYỆN TẬP.

1 Bài tập 1:

Cho các đề sau:

a Trong trường, trong lớp em có nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt khó học

giỏi Em hãy trình bày một trong những tấm gương đó và nêu lên suy nghĩ củamình

b Hiện nay có tình trạng nhiều bạn học sinh mải chơi trò chơi điện tử, saonhãng việc học hành.Em có thái độ như thế nào trước hiện tượng đó

c Trường em vừa phát động phong trào xây dựng quỹ ''Ba đủ '' giúp đỡ các bạnhọc sinh có hoàn cảnh khó khăn Em có suy nghĩ gì về việc này

Em hãy so sánh chỉ ra điểm giống và khác nhau trong các đề?

Gợi ý:

* Giống nhau:

- Thể loại đều là văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Các đề yêu cầu người viết phải trình bày được quan điểm, tư tưởng, thái độ củamình đối với vấn đề đặt ra

- Yêu cầu học sinh tìm ra các luËn ®iÓm sau:

+ Chỉ ra nguyên nhân, biểu hiện của hiện tượng đó

+ Trình bày được các tác hại, hậu quả của thuốc lá đối với sức khoẻ người hútvà sức khoẻ cộng đồng

+ Bày tỏ thái độ và tuyên truyền đến mọi người

Trang 29

+ Ảnh hưởng xấu tới môi trường sống.

+ Gây tốn kém tiền bạc cho người hút thuốc lá

- Ảnh hưởng tác động của thuốc lá đến lứa tuổi thanh thiếu niên như thế nào ?

- Thái độ và hành động của thế giới, cả nước nói chung và của học sinh chúng tanói riêng ra sao?

* Thân bài:

- Thực trạng của việc phát triển trò chơi điện tử

+ Trò chơi điện tử phát triển mạnh, có mặt tại mọi nơi, từ thành thị đến nôngthôn

+ Số hàng dịch vụ điện tử rất nhiều

+ Một số học sinh ham chơi điện tử đến mức có hại cho sức khỏe, bỏ học hành,kết quả học tập giảm sút

+ Có học sinh mải chơi bị bạn xấu rủ rê, mắc phải hiện tệ nạn xã hội

- Nguyên nhân của những hiện tượng trên là gì?

+ Tính hấp dẫn của trò chơi điện tử

+ ý thức tự giác của mỗi học sinh chưa cao

+ Một số gia đình quản lí con chưa tốt

- Phương hướng giải quyết vấn đề

Trang 30

+ Mỗi học sinh cần có ý thức thực hiện quy định của cha mẹ về thời gian chơiđiện tử để không ảnh hưởng tới kết quả học tập.

+ Cần tránh những trò chơi không hợp tuổi, có nội dung không lành mạnh

+ Cha mẹ cần quan tâm đến việc chơi và học của con em mình

+ Chính quyền, nhà trường cần tổ chức nhiều hoạt động cho thanh, thiếu niên.Cần quản lí dịch vụ điện tử

* Kết bài:

- Trò chơi điện tử rất hấp dẫn nhưng tác hại mà nó mang lại là không nhỏ Vìvậy chúng ta hãy thưởng thức nó đúng cách và đúng mực Hãy cảnh giác với tròchơi hấp dẫn nhưng cũng không ít tai hại này

5 Bài tập 5.

Xung quanh chúng ta có rất nhiều tấm gương vượt lên số phận, học tập và thànhcông trong cuộc sống Lấy nhan đề “ Những người không chịu thua số phận”,hãy viết bài văn nêu suy nghĩ về những tấm gương đó

* Mở bài

- Dẫn dắt vào vấn đề số phận không may và nghị lực vượt qua số phận (Khisinh ra không phải ai cũng là người may mắn Ai cũng muốn mình được làngười khỏe mạnh, sống trong gia đình hạnh phúc, nhưng ta nào có chọn đượchoàn cảnh gia đình, vì vậy, ắt hẳn cuộc sống sẽ có những mảnh đời khác nhau,muôn hình vạn trạng Tuy nhiên, ta đã từng được nghe “ số phận là do bản thânmình quyết định”, ngẫm ra, nhiều phần là đúng Những éo le trong hoàn cảnh sẽchỉ là thử thách, đòi hỏi ta phải vươn lên, vượt qua để sống, học tập và cống hiếncho xã hội Thực vậy trên đất nước Việt nam, với những con người Việt nam, cókhông ít những con người không chịu đầu hàng số phận.)

