- Hệ thần kinh: hệ thống kiểm soát trong việc điều phối chức năng của một độngvàt đa bào phức tạp.- Hệ xương: nâng đỡ và xác định hình dạng một số động vàt.. Chương 2 HỆ THẦN KINH- 3tMỤC
Trang 1C1 TỔ CHỨC CỦA CƠ THỂ ĐỘNG VÀT CÓ XƯƠNG SỐNG-1T .6
MỤC TIÊU 6
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 6
NỘI DUNG 7
1.1 Cấu tạo chung của cơ thể thích nghi với môi trường sống .7
1.1.1 Các cơ quan trong cơ thể .7
1.1.2 Các loại mô .7
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 11
CÂU HỎI 12
CHƯƠNG 2 HỆ THẦN KINH- 3T .13
MỤC TIÊU 13
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 13
NỘI DUNG 14
2.1 Tiến hóa của hệ thần kinh .14
2.2 Cấu tạo đại cương của hệ thần kinh .14
-HỆ THẦN KINH CỦA NGƯỜI ĐƯỢC TỔ CHỨC NHƯ SAU: 15
I HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG (TKTU) 15
A NO BỘ 16
B TỦY SỐNG 16
II HỆ THẦN KINH NGOẠI BIN (TKNB) 16
A HỆ THẦN KINH DINH DƯỠNG 16
1 12 CẶP DÀY THẦN KINH SỌ NO 16
2 31 CẶP DÀY THẦN KINH TỦY SỐNG 16
B HỆ THẦN KINH TỰ ĐỘNG 16
1 HỆ GIAO CẢM 16
2 HỆ ĐỐI GIAO CẢM 16
2.3 Tế bào thần kinh .17
2.4 Xung thần kinh và sự lan truyền xung .19
2.5 Hệ thần kinh trung ương .20
2.5.1 Tủy sống Cấu tạo và chức năng .20
2.5.1.1 Cấu tạo .20
í Hệ thần kinh tự động .23
CHƯƠNG 3 HỆ THỤ QUAN-3T .24
MỤC TIÊU 24
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 24
NỘI DUNG 25
3.1 Hệ thống các tế bào thụ cảm .25
3.2 Cơ quan thị giác .25
3.3 Cơ quan thính giác .27
3.4 Cơ quan khứu giác .28
3.5 Cơ quan vị giác .29
3.6 Cơ quan xúc giác .29
Trang 2CHƯƠNG 4 HỆ VẬN ĐỘNG –2T .30
MỤC TIÊU 30
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 30
NỘI DUNG 30
4.1 Cấu tạo chung .30
4.2 Ý nghĩa của quá trình vận động 33
4.3 Cấu tạo, chức năng cơ vân .33
4.4 Cấu tạo, chức năng cơ trơn và cơ tim .34
CHƯƠNG 5 HỆ NỘI TIẾT-3T .35
MỤC TIÊU 35
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 35
NỘI DUNG 36
5.1 Cấu tạo chung Định nghĩa .36
5.2.CÁC HORMON VÀ TÁC DỤNG CỦA CHÚNG 36
5.3.Sự điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết Cơ chế điều hòa ngược .41 CHƯƠNG 6 HỆ MÁU VÀ THỂ DỊCH-2T .42
MỤC TIÊU 42
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 42
NỘI DUNG 42
6.1 Khái niệm chung về nội tiết .42
6.2 Chức năng của máu .42
6.3.NHÓM MÁU 44
6.4.SỰ ĐIỀU HÒA THỂ DỊCH 45
CHƯƠNG 7 HỆ TUẦN HOÀN - 2T .45
MỤC TIÊU 45
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 45
NỘI DUNG 46
7.1 Cấu tạo chung .46
7.2 Chức năng của hệ tuần hòan .46
7.3 Điều hòa hoạt động tim mạch .48
CHƯƠNG 8 HỆ HÔ HẤP -3T .49
MỤC TIÊU 49
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 49
NỘI DUNG 50
8.1 Cấu tạo chung .50
8.2 Chức năng hô hấp .50
8.3 Sự điều hòa hoạt động hô hấp .51
CHƯƠNG 9 HỆ TIÊU HÓA-3T .51
MỤC TIÊU 51
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 51
Trang 3NỘI DUNG 52
9.1 Cấu tạo chung .52
9.2 Sự tiêu hóa của khoang miệng .52
9.3 Sự tiêu hóa ở dạ dày .53
9.4 Sự tiêu hóa ở ruột .53
9.5 Sự hấp thụ .54
9.6 Sự thải bã .55
CHƯƠNG 10 HỆ BÀI TIẾT - 3T 55
MỤC TIÊU 55
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 55
NỘI DUNG 56
10.1 Cấu tạo chung .56
10.2 Chức năng hệ bài tiết .57
CHƯƠNG 11 HỆ SINH DỤC -2T .59
MỤC TIÊU 59
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 59
NỘI DUNG 59
11.1 Hệ sinh dục ở người .59
11.2 Sinh lý sinh dục ở người .61
Trang 4Phần 2
C1 TỔ CHỨC CỦA CƠ THỂ ĐỘNG VÀT CÓ XƯƠNG SỐNG-1t
MỤC TIÊU
Nghiên cứu chương này Sinh viên phải:
- Phân biệt được các loại mô.
- Mô tả được cấu tạo của tế bào thần kinh.
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Giáo viên sửa bài tập và giải thích các nội dung (10’)
- Các ví dụ về sinh sản vô tính (cho sinh viên xem 1 số hình ảnh về hình thức sinh sản này)
- 1 số đặc điểm thích nghi của hoa trong thụ phấn (cho sinh viên xem 1 số hình ảnh về đặc điểm thích nghi này)
- Giải thích hiện tượng thụ tinh kép.
2 Giáo viên hệ thống lại toàn bộ nội dung Thực vật (5’)
3 Giáo viên giới thiệu nguồn cung cấp tài liệu cho nội dung Động vật Các tài liệu này sử dụng xuyên suốt trong phần 2-(5’)
Thư viện
1 Cơ thể học
2 Động vật không xương sống-Trần Thái Bái
3 Động vật có xương sống -Trần Kiên
4 Giải phẫu học – Quách Văn Tỉnh
5 Giải phẫu sinh lý người –Tạ Thúy Lan
6 Giải phẫu sinh lý trẻ - Phan Thị Ngọc Yến
7 Đặc điểm giải phẫu sinh lý trẻ em – Phan Thị Ngọc Yến
8 Sinh lý học trẻ em- Tạ Thúy Lan
9 Giải phẫu sinh lý vệ sinh phòng bệnh trẻ em – Trần Trọng Thủy
KLF
10 Giáo trình Sinh học đại cương- Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
Trang 511 Giáo án và giáo trình SH ĐC- ĐHCT: d/cotuyet/SHDC
12 D/cotuyet/SHDCA 2-P2
13 Thư viện ảnh: D/cotuyet/thuvien/SHDC/anh
14 Thư viện ảnh động: d/cotuyet/thuvien/SHDC/media
- Đọc nội dung bài theo yêu cầu và nêu thắc mắc (nếu có )
câu 1 Tìm một số đặc điểm cấu tạo cơ thể của động vật thể hiện sự thích nghi
của chúng với môi trường sống (liên hệ thực tế) câu 2 Kể tên các cơ quan trong cơ thể động vật (đặc điểm chung của động
vật từ cá… thú, người).
câu 3 Kể tên các loại mô trong cơ thể động vật, cho biết đặc điểm cấu tạo và
chức năng của các loại mô trong cơ thể động vật.
