Tuy nhiên, hiện tại tổng sản lư ợng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 20-25% lượng sữa tiêu dùng, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài.. Sau một số năm phát triể
Trang 1Phân tích thị trường sữa VN
Thực hiện:
Trang 2Dự báo thị trường sữa trong tương lai
Phân tích tính cạnh tranh của ngành sữa
Những nét chính về ngành sữa
Nội dung nghiên cứu
Trang 3I Những nét chính về ngành sữa VN
• 1 Lịch sử phát triển ngành sữa VN
• 2 Đặc điểm ngành sữa VN
Trang 41 Lich sử phát triển
Trang 5Lich sử phát triển
Nguồn: EMI
Trang 6Lich sử phát triển
• Nhìn chung, ngành chăn nuôi bò sữa phát triển
mạnh từ đầu những năm 1990 đến 2004, Tuy
nhiên, hiện tại tổng sản lư ợng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 20-25% lượng sữa tiêu dùng, còn lại phải nhập khẩu từ
nước ngoài Sau một số năm phát triển quá nóng,
từ năm 2005 sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa cũng đã chững lại và bộc lộ một số khó khăn, yếu kém mới, nhất là trong vấn đề tổ chức quản lý
vĩ mô ngành hàng và tổ chức quản lý sản xuất các
cơ sở chăn nuôi “hiện đại” có quy mô lớn
Trang 7• 2.5, Nguồn nguyên liệu.
• 2.6, Diễn biến giá sản phẩm
Trang 82.1, Đặc điểm khách hàng.
Trang 10Các nhân tố ảnh hưởng
Thói quen tiêu dùng Thu nhập Nhu cầu tiêu dùng
Trang 112.2 các sản phẩm sữa
• Các sản phẩm sữa ở VN
• Sữa nước • Sữa bột khác • Sữa đậu nành
Trang 122.2.1 sữa bột
Trang 13Bảng 2:
Thị phần theo doanh thu các hãng sữa bột công thức (%)
(Nguồn: EMI 2009a)
Johnson
Nutrition
14.3 13.9 14.9 15.1 14.7
10.8 10.8 12 12.4 13.2 13.8 Nestlé 8.9 10.1 9.3 8.6 8.5 Meiji Dairies
Corp.
2.9 2.1 1.8 1.6 1.5
Khác 28.8 23.7 22.6 22.1 21.4
Trang 14Bảng 3: Giá sữa cho trẻ 6-12 tháng tuổi (*)
(Nguồn: Các đại lý và website giá của VINAMILK)
(*)Giá trước tháng 3/2010
Nhãn hiệu Công ty Giá/ hộp VNĐ
Dielac Alpha step 2 Vinamilk 72.100 Dutch Lady step 2 70.500 Gain Kid IQ Abbott 154.700 Enfagrow A+ Mead Johnson 160.000 Dupro Gold step 2 Royal 164.000
Trang 152.2.2 sữa uống
Trang 162.2.2 sữa uống
Biểu đồ 3:Thị phần các hãng về doanh thu sản phẩm sữa nước(%)
0 5 10 15 20 25 30
2004 2005 2006 2007 2008
Friesland Campina Vinamilk
Nestlé Mead Johnso Fonterra Brands Hanoimilk
Nguồn EMI 2009
Trang 172.2.3 các loại sữa khác
Trang 182.3, Các đối thủ lớn.
Trang 19Thị phần các công ty sữa Việt Nam
Nguồn Daily VN
Trang 20dưỡng &
sức khỏe
37.0 36.5 36.0 35.5 34.0 33.0
Khác 8.5 9.0 9.0 9.5 10.0 11.0
Trang 212.5 nguồn nguyên liệu
•
-giai đoạn 2001-2009 đàn bò tăng trưởng 16% -các công ty lớn như VInamilk và Duct Lady đều
Phát Triển nguồn nguyên liệu riêng
Nhu cầu nhập khẩu sữa tăng mạnh qua các năm
Nguyên liệu
Trong nước
Nguyên liệu
Nhập khẩu
Trang 22Bảng 5: Giá trị nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa
Đơn vị: nghìn USD (Nguồn: Cục chăn nuôi, GSO)
Trang 23Nguyên liệu nhập khẩu
• Biểu đồ 4.