* Thân bài:

- Nêu một số tấm gương không chịu thua số phận Kể ngắn gọn về một số tấmgương tiêu biểu mà đài, báo đã giới thiệu ở những lĩnh vực khác nhau trongcuộc sống

- Suy nghĩ của em về những con người ấy

- Họ đáng cảm phục như thế nào

- Vì sao họ có thể “ không chịu thua số phận”?

+ Ý thức của họ về bản thân và ước mơ sống đẹp, có ích

+ Ý chí, quyết tâm và nghị lực

+ Họ được mọi người động viên, giúp đỡ

- Trách nhiệm của mỗi chúng ta và xã hội đối với họ

+ Cảm thông, tôn trọng, tôn vinh họ

+ Giúp đỡ, tạo điều kiện cho họ phát huy khả năng

* Kết bài

- Suy nghĩ về việc vượt khó trong học tập, sự vươn lên để vượt qua chính mình.(Chẳng ai muốn những người xung quanh mình đau khổ, và càng không muốnbản thân mình đau khổ Tuy nhiên , nếu chẳng may lâm vào hoàn cảnh khókhăn, ngặt nghèo, hãy biết chấp nhận và chống lại số phận Một xã hội chỉ tốtđẹp khi có người công dân tốt Sống tốt là có trách nhiệm với chính mình, cónghị lực, quyết tâm cùng ý chí vươn lên, ngay từ ngày hôm nay)

Trang 31

III BÀI TẬP VỀ NHÀ.

2 Bài tập 2.

Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác bừa bãi, tuỳ tiện ra đường, ranơi công cộng Ý kiến, thái độ của em như thế nào trước hiện tượng này và emhãy đặt nhan đề cho bài viết của mình

* Dàn bài:

* Mở bài

- Giới thiệu hiện tượng sự việc

* Thân bài

- Trình bày các biểu hiện của hiện tượng

- Chỉ rõ nguyên nhân của việc vứt rác bừa bãi: Do ý thức của con người tuỳ tiện,

vô ý, kém hiểu biết

- Tác hại của việc vứt rác bừa bãi (Cần đưa ra những dẫn chứng tiêu biểu, thuyếtphục)

+ Làm mất cảnh quan, mỹ quan môi trường

+ Ô nhiễm môi trường sống, lây lan mầm bệnh, ổ dịch

+ Sinh ra các thói quên xấu

- Thái độ, suy nghĩ của em như thế nào? Hành động và nêu ra biện pháp khắcphục

* Kết bài

- Lời kêu gọi cộng đồng hãy chung tay vì một môi trường trong sạch

Giảng: 9A: 2010 CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ

9B: 2010 MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ

9C: 2010

I ÔN TẬP LÝ THUYẾT.

1 khái niệm: - Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý là bàn về một vấn đềthuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người

2 yêu cầu: - Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận là phải làm sáng tỏ các vấnđề , tư tưởng, đạo lý bằng cách: Giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phântích để chỉ ra chỗ đúng ( hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳngđịnh tư tưởng của người viết

- Về hình thức: Bài viết phải có bố cục ba phần:

Trang 32

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lý cần bàn luận.

* Thân bài:

+ Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lý

+ Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo lý đó trong bối cảnh của cuộc sốngriêng, chung

* Kết bài: Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hànhđộng

II LUYỆN TẬP.

- Trình bày được khái niệm về đức tính trung thực

- Biểu hiện của tính trung thực

- Vai trò của tính trung thực trong cuộc sống

+ Tạo niềm tin với mọi người

+ Được mọi người yêu quý

+ Góp phần xây dựng, hoàn thiện nhân cách con người trong xã hội

- Tính trung thực đối với học sinh ( Học thật, thi thật)

* Kết đoạn

- Sự cần thiết phải sống và rèn luyện đức tính trung thực

2 Bài tập 2.

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn

Em hiểu như thế nào về lời khuyên trong câu ca dao trên? Hãy chứng minh rằng:Truyền thống đạo lý đó vẫn được coi trọng trong xã hội ngày nay

- Hiểu câu ca dao như thế nào?

