1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf

138 1,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp
Thể loại Nghiên cứu
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Một số sản phẩm LSNG có vai trò quan trọng đối với nền KTQD, cụ thể: nhựathông đóng vai trò là vật liệu cần cho sản xuất giấy, sơn tổng hợp, xuất khẩu; quế là sảnphẩm truyền thống đã đ

Trang 1

Chương 1: Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing

1 Phân tích thị trường

1.1 Kiến thức cơ bản của nền kinh tế thị trường và chức năng của nó

1.1.1 Kiến thức cơ bản của nền kinh tế thị trường

a Nền kinh tế thị trường và vai trò của nó

b Các quy luật cơ bản của kinh tế thị trường

c Cơ chế thị trường

1.1.2 Chức năng của thị trường

- Chức năng thừa nhận

- Chức năng thực hiện giá trị của hàng hoá

- Điều tiết và kích thích sản xuất

- Chức năng thông tin

Bốn chức năng trên có quan hệ mật thiết với nhau Mỗi hiện tượng kinh tế diễn ra trên thị trường đều thể hiện 4 chức năng này.

1.2 Các khái niệm cơ bản về thị trường

1.2.1 Một số khái niệm thường sử dụng trong nghiên cứu thị trường

a Cầu là gì?

b Cung là gì?

c Sản xuất:

d Marketing:

* Khái niệm: Hiện tồn tại nhiều định nghĩa về “marketing”:

+ Một trong những định nghĩa đó là, “marketing là tất cả các hoạt động và dịch vụ tham gia vào việc chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng” Nói cách khác,

marketing là những hoạt động liên kết người sản xuất và người tiêu dùng nhằm đảm bảocác sản phẩm được cung cấp tới người tiêu dùng:

 Tại địa điểm thuận lợi,

 Với hình thức phù hợp,

 Đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng,

 Vào thời gian phù hợp

Theo định nghĩa này, các hoạt động marketing đặc trưng cho LSNG bao gồm bánhàng, sấy khô, làm sạch, phân loại, chế biến, đóng gói, dán nhãn mác cho các sản phẩm,lưu kho và vận chuyển Các hoạt động này làm gia tăng giá trị cho các sản phẩm LSNG

Trang 2

Một số hoạt động có thể được thực hiện tại hộ gia đình Tuy nhiên, phần lớn các hoạtđộng được thực hiện bởi các thương nhân và chủ cơ sở chế biến ngoài phạm vi nông trại.

+ Định nghĩa marketing thứ hai là “marketing bao gồm xác định nhu cầu của khách hàng và đáp ứng các nhu cầu đó để tạo ra lợi nhuận” Định nghĩa này nhấn mạnh

rằng marketing là quá trình mang định hướng khách hàng và lợi nhuận Marketing thànhcông phải dựa trên mối quan hệ lâu dài và dựa trên lợi ích chung giữa người cung cấp vàkhách hàng Vai trò của người cán bộ khuyến thị trường sẽ là giúp người nông dân pháttriển các mối liên kết đó với người mua như thương nhân và chủ các cơ sở chế biến

* Các thành phần cơ bản của Marketing:

Nhằm tạo ra thu nhập cao hơn từ rừng của mình, người nông dân phải phát triểncác chiến lược marketing phù hợp Để làm được điều đó, họ phải chú ý tới bốn yếu tốquan trọng được coi là 4 P trong marketing:

Sản phẩm (Product) Người nông dân phải sản xuất cái gì? Họ nên sản xuất những

sản phẩm có nhu cầu cao (sẽ cho giá cao) và mang tính cạnh tranh (ví dụ: với chiphí sản xuất thấp) Ngoài ra, những gì họ sản xuất ra phải đáp ứng nhu cầu của thịtrường hay khách hàng (về giống, màu sắc, kích thước, độ sạch và hình thức đónggói) Người mua thường có những sở thích rõ ràng về sản phẩm và sẵn sàng trả giácao hơn cho những người cung cấp đáp ứng nhu cầu của họ

Giá (Price) Người nông dân nên bán sản phẩm với mức giá nào? Người nông dân

ít có khả năng định giá sản phẩm của họ Thông thường, giá nông sản thường đượcquyết định bởi các điều kiện cung và cầu hiện hành Tuy nhiên, vẫn có một số cáchảnh hưởng đến mức giá bán ra Cách thứ nhất là xây dựng và áp dụng các chiếnlược sản phẩm đáp ứng nhu cầu như trình bày ở phần sản phẩm Một cách khác làđàm phán và cung cấp cho người mua theo nhóm