5.Giáo viên hệ thống bài (5’)
NỘI DUNG
1.1 Cấu tạo chung của cơ thể thích nghi với môi trường sống
1.1.1 Các cơ quan trong cơ thể
Cơ quan của các động vàt đơn bào đơn giản ít có các cơ quan riêng biệt Ở động vàt đabào bậc cao có rất nhiều cơ quan có cùng chức năng thường sắp xếp theo phức hệ gọi là hệ cơquan
Các hệ cơ quan và chức năng của chúng trong cơ thể
- Hệ tiêu hóa: xử lý và hấp thu các chất dinh dưỡng
- Hệ hô hấp: có vài trò quan trọng trong trao đổi khí, thu nhận oxy và thải CO2
- Hệ tuần hoàn: là hệ thống chuyên chở bên trong của động vàt
- Hệ bài tiết-phóng thích các chất thải do sự chuyển hóa, điều hòa các thànhphần hóa học của dịch cơ thể
- Hệ nội tiết: các tuyến và các hormon của chúng có vài trò quan trọng trongviệc kiểm soát nội môi
Trang 6- Hệ thần kinh: hệ thống kiểm soát trong việc điều phối chức năng của một độngvàt đa bào phức tạp.
- Hệ xương: nâng đỡ và xác định hình dạng một số động vàt
- Hệ cơ: có vai trò quan trọng trong chuyển động của động vàt
- Hệ sinh dục: sinh sản ra các thế hệ mới
Biểu mô khối
Biểu mô trụ
Máu Bạch huyết
Trang 7- Biểu mô tạo một lớp bao bọc hoặc lót tất cả các bề mặt tự do của cơ thể Các
tế bào biểu mô có tên gọi tương ứng với hình dạng: tế bào sừng, tế bào khối,
tế bào trụ
- Tính thấm của hai mặt khác nhau Tính thấm tế bào biểu mô có vài trò quantrọng trong việc điều hòa sự trao đổi chất giữa các phần khác nhau của cơ thể
và giữa cơ thể với môi trường ngoài
- Mặt tự do của tế bào biểu mô được chuyên hóa cao, chúng có thể hình thànhlông, tóc và các tuyến
1.1.2.2 Mô liên kết
- Trong mô liên kết các tế bào thường vùi trong chất cơ bản và phân bố rãi rác
- Mô liên kết được chia làm bốn loại: Mô liên kết dinh dưỡng (máu và bạchhuyết), mô liên kết đệm- cơ học (mô sợi,mô sụn, mô xương)
1.1.2.3 Mô liên kết dinh dưỡng
- Máu và bạch huyết: là các mô liên kết không điển hình với chất cơ bản lỏng
(huyết tương) và các yếu tố hữu hình (hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu)
- Võng mô: ít phân hóa, tạo cơ sở của các cơ quan tủy xương, tì, hạch bạch
huyết Võng mô thực bào bảo vệ cơ thể
- Mô liên kết sợi xốp: tạo mô đệm dưới da hoặc cơ có chức năng đệm cơ học
và là môi trường trao đổi chất giữa mô khác và máu Yếu tố chủ yếu là các sợinguyên bào biến đổi thành tế bào sợi
- Mô mỡ: có nguồn gốc từ mô liên kết sợi xốp, toàn bộ tế bào chứa mỡ.
1.1.2.4 Mô liên kết đệm cơ học
- Mô liên kết sợi chắc: Yếu tố sợi là chủ yếu Gồm các loại: tầng bì da, dây
chằng và gân
- Mô sụn: có cấu trúc đặc biệt, yếu tố gian bào phát triển Gồm các loại: Sụn
trong (hiện diện ở các sụn đầu sườn, sụn mũi, sụn diện khớp,…), sụn đàn hồi(có ở vành tai, thanh thiệt,…), sụn sợi (tạo các đĩa sụn gian đốt sống)
- Mô xương: là tổ chức liên kết vững chắc, cấu tạo phù hợp chức năng chống
đỡ và đòn bẫy Yếu tố gian bào gồm các sợi keo và chất cơ bản Gồm hai loại:
mô xương xốp hiện diện ở các đầu xương dài, ở giữa các xương ngắn vàxương dẹt Mô xương chắc tạo các màng xương bao bọc tất cả các loại xương
Trang 8Màng xương gồm hai lớp, lớp ngoài dày và chắc cho cơ và dây chằng bám,lớp trong là lớp sinh xương.
1.1.2.5 Mô cơ
Mô cơ vân
- Thành phần cơ bản là các sợi cơ Mỗi sợi cơ gồm màng bao quanh khốinguyên sinh chất, trong nguyên sinh chất có nhiều tơ cơ Mỗi tơ cơ có các đĩasáng tối xếp xen nhau, các đĩa có độ chiết quang khác nhau tạo nên vân
- Cơ vân được gọi là hỗn bào vì mỗi sợi cơ có nhiều nhân và các nhân dồn vềmàng Các sợi cơ tạo thành bó cơ theo các bậc và cuối cùng họp thành bắp cơ.Bắp cơ được bọc trong mô liên kết gọi là gân Trong cơ có nhiều sợi thầnkinh, tận cùng các sợi tạo thành các cơ quan thụ cảm
Mô cơ trơn
- Cơ trơn được cấu tạo bằng những tế bào cơ dài Tế bào chứa một nhân, trongchất nguyên sinh có nhiều tơ cơ
- Các tế bào cơ trơn tạo thành bó được bao bọc bởi mô liên kết Cơ trơn cónhiều nhánh thần kinh giao cảm, hoạt động chậm chạm không theo ý máu ốn
Mô cơ tim
- Là loại cơ đặc biệt, cấu tạo gần giống cơ vân, nhưng hoạt động sinh lý co bóp
tự động giống cơ trơn
- Những sợi cơ tim phân nhánh và nối với nhau bằng các nhánh nối nguyên sinhchất Nhân nằm giữa sợi cơ, trong nguyên sinh chất có tơ cơ Tơ cơ có các đĩatối sáng như cơ vân, cơ tim có cơ chất nhiều hơn cơ tim nên có màu đỏ sẫm
1.1.2.6 Mô thần kinh
- Mô thần kinh có sự biệt hóa cao Có khả năng tiếp nhận kích thích và dẫn truyềndưới dạng xung động thần kinh, truyền các xung thần kinh tới các cơ quan
- Mô thần kinh gồm tế bào thần kinh và thần kinh đệm
1.1.2.7 Thần kinh đệm: khung chống đỡ các neuron và tham gia cung cấp dinh
dưỡng cho neuron
Trang 9- Sợi trục là phần kéo dài của chất nguyên sinh, bao quanh sợi trục là tế bàoschawnn, những tế bào schawnn xếp với nhau tạo các khe được gọi là eoRanvie.