+ Bầu bí là hai thứ cây khác giống nhưng cùng loài, thường được trồng cho leochung giàn nên cùng điều kiện sống

+ Bầu bí được nhân hoá trở thành ẩn dụ để nói về con người cùng chung làngxóm, quê hương, đất nước

+ Lời bí nói với bầu ẩn chứa ý khuyên con người phải yêu thương đoàn kết dùkhác nhau về tính cách, điều kiện riêng

- Vì sao phải yêu thương đoàn kết?

+ Yêu thương đoàn kết sẽ giúp cho cuộc sống tốt đẹp hơn

Trang 33

+ Người được giúp đỡ sẽ vượt qua khó khăn, tạo lập và ổn định cuộc sống.

+ Người giúp đỡ thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn, gắn bó với xã hội, với cộngđồng hơn

+ Xã hội bớt người khó khăn

+ Yêu thương giúp đỡ nhau là đạo lý, truyền thống của dân tộc ta

- Thực hiện đạo lý đó như thế nào?

+ Tự nguyện, chân thành

+ Kịp thời, không cứ ít nhiều tuỳ hoàn cảnh

+ Quan tâm giúp đỡ người khác về vật chất, tinh thần

- Chứng minh đạo lý đó đang được phát huy

+ Các phong trào nhân đạo

+ Toàn dân tham gia nhiệt tình, trở thành nếp sống tự nhiên

+ Kết quả phong trào

làm được gì vĩ đại nếu như mục đích bình thường” Đây là một quan niệm đúngvà rất phù hợp với thế hệ trẻ Việt Nam Là thanh niên, phải có lí tưởng sống caođẹp.)

* Thân bài:

- Lý tưởng sống là gì? Vì sao con người cần sống có lí tưởng?

- Suy nghĩ của người viết về cuộc sống có lí tưởng

- Những tấm gương về cuộc đời những người có lí tưởng sống cao đẹp

- Phê phán cách sống ích kỉ, cá nhân của những người không có lí tưởng

* Kết bài:

- Suy nghĩ về việc phấn dấu cho lí tưởng sống phục vụ cho đất nước và dân tộctrong công cuộc đổi mới hiện nay.( Cảm ơn những tấm gương sống cao dẹp, cómục đích sống cho chúng em noi theo Là chủ nhân tương lai của đất nước, thếhệ trẻ chúng em quyết tâm hướng cuộc đời vào xây dựng dất nước Việt Nam

“đàng hoàng hơn, to đẹp hơn” bằng hành động cống hiến chân thành của mình

* Thân bài

Trang 34

- Thế nào là lòng tự trọng.

- Tự trọng khác với tự kiêu, tự mãn và tự ái như thế nào?

- Vai trò của lòng tự trọng trong cuộc sống Một vài dẫn chứng về người có lòngtự trọng

- Suy nghĩ về người có lòng tự trọng

* Kết bài:

- Nhấn mạnh lòng tự trọng trong cuộc sống luôn luôn nâng cao phẩm giá conngười (Đối với mọi người trong xã hội, người tự trọng là cẩn thận trong lời nói,cử chỉ, không a dua, xu nịnh, không cậy quyền, hống hách, biết giữ lòng trungthực, hòa nhã Phải biết tự trọng! Đó là một điều cần thiết trong lẽ sống đối vớibản thân ta và đối với tất cả mọi người.)

Dù trong dù đục, ao nhà vẫn hơn

- Ý nghĩa câu tục ngữ trên đúng hay sai? Trong thời đại ngày nay nó còn có giátrị hay không?

+ Tinh thần tự hào, đề cao, ca ngợi những gì là của mình, do mình làm ra

- Ý nghĩa của câu tục ngữ trên trong quá khứ là đúng vì nó đề cao tinh thần tựchủ, lòng tin vào những gì tốt đẹp vốn có của ông cha ta ( Tính tự lực, tựcường) Đây là những yếu tố cần thiết để con người có thể tồn tại và tự khẳngđịnh mình trong cộng đồng xã hội

- Ý nghĩa của câu tục ngữ trên trong thời đại ngày nay

+ Mặt tích cực: Tinh thần tự chủ, tự tin, tự hào là điều rất cần thiết cho mỗingười nói riêng và cho cả một dân tộc, một đất nước nói chung

+ Mặt hạn chế: Thái độ bằng lòng, tự mãn với những gì mình đã có dễ dẫn đến

tư tưởng hẹp hòi, bảo thủ, làm cản trở bước tiến của xã hội

- Phương chân sống đúng đắn nhất

+ Củng cố tinh thần tự chủ, tự tin, ý thức tự lực tự cường, tự hào dân tộc

Trang 35

+ Có thái độ cầu tiến, linh hoạt tiếp thu, học tập cái mới, cái hay, cái tốt, phùhợp với bản thân, gia đình và đất nước mình để làm giàu thêm tri thức, kinhnghiệm, góp phần xây dựng tổ quốc phồn thịnh, văn minh.