30.67
18.66 8.89
5.62 3.63 3.3
mỹ malaixia úc
thái lan khác
nguồn niên giám thống kê
Trang 242.6.Diễn biến giá sản phẩm
Giá sữa tăng 10-15% trong năm 2009
và là động lực chính cho tăng trưởng
doanh thu bán sữa
Trang 25II- PHÂN TÍCH TÍNH CẠNH TRANH CỦA
SẢN PHẨM SỮA
1, Phân tích môi trường vĩ mô( Mô hình
PESTEL )
2,Phân tích môi trường vi mô(Mô hình Porter )
3, Phân tích SWOT ngành sữa ở Việt Nam
Trang 261, Phân tích môi trường vĩ mô( Mô hình
Trang 272, Phân tích môi trường vi mô (Mô
hình Porter )
1, cạnh tranh nội bộ ngành
2, áp lực từ Nhà cung cấp
3, áp lực từ Người mua 4,áp lực của sp
Thay thế
5 Áp lực từ
Đối thủ mới
Trang 281 cạnh tranh nội bộ ngành
• Cuộc chiến giành thị phần sát sao và duy
trì tăng trưởng theo kịp tốc độ tăng
trưởng ngành.
• Không những bán sản phẩm, các công ty
sữa đều tập trung phát triển dịch vụ hậu mãi
Trang 292 Áp lực từ nhà cung cấp
• · Sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp
nguyên liệu sữa trong nước hạn chế Phụ thuộc nhiều vào diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nước ngoài
Trang 30phân phối nhỏ lẻ, các trung tâm dinh
dưỡng…có khả năng tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng
Trang 314 Áp lực từ sản phẩm thay thế:
• có sự cạnh tranh giữa các sản phẩm
trong ngành về thị phần, ví dự như sữa đậu nành hay các sản phẩm đồ uống ngũ cốc, ca cao… có thể làm giảm thị phần
của các sản phẩm sữa nước
Trang 325 Áp lực từ những đối thủ mới
• Đặc điểm ngành sữa là tăng trưởng ổn
định, lợi nhuận cao, thị phần đã tương đối
ổn định; để gia nhập ngành đòi hỏicác
công ty mới phải có tiềm lực vốn lớn để
vượt qua các hàng rào cản gia nhập
• có thể kết luận rằng áp lực từ những đối
thủ mới là không đáng kể, mà cạnh tranh chủ yếu sẽ diễn ra trong nội bộ ngành hiện tại
Trang 333, Phân tích SWOT ngành sữa ở
Việt Nam.
Trang 362 Khó khăn:
• Ngành chăn nuôi bò sữa còn khá mới, người nông dân ít kinh nghiệm nên chất lượng sữa chưa cao.
• Quy mô còn nhỏ lẻ nên khó áp dụng khoa học
công nghệ vào việc chăn nuôi bò sữa 80% nguồn thức ăn chăn nuôi bò sữa phải nhập khẩu nên chi phí chăn nuôi cao
• Điều kiên khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam không thích hợp lắm cho việc chăn nuôi bò sữa Chỉ rất ít vùng
có khí hậu ôn hòa thích hợp cho việc chăn nuôi bò sữa
Trang 372 Khó khăn:
• Năng lực sản xuất sữa của khu vực chăn
nuôi chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu chế biến của các nhà máy nên ngành sữa nước
ta phải nhập khẩu nguyên liệu sữa
• Mức tiêu thụ các sản phẩm sữa bình quân đầu người của Việt nam còn thấp
Trang 383 Triển vọng
• ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kì kinh tế
Việt nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao và có tiềm năng lớn trong khu vực
• ngành sản xuất sữa Việt nam đang ở trong giai đoạn tăng trưởng, luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh và tỷ suất lợi nhuận cao.
Trang 394 Rủi ro
• Do phải nhập khẩu nguyên liệu sữa nên giá thành sản xuất
trong nước phụ thuộc vào biến động của thế giới
•
vân đê an toàn chất lượng sữa là một trong những nhân tố tác động mạnh đến ngành sữa Thời gian qua, các scandal như sữa có melamine, sữa có chất thuốc súng đang
khieena cho hoạt động tiêu thụ sữa khó khăn.
Theo cam kết gia nhập WTO, mức nhập khẩu sữa bột
thành phẩm đến năm 2012 ở mức 25% nhưng hiện nay vẫn còn thấp hơn cam kết khiến cho các sản phẩm sữa nhập khẩu cạnh tranh dễ hơn với những sản phẩm nội địa.
Trang 40III,Dự báo thị trường sữa trong tương lai
Trang 41IV BIỆN PHÁP GIA NHẬP THỊ
TRƯỜNG.
1,Lựa chọn định vị rộng cho thương hiệu sản phẩm
2, Lựa chọn định vị đặc thù cho thương hiệu sản phẩm
3, Lựa chọn định vị giá trị cho thương hiệu sản phẩm
4, Đắt tiền hơn để có chất lượng tốt hơn:
5, Giữ nguyên giá nhưng chất lượng cao hơn:
6, Giữ nguyên chất lượng nhưng giá rẻ hơn:
7, Triển khai các chủ trương tổng giá trị cho thương hiệu sản phẩm