Bao myelin là những phospholipid xen giữa các lớp chất nguyên sinh của tế bào soan,quấn quanh sợi trục có tính chất cách điện Các sợi trục có bao myelin thuộc hệ thầnkinh vàn động Bao myelin giúp sự dẫn truyền xung động thần kinh trong sợi trục nhanhhơn Đa số sợi trục thần kinh không có bao myelin thuộc hệ thần kinh dinh dưỡng, tốc
độ dẫn truyền thần kinh chậm
Đầu tận cùng của sợi trục thần kinh chia thành nhiều nhánh, tận cùng mỗi nhánh làcúc tận cùng tham cấu tạo Sinap Sinap là nơi tiếp xúc giữa cúc tận cùng với thân vàđuôi gai của tế bào thần kinh khác với các cơ quan hiệu ứng
Các sợi trục thần kinh liên kết thành bó sợi được gọi là dây thần kinh Dây thần kinh có
ba loại: dây thần kinh vàn động, dây cảm giác, dây pha
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG
Mô là tập hợp những yếu tố có cấu trúc tế bào và không có cấu trúc tế bào
Phân loại mô theo nguồn gốc, chức năng và cấu tạo:
Mô thượng bì
Thành phần chủ yếu là tế bào, ít gian bào
Mội loại mô thượng bì có nét riêng, mô thượng bì có nhiều loại như mô thượng bì da,
Mô cơ vân
Thành phần cơ bản là các sợi cơ, trong sợi cơ có nhiều tơ cơ.Trong tơ cơ có các đĩa tối sáng xen nhau
Màu sắc sợi cơ phụ thuộc số lượng cơ chất
Trong tơ cơ có nhiều mạch máu và sợi thần kinh
Mô cơ trơn
Cấu tạo từ những tế bào dài hình giun đũa có một nhân, chấtnguyên sinh có tơ cơ
Trang 10 Hoạt động bị chi phối bởi thần kinh giao cảm nên hoạt động chậmchạp không theo ý máu ốn.
Mô cơ tim
Cấu tạo từ những sợi cơ phân nhánh và nối với nhau bằng nhữngnhánh nối nguyên sinh chất, làm cho đặc tính sinh lý của cơ timkhác với cơ vân
- Bao gồm neuron và tế bào thần kinh đệm
- Thần kinh đệm có chức năng đệm và cung cấp dưỡng chấtcho neuron
- Tế bào thần kinh có một thân, nhiều nhánh, trong đó có mộtnhánh dài được gọi là sợi trục có chức năng dẫn truyền xung thần kinh
- Đầu tận cùng sợi trục phân nhiều nhánh và kết thúc bằng cúctận cùng
- Các sợi trục liên kết thành bó được gọi là dây thần kinh
- Các dây thần kinh có thể có hoặc không có bao myelin Cácbao myelin giúp sự dẫn truyền xung trên sợi trục xảy ra nhanh hơn
CÂU HỎI
1, Cơ quan và hệ cơ quan là gì? Có những hệ cơ quan nào trong cơ thể động vàt và
cơ thể người?
2, Toàn bộ mô trong cơ thể phân làm mấy nhóm?
3, Phân biệt các loại mô
4, Cấu tạo của tế bào thần kinh
“@”
Trang 11Chương 2 HỆ THẦN KINH- 3t
MỤC TIÊU Hoc xong chương này sinh viên phải đạt yêu cầu
- Biết sơ lược cấu tạo hệ thần kinh của động vật
- Biết được hướng tiến hóa của hệ thần kinh của động vật
- Hiểu được hoạt động của hệ thần kinh và hiểu về xung thần kinh
- Giải thích được 1 số hiện tượng về hoạt động của hệ thần kinh trong cuộc sống
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Giáo viên giải thích và đưa ra bảng hệ thống các loại mô động vật (5’)
2.Sinh viên hoạt động tìm hiểu bài theo hướng dẫn (50-60’)
- Tìm hiểu mục tiêu bài-5’
- Đọc nội dung bài theo chương trình chi tiết và theo yêu cầu - 40-50’
- Nêu thắc mắc (nếu có )-5’
Câu hỏi
câu 1 Sự tiến hoá của HTK ĐV (xem hình vẽ)
câu 2 Cấu tạo của tế bào thần kinh và hoạt động của nó (xem hình vẽ và ảnh
động trong thư viện ảnh) câu 3 Xung thần kinh và sự lan truyền của nó (xem hình vẽ và ảnh động trong
thư viện ảnh)
3.Giáo viên giải thích 1 số kiến thức khó (5-10’)
Neuron là gì?
Tế bào schwan
Hoạt động của neuron
Làm bài tập nộp theo yêu cầu-30-40’
câu 1 Bằng các hình vẽ chứng minh sự tiến hoá của Hệ thần kinh động vật.
Trang 12câu 2 Giải thích xung thần kinh và sự lan truyền của nó.