* Kết bài:

- Câu tục ngữ trên phản ánh cái tâm rất đáng quý của con người Việt Nam

- Trongthời đại mới, chúng ta phải biết vận dụng một cách sáng tạo ý nghĩa củacâu tục ngữ ấy để vừa xây dựng một đất nước văn minh tiến bộ, vừa giữ gìnđược bản sắc truyền thống của dân tộc

III BÀI TẬP VỀ NHÀ.

- Cách thể hiện lòng biết ơn:

+ Làm và thực hiện tốt những điều thầy cô dạy bảo

+ Chăm chỉ học tập rèn luyện

+ Kính trọng lễ phép với thầy cô giáo

- Phê phán những biểu hiện : Vô lễ không tôn trọng thầy cô giáo

* Kết đoạn

Khẳng định vai trò của thầy cô giáo đối với mỗi người

2 Bài tập 2.

Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

Suy nghĩ của em về lời khuyên trong câu ca dao trên?

Dàn bài.

* Mở bài

- Giới thiệu chung về nét đẹp tình cảm gia đình của dân tộc Việt Nam

- Trích dẫn câu ca dao

* Thân bài

- Giải thích ý nghĩa của câu ca dao

+ Hình ảnh so sánh: Anh em như thể chân tay

+ Tay - Chân: Hai bộ phận trên cơ thể con người có quan hệ khăng khít, hỗ trợcho nhau trong mọi hoạt động

+ So sánh cho thấy mối quan hệ gắn bó anh em

- Rách , lành là hình ảnh tượng trưng cho nghèo khó, bất hạnh và thuận lợi, đầyđủ

Từ đó câu ca dao khuyên : Giữ gìn tình anh em thắm thiết dù hoàn cảnh sốngthay đổi

- Vì sao phải giữ gìn tình anh em?

+ Anh em cùng cha mẹ sinh ra dễ dàng thông cảm giúp đỡ nhau

+ Anh em hoà thuận làm cha mẹ vui

Trang 36

+ Đó là tình cảm nhưng cũng là đạo lý.

+ Là trách nhiệm, bổn phận của mỗi con người

+ Là truyền thống dân tộc

- Làm thế nào để giữ được tình cảm anh em?

+ Quan tâm đến nhau từ lúc còn nhỏ cho đến khi đã lớn

+ Quan tâm giúp đỡ nhau về mọi mặt: Vật chất, tinh thần

+ Giữ hoà khí khi xảy ra xung khắc, bất đồng

+ Nghiêm khắc nhưng vị tha khi anh, chị em mắc sai lầm

* Kết bài.

- Khẳng định tính đúng đắn của câu ca dao

Giảng: 9A: 2010 CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ

9B: 2010 MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

9C: 2010

Trang 37

I ÔN TẬP LÝ THUYẾT.

- Nghi luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của mình vềnội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy

- Nghi luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của mình vềnội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy

- Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ được thể hiện qua ngôn từ, hìnhảnh, giọng điệu… Bài nghị luận cần phân tích các yếu tố ấy để có những nhậnxét đánh giá cụ thể, xác đáng

- Bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ cần có bố cục mạch lạc, rõ ràng, có lời văngợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết

* Bố cục của bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:

- Mở bài: Giới thiệu về đoạn thơ hoặc bài thơ đó và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ

của mình

- Thân bài: Lần lượt trình bày suy nghĩ đánh giá về nội dung và nghệ thuật củađoạn thơ, bài thơ đó

- Kết bài: Khái quát giá trị và ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ đó

II LUYỆN TẬP.

1 Truyện Kiều ( Nguyễn Du)

a Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 15 đến 20 dòng) về tâm trạng của

Thuý Kiều qua đoạn trích: "Kiều ở lầu Ngưng Bích" (Nguyễn Du)

Gợi ý:

* Mở đoạn:

- Vị trí của đoạn thơ trong truyện

- Đoạn thơ là bức tranh tâm tình, xúc động, biểu hiện tâm trạng Thuý Kiều

* Thân đoạn:

- Tâm trạng cô đơn, buồn tủi trước cảnh thiên nhiên rộng lớn bên lầu NgưngBích

- Nỗi nhớ của Thuý Kiều:

+ Nỗi nhớ Kim Trọng, ân hận vì đã phụ thề

+ Nỗi nhớ và xót thương cho cha, mẹ lúc già yếu, sớm chiều tự cửa ngóng trôngcon

- Nỗi buồn lo sợ trước những bão táp, tai biến ập đến, tấm thân sẽ không biếttrôi dạt vào đâu trên dòng đời vô định

* Kết đoạn:

- Khẳng định giá trị của đoạn thơ trong "Truyện Kiều": là đoạn thơ tả cảnh ngụtình đặc sắc

b Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (khoảng từ 15 đến 20 dòng) trình bày cảm nhận

của em về vẻ đẹp của hai nhân vật Thuý Kiều và Thuý Vân, qua đó nhận xét vềnghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du ?

Gợi ý:

* Mở đoạn:

- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, nghệ thuật miêu tả nhân vật củaNguyễn Du

Trang 38

* Thân đoạn :

- Chân dung của Thuý Vân:

+ Bằng bút pháp ước lệ, biện pháp nghệ thuật so sánh ẩn dụ gợi tả vẻ đẹp duyêndáng , thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ

+ Chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp của Vântạo sự hài hào, êm đềm với xung quanh Báo hiệu một cuộc đời bình lặng, suônsẻ

- Chân dung Thuý Kiều:

+ Vẫn bằng bút pháp ước lệ , nhưng khác tả Vân tác giả đó dành một phần để tảsắc, còn hai phần để tả tài năng của nàng Vẻ đẹp của Kiều là vể đẹp của cả sắc,tài, tình

+ Chân dung của Kiều cũng là chân dung mang số phận Dự cảm một cuộc đờinhiều biến động và bất hạnh

* Kết đoạn:

- Khẳng định lại về tài năng miêu tả nhân vật của Nguyễn Du

2 Lục vân tiên ( Nguyễn Đình Chiểu)

a Đề bài: Phân tích đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” (Nguyễn

Đình Chiểu) để thấy Lục vân Tiên đã hành động rất đúng với lí tưởng:

"Nhớ câu kiến ngãi bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng."

- Vân Tiên đánh tan bọn cướp cứu người gặp nạn :

+ Vân Tiên con nhà thường dân, một thí sinh trên đường vào kinh đô dự thi gặpbọn cướp hung dữ

+ Vân Tiên không quản ngại nguy hiểm xông vào đánh tan bọn cướp, giết tướngcướp, cứu người bị nạn

- Vân Tiên từ chối sự đền ơn đáp nghĩa của Kiều Nguyệt Nga:

+ Nghe người gặp nạn kể lại sư tình Vân Tiên động lòng thương cảm, tỏ thái độđàng hoàng, lịch sự

+ Nguyệt Nga thiết tha mời chàng về nhà để đền ơn

+ Vân Tiên cương quyết từ chối (Quan niệm của chàng thể hiện lí tưởng sốngcao đẹp : “ Làm ơn há để trông người trả ơn” Thấy việc nghĩa không làm khôngphải là anh hùng

* Kết bài:

- Lí tưởng sống của Vân Tiên phù hợp với đạo lí của nhân dân

- Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm tâm huyết, lẽ sống của mình vào hình tượng VânTiên

Trang 39

3 Đồng chí ( Chính Hữu)

a Đề bài: Viết một đoạn văn (khoảng 15 đến 20 dòng) phân tích cơ sở hình

thành tình đồng chí của những người lính trong bài "Đồng chí" của Chính Hữu

Gợi ý:

* Mở đoạn:

- Giới thiệu khỏi quát về tác giả tác phẩm, vị trí của đoạn trích

* Thân đoạn: Cơ sở của tình đồng chí:

- Họ có chung lí tưởng

- Họ chiến đấu cùng nhau

- Họ sinh hoạt cùng nhau

- Nghệ thuật: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểutượng

* Kết đoạn:

- Nhấn mạnh lại về vẻ đẹp, sự bền chặt của tình đồng chí được nảy nở và vunđúc trong gian khó

b Đề bài: Viết một đoạn văn (15 -> 20 dòng) nêu cảm nhận của em về khổ thơ

cuối trong bài thơ " Đồng chí" của Chính Hữu

"Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo."