NỘI DUNG
2.1 Tiến hóa của hệ thần kinh
- Các động vật đơn bào chưa có các tế bào thần kinh, tuy nhiên một số có bàoquan chuyên tiếp nhận cảm giácRuột khoang có Hệ thần kinh lưới đơngiảnthần kinh chuỗithần kinh hạchthần kinh ống
- Xu hướng tiến hóa của thần kinh
Sự phát triển của một chuỗi thần kinh: lưới thần kinhbó tập trung các tếbào thần kinh
Sự chuyên hóa các chuỗi thần kinh cho sự dẫn truyền thông tin
Sự phát triển và gia tăng số lượng các tế bào thần kinh
Sự tiến hóa của não
Mức độ được bảo vệ của tế bào thần kinh
Sự tiến hóa của các con đường dẫn truyền thần kinh cảm giác, trung gian
và vận động
Sự tiến hóa của các thụ quan chuyên biệt
2.2 Cấu tạo đại cương của hệ thần kinh
Các chức năng cơ bản của hệ thần kinh
- Tiếp nhận, xử lý thông tin và đưa ra phản ứng thích hợp
- Các cấu trúc bên trên của não bộ (não giữa, tiểu não,não trung gian và báncầu đại não) làm nhiệm vụ phân công và sắp xếp các công việc cho hợp lý.Các cấu trúc bên dưới tuân thủ sự điều khiển phần bên trên một cách chínhxác
- Các tác động được cơ quan thụ cảm phản ánh trung thực, tạo thành các xungđiện truyền tới não bộ
2.2.1 Sự phát triển của hệ thần kinh
- Hệ thần kinh trong thời kỳ phôi thai
Lá phôi ngoài phát triển thành bản thần kinh, sau cuộn lại thành ống thần kinh.Phần đầu của ống thần kinh phát triển thành não bộ, phần sau tạo thành tủy sống.Phần đầu tiếp tục phát triển phân chia thành ba bọng não nguyên thủy Khoảng trốngbên trong bọng tạo thành não thất và cống não Bọng 1 phát triển thành nảo trước,bọng 2 phát triển thành não giữa, bọng 3 phát triển thành não sau Não trước pháttriển thành bán cầu đại não, các nhân dưới vỏ và não trung gian Hai bên não trunggian xuất hiện các bọng thị giác Não giữa phát triển theo hướng tạo thành các trung
Trang 13tâm phản xạ chuyên hóa có liên quan đến thị giác, thính giác, xúc giác, cảm giác đau
và điều hòa thân nhiệt Não sau phát triển thành tiểu não, cầu não và hành tủy
- Hệ thần kinh trong giai đọan sau phôi thai
Sự phát triển của hệ thần kinh trong giai đọan này liên quan đến sự trưởng thành vàthuần thục của tế bào thần kinh Nhân của các neuron ở trẻ sơ sinh có kích thước rất lớn
so với nguyên sinh chất Kích thước của tế bào thần kinh tăng dần theo tuổi Tốc độ tăngtrưởng của tế bào thần kinh không giống nhau
Biến đổi tiếp theo của hệ thần kinh thể hiện qua hệ số chất xám Hệ số chất xám là tỷ
lệ giữa thể tích của chất xám với thể tích của neuron chứa trong đó
Rễ tế bào thần kinh ở trẻ sơ sinh phát triển kém Số lượng sợi nhánh và các synaptăng lên theo tuổi
- Quá trình myelin hóa các sợi thần kinh
Xảy ra trong giai đọan phát triển phôi thai
Các cấu trúc não bộ có hiện tượng myelin hóa các sợi trục xảy ra sau khi sinh
Hiện tượng myelin hóa các sợi thần kinh trong vỏ bán cầu đại não xảy ra sớm
Các vùng não mới liên quan với việc hình thành các đường dẫn truyền bên trong vỏ não hình thành sau
- Sự tăng trưởng của não sau khi sinh: Khối lượng não tăng theo độ tuổi
2.2.2 Đặc điểm cấu tạo và phân loại hệ thần kinh
2.2.2.1 Cấu tạo chung của hệ thần kinh
- Gồm hai phần, thần kinh trung ương và ngoại biên Phần ngoại biên do các sợithần kinh và hạch thần kinh tạo thành Theo chức năng có ba loại dây thần kinh:dây hướng tâm (dây cảm giác), dây ly tâm (dây vận động), dây pha Theo bộ phận
có 12 đôi dây thần kinh sọ não và 31 đôi dây thần kinh tủy sống
- Phần trung ương của hệ thần kinh bao gồm não và tủy sống, đơn vị cấu tạo là tếbào thần kinh (neuron)
- Hệ thần kinh của người được tổ chức như sau:
I Hệ thần kinh trung ương (TKTU)
A Não bộ
B Tủy sống
II Hệ thần kinh ngoại bin (TKNB)
A Hệ thần kinh dinh dưỡng
1 12 cặp dây thần kinh sọ no
2 31 cặp dây thần kinh tủy sống
Trang 141 Hệ giao cảm
2 Hệ đối giao cảm
Hệ TKTU bao gồm não bộ và tủy sống, l trung tâm điều phối, sắp xếp tất
cả các thông tin đến và đi Các dây thần kinh nối liền nảo bộ và tủy sống đếncác phần ngoại biên của cơ thể tạo thành hệ TKNB
2.2.2.2 Phân loại hệ thần kinh
- Hệ thần kinh động vàt và hệ thần kinh dinh dưỡng (Hệ thần kinh thực vật) Hệthần kinh động vàt gồm não bộ, tủy sống và các dây thần kinh của nó Hệ thầnkinh động vàt đảm bảo chức năng chuyển động và mọi hoạt động hành vi
- Hệ thần kinh thực vật đảm bảo hoạt động của các cơ quan trong cơ thể như tim,phổi, sinh dục,…
2.2.2.3 Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thần kinh
Mọi hoạt động thần kinh đều được thực hiện theo 5 nguyên tắc cơ bản sau
2.2.2.4 Các quy luật hoạt động của vỏ não
- Quy luật chuyển từ trạng thái hưng phấn sang ức chế
- Quy luật tương quan giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ
- Quy luật lan toả và tập trung
- Quy luật cảm ứng và qua lại
- Quy luật hoạt động có hệ thống của vỏ não
- Các sợi thần kinh được 1 lớp màng bao bọc xung quanh Các sợicứng không có myelin Các sợi mềm có bao mielin
- Các neuron đơn cực có vai trò cảm giác
- Các neuron lưỡng cực có vai trò thị, thính và khứu giác
Trang 15- Các neuron đa cực là neuron vỏ não.
Phần ngoại biên: gồm các dây thần kinh và các hạch thần kinh tạo thành
Phân loại dây thần kinh có nhiều cách chia
- Chia theo chức năng có 3 loại dây thần kinh
+ Dây hướng tâm (dây cảm giác) có vai trò truyền xung động thần kinh từ cơquan thụ cảm đến trung ương thần kinh
+ Dây thần kinh ly tâm (dây vận động) có vai trò truyền xung động thần kinh
từ trung ương thần kinh đến cơ quan thừa hành
+ Các dây pha có vai trò liên các phần của hệ thần kinh và hệ thần kinh với các
cơ quan thụ cảm
- Chia theo bộ phận tạo ra
+ 12 đôi dây thần kinh sọ não+ 31 đôi dây thần kinh tuỷ sống
Phần trung ương bao gồm não và tuỷ sống Đơn vị cấu trúc là các neuron.
Các dây thần kinh não (12 đôi dây thần kinh sọ não)
Các dây thần kinh não có chức năng khác nhau Đôi số Isố V không liênquan trực tiếp đến hành tuỷ Các dây thần kinh chia thành các sợi ly tâm và hướng tâm.Sợi hướng tâm gồm 3 nhóm: nhóm 1 bắt đầu từ các cơ quan ở đầu-thính-thị-khứu-vị giác,nhóm 2 bắt đầu từ da và cơ mặt, nhhóm 3 bắt nguồn từ các mạch máu, hệ tiêu hoá và hôhấp
- Đôi dây thần kinh não số I (dây thần kinh khứu giác) bắt
nguồn từ niêm mạc mũi đi qua xương sàng đến xương sọ.
- Đôi dây thần kinh não số II (dây thần kinh thị giác) bắt
nguồn từ tế bào hạch ở võng mạc tạo thành bó thị giác và bắt chéo tại não giữa
đi đến gối ngoài của vùng đồi thị và tiếp xúc với các neuron, từ thuỳ chẩm củabán cầu đại não đi đến củ não sinh tư trên
- Đôi dây thần kinh não số III (dây thần kinh vận nhãn) có
thân nằm trong não giữa Dây thần kinh số III tổn thương sẽ bị sụp mi, đồng tửkhông chuyển động
- Đôi dây thần kinh não số IV (thần kinh ròng rọc) có nhân
nằm trong não giữa với các sợi ly tâm điều tiết hoạt động cơ chéo trên củamắt
Trang 16- Đôi dây thần kinh não số V (thần kinh tam thoa) phân bố từ
não giữa đến hành tuỷ Các sợi vận động của dây thần kinh bắt nguồn từ nhânvận động nằm trong cầu não Các sợi hướng tâm của dây thần kinh số V cónhiệm vụ truyền xung thần kinh từ da, niêm mạc mắt-mũi-miệng Các cảmgiác xúc giác, cảm giác đau, cảm giác về nhiệt độ hoặc hoá chất
- Đôi dây thần kinh não số VI (thần kinh vận nhãn ngoài) có
nhân nằm trong cầu não Các sợi ly tâm điều tiết cơ thẳng bên của mắt các sợihướng tâm cũng xuất phát từ các cơ quan thụ cảm này
- Đôi dây thần kinh não số VII (thần kinh mặt): điều tiết hoạt
động tuyến mang tai, các cơ mặt, các tuyến nước bọt dưới hàm dưới lưỡi
- Đôi dây thần kinh não số VIII (thần kinh thính giác) sơ đồ
đường đi dây thần kinh thính giác
- Cơ quan corti-neuron 1hành tuỷ-neuronIIđồi thị neronIIIvùng 41,42 của vỏ não-IV
- Đôi dây thần kinh não số IX (thần kinh lưỡi hầu) Các sợi
hướng tâm có vai trò nhận các cảm giác đau, xúc giác, nhiệt, các sợi thần kinh
vị giác Các sợi thần kinh ly tâm có vai trò điều khiển cơ trâm hầu Các sợithần kinh ly tâm điều tiết tuyến mang tai
- Đôi dây thần kinh não số X (thần kinh mê tẩu) đi đến cơ
quan thanh quản, cơ vòm, thực quản Rễ số X nhận các xung từ thính giácngoài, thanh quản, phế quản, phổi, động mạch chủ và các nội tạng trongkhoang bụng
- Đôi dây thần kinh não số XI (thần kinh phụ): điều tiết hoạt
động các cơ cổ và gáy
- Đôi dây thần kinh não số XII (thần kinh dưới lưỡi): vận
động các cơ dưới lưỡi
2.4 Xung thần kinh và sự lan truyền xung
- Các neuron có các chức năng cơ bản: tính dễ bị kích thích,tính hưng phấn và tính hoạt động điện
- Tính dễ bị kích thích là khả năng chuyển từ trạng thái tĩnhsang trạng thái động gây ra các kích thích dẫn đến hoạt hóa tế bào tạo các xungthần kinh
- Tính hưng phấn là khả năng trả lời các kích thích Là sự thayđổi lý hoá và điện của màng tế bào ban đầu
Trang 17- Tính hoạt động điện là sự phân bố không đều của chất điệnphân của màng Điện thế tĩnh tạo được do màng điện tích âm và bên ngoài màngđiện tích dương tạo trạng thái cân bằng tĩnh.
- Hưng phấn (điện thế hoạt động) là sự chênh lệch điện thế
giữa 2 phía của màng khi xuất hiện kích thích
2.4.1 Dẫn truyền hưng phấn trên dây thần kinh
Dẫn truyền hưng phấn trên dây thần kinh không có bao myelin là tạo ra các dòngđiện xoáy tại ranh giới của màng nằm phía trước hướng lan truyền của xung thần kinh
Dẫn truyền hưng phấn trên dây thần kinh có bao myelin theo phương thức nhảy có
c từ eo Ranvie này tới eo Ranvie khác
Tóm lại: Sự dẫn truyền hưng phấn trên dây thần kinh theo 3 đặc điểm chính sau:
- Dẫn truyền theo phương thức điện học
- Tốc độ lan truyền tỷ lệ thuận với đường kính dây thần kinh
- Dẫn truyền 1 chiều
2.4.2 Chuyển giao hưng phấn qua sinap
- Các sinap điện học có màng trước cho phép dòng điện truyền từ màng trướctới màng sau sinap và cản trở sự truyền xung theo hướng ngược lại
- Các sinap hoá học: chất môi giới thần kinh được giải phóng vào khe sinap gâytác động vào màng sau sinap làm xuất hiện điện thế sau sinap và đủ mạnh sẽtạo ra điện thế hoạt động tiếp tục lan truyền
2.5 Hệ thần kinh trung ương
2.5.1 Tủy sống Cấu tạo và chức năng
2.5.1.1 Cấu tạo
- Tuỷ sống là 1 dãy dài nằm trong hốc của cột sống Phía trên giáp hành tuỷ,phía dưới tạo thành đuôi ngựa Có 2 chỗ phình là cổ và thắt lưng, nơi tậptrung nhiều tế bào thần kinh và các dây thần kinh
- Đặc điểm cấu tạo là cách phân đốt, cấu tạo màng, cách sắp xếpcác neuron
Cách phân đốt
- Gồm 31 tiết đoạn xếp chồng lên nhau và có cấu tạo giống nhau Mỗi tiết đoạn có 2 đôi rễ thần kinh Các rễ tạo thành dây thần kinh
- Tuỷ sống tham gia vào thực hiện các phản ứng vận động phức tạp của cơ thể
Trang 18Cấu tạo vi thể của tuỷ sống: Các màng tuỷ sống
Tủy sống được bao bọc bởi 3 lớp màng Lớp màng cứng bên ngoài gắn chặt với đốt sống, tiếp theo là lớp màng nhện 2 lớp màng này
có chức năng bảo vệ Bên trong là màng mềm (màng máu) dính chặt
vào bề mặt tuỷ sống hoặc não bộ qua lớp tế bào hình sao Màng máu
cung cấp chất dinh dưỡng cho tuỷ sống
Cấu tạo neuron tuỷ sống: tế bào thần kinh sắp xếp phía trong theo hình
con bướm tạo thành chất xám Chất xám chia thành 3 sừng, sừng trước,sừng sau, sừng bên Sừng trước do thân tế bào thần kinh tạo thành.Sừng bên tập trung các neuron có các sợi trục ngắn Sừng sau bao gồmthân tế bào thần kinh nhỏ có các rễ ngắn Chất trắng bao quanh chấtxám là các đường dẫn thần kinh
2.5.1.2 Chức năng
- Chức năng phản xạ, tuỷ sống là trung khu thần kinh cấp thấp, điềukhiển các phản xạ không điều kiện Các phản xạ của tuỷ sống đềuliên quan đến chức năng vận động được gọi là phản ứng bản thể
- Chức năng dinh dưỡng do hệ thần kinh dinh dưỡng đảm nhiệm,trung khu giao cảm, phó giao cảm thuộc trung khu thần kinh thựcvật (các phản xạ bài xuất do tuỷ sống đảm nhiệm)
- Chức năng dẫn truyền đảm bảo sự liên lạc
2.5.2 Cấu tạo và chức năng hành tủy
- Các phản xạ của hành tuỷ quyết định sự sống còn của cơ thể
Phản xạ bảo vệ (máy và chảy nước mắt), các chuyển động cơ mặt, bài tiết dịch tiêu hoá, hoạt động cơ lưỡi và hầu, điều tiết phản xạ của tim và của hệ tiêu hoá và các hệ cơ quan khác