Gợi ý

- Cảnh thực của núi rừng trong thời chiến khốc liệt hiện lên qua các hình ảnh :rừng hoang, sương muối Người lính vẫn sát cánh cùng đồng đội : đứng cạnhbên nhau, mai phục chờ giặc

- Hình ảnh "Đầu súng trăng treo" vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính biểu trưngcủa tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ Phút giâyxuất thần ấy làm tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiến đấuvà mơ ước đến tương lai hoà bình Chất thép và chất tình hoà quện trong tâmtưởng đột phá thành hình tượng thơ đầy sáng tạo của Chính Hữu

c Đề bài: Tình đồng chí của các anh bộ đội trong kháng chiến chống Pháp qua

bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu

Dàn bài

* Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Nêu nhận xét chung về bài thơ (như đề bài đã nêu)

* Thân bài:

- Cơ sở hình thành tình đồng chí:

+ Xuất thân nghèo khổ: Nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá

+ Chung lí tưởng chiến đấu: Súng bên súng, đầu sát bên đầu

+ Chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, họ nhập lại trong một đội ngũ gắn bókeo sơn: nước mặn, đất sỏi đá (người vùng biển, kẻ vùng trung du), đôi người xalạ, chẳng hẹn quen nhau, rồi đến đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

+ Kết thúc đoạn là dòng thơ chỉ có một từ : Đồng chí! (một nốt nhấn, một sự kếttinh cảm xúc)

Trang 40

- Biểu hiện của tình đồng chí:

+ Họ cảm thông chia sẻ tâm tư, nỗi nhớ quê: nhớ ruộng nương, lo cảnh nhà gieoneo (ruộng nương… gửi bạn, gian nhà không … lung lay), từ “mặc kệ” chỉ làcách nói có vẻ phớt đời, về tình cảm phải hiểu ngược lại), giọng điệu, hình ảnhcủa ca dao (bến nước, gốc đa) làm cho lời thơ càng thêm thắm thiết

+ Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng nguy hiểm:những chi tiết đời thường trở thành thơ (tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh,…) ;từng cặp chi tiết thơ sóng đôi như hai đồng chí bên nhau : áo anh rách vai / quầntôi có vài mảnh vá ; miệng cười buốt giá / chân không giày ; tay nắm / bàn tay.+ Kết đoạn cũng quy tụ cảm xúc vào một câu : Thương nhau tay nắm lấy bàntay (tình đồng chí truyền hơi ấm cho đồng đội, vượt qua bao gian lao)

- Biểu tượng của tình đồng chí:

+ Cảnh chờ giặc căng thẳng, rét buốt : đêm, rừng hoang, sương muối

+ Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu : chờgiặc

+ Cuối đoạn mà cũng là cuối bài cảm xúc lại được kết tinh trong câu thơ rấtđẹp : Đầu súng trăng treo (như bức tượng đài người lính, hình ảnh đẹp nhất, caoquý nhất của tình đồng chí, cách biểu hiện thật độc đáo, vừa lãng mạn vừa hiệnthực, vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tâm hồn thi sĩ)

* Kết bài : Đề tài về người lính của Chính Hữu được biểu hiện một cách cảmđộng, sâu lắng nhờ sự khai thác chất thơ từ những cái bình dị của đời thường.Đây là một sự cách tân so với thơ thời đó viết về người lính

- Viết về bộ đội mà không tiếng súng nhưng tình cảm của người lính, sự hi sinhcủa người lính vẫn cao cả, hào hùng

4 Bài thơ về tiểu đội xe không kính ( Phạm Tiến Duật)

a Đề bài: Cảm nghĩ của em về hình ảnh người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe

không kính” của Phạm Tiến Duật

- Tư thế chủ động, tự tin luôn làm chủ hoàn cảnh của người chiến sỹ lái xe “Ung dung buồng lái ta ngồi"

- Tinh thần lạc quan, sẵn sàng chấp nhận những thử thách trước gian khổ, hiểmnguy:

" Không có kính ừ thì có bụi

Không có kính ừ thì ướt áo”

Ngày đăng: 07/07/2014, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh về con ng  ời Việt Nam  : - ôn luyện - thi vào lớp 10 PTTH
2. Hình ảnh về con ng ời Việt Nam : (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w