Điều tiết trương lực cơ
Phản xạ trương lực của ốc tai
Phản xạ co cứng cổ
- Chức năng dinh dưỡng
Trang 19 Chức năng dẫn truyền hành tuỷ, là trạm truyền thông tin liên lạc
và là điểm xuất phát của các dây thần kinh não IX XII
Trung khu sinh mệnh, mọi tổn thương hành tuỷ đều có thể gây tử vong, làm ngừng hoạt động hô hấp
2.5.3 Tiểu não Cấu tạo và chức năng
Purkinhie tạo nên và kết thúc các sợi trục tại chất trắng Bên trong chất trắng của
tiểu não có tập hợp các neuron tạo thành 4 nhóm nhân (nhân vòm, nhân hình cầu,nhân nút chai, nhân răng cưa)
2.5.3.2 Chức năng
- Kiểm soát và điều hoà các vận đông không tuỳ ý: trương lực cơ, sự phối hợp các động tác và duy trì tư thế thăng bằng trong không gian của cơ thể Mất tiểu não gây chứng mất đứng: run lẩy bẩy, đung đưa
- Kiểm soát và điều hoà các vận động tuỳ ý Nếu tiểu não tổn thương gây chứng
thất điểu: bước đi chuệch choạng, xiêu vẹo, …
- Tham gia các chức năng sinh lý của hệ thần kinh thực vật
2.5.4 Não giữa Cấu tạo và chức năng
2.5.4.1 Đặc điểm cấu tạo
Gồm nắp, vòm do 4 củ não sinh tư tạo thành, nóc nãogồm nhiều đường
dẫn thần kinh, các chân của não là các bó sợi thần kinh xuất phát
2.5.4.2 Chức năng cơ bản
- Các nhân não giữa liên quan trực tiếp đến các chức năng vận độngcủa tủy sống-hoạt động của các cơ vân Là trung tâm điều tiết chứcnăng vận động nhằm đảm bảo tư thế nhất định
- Liềm đen tham gia vào việc điều hòa quá trình phân bố sắc tốmelamin trên bề mặt cơ thể, tham gia điều hòa hoạt động các cơ quanthụ cảm đau
- Các củ não sinh tư là các trung tâm của phản xạ thị giác và thínhgiác nguyên phát chúng cho phép ta quay đầu về hướng có kích thích
âm thanh và nhận biết sự có mặt của ánh sáng khi nhắm mắt
2.5.5 Não trung gian.Cấu tạo và chức năng
2.5.5.1 Đặc điểm cấu tạo
Trang 20Tập hợp các thân tế bào thần kinh bao quanh não thất III tạo thànhcác vách Các vách tế bào nằm ở vách bên não thất III là đồi thị Các váchdưới và vách dưới-bên của não thất III tạo thành vùng dưới đồi Nằm giữa
2 vùng đồi thị và vùng dưới đồi thị được gọi là vùng sau đồi Vách trêncủa não thất III là vòm và tuyến trên não Cuối cùng là các thể gối ngoài
và thể gối trong nằm bên trong não trung gian Não trung gian được ngăncách với các nhân dưới vỏ qua một lớp chất trắng là bao trong
Vùng dưới đồi chia thành 3 phần: bắt chéo của dây thần kinh thịgiác, phễu được kết thúc bằng tuyến yên và các thể vú
2.5.5.2 Chức năng cơ bản
- Là trung tâm dinh dưỡng dưới vỏ cao cấp nhất, cùng với các phầnkhác của não bộ, nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việchình thành hành vi của cơ thể Sự thỏa mãn các nhu cầu luôn xảy
ra đồng thời với các trạng thái cảm xúc khác nhau
- Điều hòa thân nhiệt
- Điều tiết hành vi dinh dưỡng và sinh dục
2.5.6 Đại não.Cấu tạo và chức năng
2.5.6.1 Cấu tạo bán cầu đại não (xem hình trong các sách GPSL người) 2.5.6.2 Chức năng
- Các vùng vận động và thuỳ trán
- Các vùng cảm giác
- Các hiện tượng điện trên vỏ não
- Chức năng phân tích của vỏ não
- Phân tích các tín hiệu cảm giác vận động
Cơ quan đích Tác động của hệ giao cảm Tác động của hệ phó giao cảm
Mạch máu Co phần lớn các mạch Giãn các
mạch đến tim và cơ xương Co các mạch của ống tiêu hóa.
Ống tiêu hóa Ưc chế cử động và sự tiết Kích thích cử động và sự tiết
Gan Kích thích sự phân giải glycogen
và phóng thích glucose vào máu
Không có tác dụngPhổi Giãn phế quản và ức chế sự tíêt Co phế quản và kích thích sự tiết
Trang 21của của tuyến nhày của của tuyến nhày
- Sinh viên biết được hệ thống các tế bào thụ cảm
- Sinh viên biết đặc điểm cấu tạo và chức năng của các cơ quan: Cơ quan thị giác, Cơquan thính giác, Cơ quan khứu giác, Cơ quan vị giác, Cơ quan xúc giác
- Ở từng hệ thụ cảm, sinh viên hiểu được cơ chế hoạt động của chúng
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Giáo viên sửa BT và giải thích một số nội dung
SV xem hình dưới sự thuyết minh của GV (15-20’)
- Sự tiến hoá của HTK ĐV qua hình vẽ
- Sinh viên xem hình vẽ và ảnh động về cấu tạo của tế bào thần kinh vàhoạt động
- Sinh viên xem ảnh động “Xung thần kinh và sự lan truyền”
Giải thích về khái niệm hưng phấn và liên hệ thực tế2.Tìm hiểu bài theo hướng dẫn (50-60’)
Tìm hiểu mục tiêu bài-5’
Đọc nội dung bài theo chương trình chi tiết và theo yêu cầu- 40-50’
Nêu thắc mắc (nếu có )- 5’
Câu hỏi
câu 1 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng thụ quan
câu 2 Hoạt động thu nhận âm thanh
câu 3 Hoạt động điều tiết mắt
Trang 22câu 4 Cơ chế thu nhận hình ảnh và màu sắc của thị giác
(xem hình vẽ và ảnh động về hoạt động của từng thụ quan trong thư viện ảnh)
3.Làm bài tập nộp theo yêu cầu-40’
câu 1 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của các thụ quan (vẽ hình và chú thích)
NỘI DUNG
3.1 Hệ thống các tế bào thụ cảm
- Thụ quan là những cơ quan đặc biệt nằm trên cơ quan bản thể và ở ngoại vicủa cơ thể, đảm bảo mối liên hệ mật thiết giữa cơ thể với môi trường Nguồngốc của các thụ quan chủ yếu là ngoại bì và trung bì
- Gồm 3 phần chính: phần thụ cảm, phần dẫn truyền thần kinh và phần trungương
Bộ phận thụ cảm
Bộ phận dẫn truyền
Bộ phận trung ương
- Phân loại thụ quan
Theo vị trí cấu tạo: thụ quan trong, thụ quan ngoài, thụ quan bản thể
Theo hình thức thu nhận kích thích: trực tiếp, gián tiếp
Theo bản chất kích thích
3.2 Cơ quan thị giác
Bao gồm 3 bộ phận: cầu mắt, dây thần kinh thị giác và trung ương thần kinh
3.2.1 Cấu tạo và chức phận của mắt
Cầu mắt và các cơ quan hỗ trợ (mi mắt, tuyến lệ, các cơ…)
Trang 23 Màng lưới (võng mạc) chứa nhiều tế bào thầnkinh và các thụ quan thị giác thu nhận cảm giác ánh sáng.
Hệ thống chiết quang gồm giác mạc, thủytinh dịch, thủy dịch và thủy tinh thể (nhân mắt)
- Các cấu tạo hỗ trợ: Bộ phận hỗ trợ mắt gồm mi mắt, tuyến lệ, 6 cơ vận động
cầu mắt cơ gân, mô mỡ có vai trò bảo vệ và giúp cho mắt vận động Dây thần
kinh não, dây thần kinh vận động mắt (III, IV, VI), Hệ thần kinh dinh dưỡng
- Bộ phận dẫn truyền dây thần kinh thị giác (dây thần kinh não số 2) xuất phát
từ điểm mù đến vỏ não
- Bộ phận trung ương nằm ở thuỳ chẩm của vỏ não 3.2.2 Cơ chế cảm thụ ánh sáng
3.2.2.1. Thu nhận hình ảnh: Các tia sáng từ vật đến mắt qua môi trừơng chiết quang
(thủy tinh dịch, thuỷ tinh thể, thủy dịch) sẽ khúc xạ và hội tụ trên võng mạc tạo nênảnh nhỏ và ngược chiều với vật Nhờ sự phân tích trên vỏ não ta thu nhận được hìnhảnh cùng chiều, có khoảng cách và sự chuyển động
- Điều tiết mắt: nếu khoảng cách vật xa hoặc gần hơn bình thường, ảnh của vật
sẽ nằm trước hoặc sau võng mạc nên ta nhìn không rõ Để nhìn thấy rõ, thủytinh thể thay đổi độ phồng để ảnh của vật rơi vào võng mạc Tính đàn hồi củathuỷ tinh thể giảm dần theo tuổi
3.2.2.2. Thu nhận ánh sáng: Thu nhận ánh sáng là 1 hiện tượng quang hóa học.
- Tế bào hình que là những tế bào cảm nhận ánh sáng, khi hưng phấn thì gây
cảm giác thị giác Khi có ánh sáng tác động lên tế bào hình que Rodopxinphân giải thành Opxin và Retinen Retinen chuyển từ dạng six sang dạng translàm thay đổi điện thế tế bào và gây các xung động thần kinh Xung động thầnkinh được truyền đến não và não phân tích cho cảm giác thị giác Hoạt độngcủa Iodopxin cũng tương tự Retinen được tổng hợp từ vitamin A Tế bào hìnhque có độ nhạy cảm cao nên tiếp nhận ánh sáng yếu
- Tế bào hình nón có khả năng thu nhận màu sắc Ba loại tế bào tiếp nhận 3
màu sắc cơ bản khác nhau (tím, đỏ, lục) Sự hưng phấn của 3 loại tế bào với tỷ
lệ khác nhau sẽ cho cảm giác màu khác nhau Não nhận được các xung động,
mã hoá, phân tích và tổng hợp để có các cảm giác màu khác nhau Tế bàohình nón có khả năng nhạy cảm yếu nên tiếp nhận ánh sáng yếu và cảm nhậnmàu sắc
- Lớp màng thần kinh của cầu mắt đảm nhiệm chức năng cảm thụ ánh sáng
3.3 Cơ quan thính giác
Cơ quan phân tích thính giác gồm tai, cơ quan dẫn truyền và trung ương
3.3.1 Tai là cơ quan cảm nhận, gồm tai ngoài, tai giữa, tai trong
Trang 24 Xương búa nối liền với mặt trong màng nhĩ, xuơng bàn đạp thông vớitai trong, có nhiệm vụ khuếch đại và truyền sóng âm từ màng nhĩ vàoống nhĩ hầu Ostast, ống này có chức năng cân bằng áp lực không khítrong tai giữa và tai ngoài, nhằm bảo vệ màng nhĩ và giúp truyềnsóng âm vào tai trong.
- Tai trong
Có cấu tạo phức tạp, gồm mê lộ xương và mê lộ màng nằm trong mê
lộ xương, giữa mê lộ xương có chứa ngoại dịch Có nhiệm vụ thunhận cảm giác thính giác và thăng bằng
Tiền đình là 1 khoang nhỏ có 5 lỗ thông với ống bán khuyên, 2 lỗthông với ốc tai xương và 1 lỗ thông với ốc tai màng
Ba ống bán khuyên hướng vào 3 hướng khác nhau trong không gian
và nối với tiền đình giúp giữ thăng bằng và chuyển động trong khônggian
Ốc tai có đầu bịt kín và đầu thông với tiền đình, có nhiệm vụ thunhận âm thanh Ốc tai màng gồm 2 màng chạy dọc ống xương ốc tai(màng mỏng: màng tiền đình, màng dày: màng cơ sở) Trên màng cơ
sở có cơ quan Coocti thu nhận kích thích âm thanh phía trên bề mặtCoocti có màng che
3.3.2 Bộ phận dẫn truyền
Tế bào thính giác nối liền với tế bào lưỡng cực, sợi trục của tế bào lưỡng cực họp lạithành dây TK thính giác (TK não số 8) đi về vùng thính giác
3.3.3 Bộ phận trung ương là vùng thính giác ở thùy thái dương.
3.3.4 Cơ chế truyền âm thanh và thu nhận âm thanh
Âm thanh được thu nhận dưới dạng sóng âm và đập vào màng nhĩ, được
chuỗi xương tai (xương búa, xương đe, xương bàn đạp) khuếch đại làm rungđộng màng cửa sổ bầu dục, gây kích thích ngoại dịch ở ống tiền đình và làmrung động hàng loạt chất ngoại dịch trong ống nhĩ, ống tiền đình, nội dịch ốngtai màng rồi chuyển sang ngoại dịch và làm rung động dây tương ứng trong
Trang 25màng cơ sở, kích thích tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Cocácti, và xuấthiện xung thần kinh truyền theo dây thính giác số VIII lên vùng thính giác (vỏnão), giúp ta nhận biết và phân biệt các âm.
3.3.5.Cơ quan tiền đình và sự thu nhận cảm giác thăng bằng
- Cơ chế thăng bằng: Khi cơ thể chuyển động quay, nội dịch trong ống bán khuyên cũng sẽ chuyển dịch làm tế bào thụ cảm trong ống bán khuyên bị kích thích với mức độ khác nhau TW thần kinh phân tích tổng hợp thông tin và cho cảm giác thăng bằng của cơ thể về không gian
- Những người có hệ thống tiền đình hưng phấn cao dễ bị say khi đi tàu, xe, máy bay
3.4 Cơ quan khứu giác
3.5 Cơ quan vị giác
- Thụ quan vị giác: Gồm các bộ phận thụ cảm nằm trên mặt lưỡi, hầu, vòm
miệng, dây thần kinh và trung ương thần kinh Gai vị giác ở từng vùng cókhả năng giúp phân biệt các vị khác nhau), các gai vị là dạng biến đổi củacác tế bào biểu mô Có thể nhận được 4 vị cơ bản phụ thuộc hình dạng vàđiện tích của các phân tử đặc biệt khi gắn vào thụ thể
- Dây thần kinh vị giác dẫn truyền các xung thần kinh về não, vùng vị giác
(vỏ não) giúp phân tích các cảm giác nhận được
Các cơ quan phân tích có sự tác động lẫn nhau
3.6 Cơ quan xúc giác
- Thụ quan xúc giác
+ Cấu tạo sơ lược: Cơ quan thụ cảm xúc giác là các đầu mút dây thần
kinh nằm rãi rác trên da và niêm mạc Có 3 loại cơ quan thụ cảm xúc giác: thụ
Trang 26cảm tiếp xúc, thụ cảm về nhiệt độ, thụ cảm đau đớn Từ cơ quan cảm giác cácxung thần kinh theo dây hướng tâm truyền về vùng cảm giác vận động.
+ Chức năng: Nhận thức thế giới xung quanh, là nguồn gốc của các
phản xạ, có khả năng thay thế cho cơ quan thụ cảm bị thiếu
- Cấu tạo, chức năng của các cơ: cơ vân, cơ trơn
- Vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng về vận động trongthực tế
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Giáo viên sửa BT và cho sinh viên xem hình ảnh động minh hoạ về các thụ quan
GV liên hệ thực tế về nội dung này (10’)
2 Sinh viên tìm hiểu bài theo hướng dẫn (50’)
- Tìm hiểu mục tiêu bài-5’
- Đọc nội dung bài theo chương trình chi tiết và theo yêu cầu -40’
- Nêu thắc mắc (nếu có )- 5’
Câu hỏi
câu 1 Nêu ý nghĩa của quá trình vận động?
câu 2 Nêu sơ lược về câu tạo của hệ vận động ở ĐVCXS?
câu 3 Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ vân, cơ trơn?
3 SV làm bài tập nộp (30’)
câu 1 Nêu ý nghĩa của quá trình vận động?
câu 2 Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ vân?
Trang 27NỘI DUNG
4.1 Cấu tạo chung
- Bộ xương của ĐV có XS được cấu tạo chủ yếu bởi xương và sụn Bộ xương sụn đượcduy trì ở cơ thể sinh vật trưởng thành ở một số loài Tuy nhiên đa số được thay dần bằng
bộ xương trong quá trình phát triển và chỉ còn lại ở những vùng cần có sự phối hợp giữa
độ chắc và độ mềm dẻo
- HVĐ gồm hệ cơ và hệ xương
- Vai trò:
HVĐ có tạo nên khung cơ thể, tạo hình dáng nhất định
Đảm bảo tư thế của cơ thể, giúp cơ thể vận động, di chuyển
Biểu thị tình cảm
Dinh dưỡng
4.1.1 Hệ xương và cơ của động vật có xương sống
- Bộ xương của động vật có xương sống được tạo thành chủ yếu từxương hoặc sụn Sụn là một mô liên kết mà trong đó chất dịch nềngian bào có các sợi protein rất mnh Nó chắc chắn nhưng khôngcứng và giịn như xương
- Trong tất cả các phôi của động vật có xương sống, bộ xương đượctạo thành từ sụn Bộ xương sụn được duy trì ở cơ thể trưởng thànhcủa một vài dạng như cá mập, cá đuối Tuy nhiên ở phần lớn độngvật có xương sống, trong quá trình pht triển sụn dần dần được thaythế bằng xương và chúng chỉ còn lại ở những vng cần có sự phối hợpgiữa độ chắc và độ mềm dẽo như là ở đầu xương sườn, ở bề mặtxương tại các khớp, trong thành của thanh quản và khí quản, ở taingoài và ở mũi
4.1.1.1 Hệ xương
- Xương gồm một chất cơ bản bằng protein, có nhiều ion vô cơ đặc biệt
là phosphat calci Xương là một mô sống, nó có các tế bào và đượccung cấp nhiều mạch máu
- Có hai loại xương cơ bản là xương xốp và xương đặc
Xương xốp (spongy bone) được tìm thấy ở phần trung tm củaxương, gồm một mạng lưới của các thỏi cứng, khoảng giữa chúng
được lắp đầy chất dịch Phía ngoài của xương có các xương đặc (compact bone), những phần cứng của chúng xuất hiện như một khối lin tục v chỉ có những xoang rất nhỏ
Xương đặc được hợp thành từ những đơn vị cấu trúc gọi là hệ
Trang 28Mỗi đơn vị có hình trụ v được hợp thành từ các lớp chất nền cóchứa Ca sắp xếp đồng tâm quanh một ống Havers (Haversiancanal) ở trung tâm Các mạch máu và các dây thần kinh đi quanhững ống nầy
- Các tế bào xương nằm trong các xoang nhỏ trong chất nềngian bào và được nối bởi một hệ thống các ống cực nhỏ (canaliculi)xuyên ngang qua các lớp chất nền
- Sự trao đổi chất giữa các tế bào xương và các mạch máutrong ống Havers diễn ra trong những ống cực nhỏ nầy
4.1.1.2 Cấu tạo và thành phần hóa học của hệ xương
- Các loại xương
xương là xương đặc dày, giữa có ống tủy chứa tủy
- Thành phần hóa học của xương
Xương gồm 1/3 là chất hữu cơ và 2/3 là chất vô cơ chủ yếu là máu ối canxi và máu ốiphotphat Chất hữu cơ giúp xương đàn hồi, chất vô cơ giúp xương rắn chắc
4.1.1.3 Giới thiệu bộ xương
- Bộ xương của động vật có xương sống thường được chia làm hai phần
xương trục (axial skeleton) là phần trục chính dọc theo chiều dài cơ thể, bao gồm hộp sọ, cột sống và các xương sườn;
xương chi (appendicular skeleton) bao gồm các xương nối vớitrục như xương chi, xương đai và xương chậu
- Một số xương được nối bằng các khớp bất động (suture) như một sốxương nhỏ hợp thành xương sọ Một số khác được giữ với nhau tại cáckhớp động nhờ các dây chằng (ligament) Các cơ xương nối với xươngnhờ các gân (tendons) giúp cho các xương có thể uốn gập lại tại cáckhớp
- Giới thiệu bộ xương người (cấu tạo và chức phận của hệ xương)
Xương sọ
Gồm sọ não (chứa bộ não) và sọ mặt Có vai trò bảo vệ nhiều bộ phận quantrọng trong đầu Sọ não có cấu tạo đặc biệt, mặt ngoài là xương đặc dày, bêntrong mỏng, giữa là xương xốp chứa tuỷ đỏ và nhiều mạch máu
Xương thân Gồm cột sống và lồng ngực