Xúc tiến bán hàng (Promotion) Làm thế nào để người nông dân xúc tiến bán

hàng các sản phẩm của mình? Các hoạt động này có thể thúc đẩy bán hàng và cótác động tích cực tới giá sản phẩm Cách xúc tiến bán hàng đơn giản nhất cho nôngdân là thông qua mối quan hệ và trao đổi thường xuyên với một số người mua.Các phương tiện truyền thông như báo chí, đài phát thanh, truyền hình và internetthường không phù hợp với điều kiện của người nông dân

Địa điểm (Place) Người nông dân nên bán sản phẩm của họ ở đâu? Khi quyết

định về địa điểm bán sản phẩm của mình, người nông dân phải xem xét nhữngthuận lợi hay khó khăn họ có thể gặp phải khi bán hàng tại mỗi địa điểm và theocác kênh phân phối khác nhau Mỗi địa điểm bán hàng hay kênh phân phối sẽ cónhững lợi ích (giá bán), chi phí (thời gian và vận chuyển) các rủi ro (sản phẩmkhông được chấp nhận)

Trang 3

Các lựa chọn về marketing bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tốbên trong như nguồn lực, kiến thức và kỹ năng của người nông dân là những yếu tố rấtquan trọng Những yếu tố bên ngoài như đặc điểm của cầu, điều kiện sinh thái nôngnghiệp của địa phương, hiện trạng đường xá, mức độ cạnh tranh từ các khu vực cung cấpkhác, các chính sách và quy định của nhà nước, v.v… cũng đóng vai trò quan trọng

Các yếu tố bên ngoài thường xuyên thay đổi và tạo ra những thách thức cho ngườinông dân trong hoạt động marketing của họ Do đó cần phải giúp họ thích ứng với sự thayđổi của các yếu tố bên ngoài này bằng cách: chuyển giao kiến thức và kỹ năng, giúpngười nông dân xây dựng những chiến lược marketing sáng tạo trong đó có tính đếnnguồn lực của họ và sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài

1.2.2 Thị trường

a Khái niệm

Hai từ thị trường chung ta đã được nghe rất nhiều trong quá trình sản xuất kinhdoanh trong cơ chế thị trường Vậy “thị trường” là gì? Hiện nay có rất nhiều quan điểmkhác nhau về thị trường và sau đây là một số khái niệm về thị trường

* Theo nghĩa cổ điển:

Thị trường là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá Theo nghĩa này

thị trường được thu hẹp ở “cái chợ” Vì vậy ta có thể hình dung được thị trường về khônggian và thời gian, dung lượng Sự phát triển của sản xuất làm cho quá trình lưu thông trởnên phức tạp Các quan hệ mua bán không đơn giản “tiền trao, cháo múc” mà đa dạng,phong phú nhiều kiểu hình khác nhau Vì vậy khái niệm về thị trường cổ điển không baoquát được hết

Theo định nghĩa này, chúng ta có thể gọi đó là chợ Chợ thường được phân loạitheo chức năng và bao gồm các loại như sau:

Chợ đầu mối: Chợ đầu mối là nơi nông dân và những người thu gom bán các sản

phẩm nông nghiệp cho những người buôn bán có quy mô lớn hơn hay các cơ sởchế biến nông lâm sản Chúng thường được phân bố tại các vùng nông thôn hoặctại cửa ngõ các thành thị Chức năng chính của chợ đầu mối là gom một số lượnglớn người cung cấp hàng hóa từ các nông trại phân tán trong một khu vực, giúpthương nhân và các cơ sở chế biến có thể mua một lượng hàng lớn tại một địađiểm Thông thường, các chợ đầu mối họp một hoặc hai lần trong tuần, thậm chí làhàng ngày Trong một số trường hợp, chợ đầu mối chỉ là một khu vực nơi ngườisản xuất và thương nhân họp trong vài giờ trong thời kỳ mua bán cao điểm

Chợ bán buôn: Chợ bán buôn thường phân bố tại các thành phố hoặc thị xã Vai trò

chính của chợ bán buôn là tập trung các nguồn cung cấp từ các khu vực sản xuấtkhác nhau để cung cấp thường xuyên cho khu vực thành thị hoặc xuất khẩu Chợbán buôn thường cung cấp hàng cho người bán lẻ như chủ các cửa hàng hoặcngười bán rong Một số chợ bán buôn cũng cung cấp hàng cho chủ các cơ sở chếbiến từ các khu vực khác hoặc cho công ty xuất khẩu

Trang 4

Chợ bán lẻ: Chợ bán lẻ phân bố ở khắp nơi– tại thôn bản, các thị trấn, thị xã hoặc

thành phố Một số chợ bản lẻ họp hàng ngày trong khi một số khác lại họp vào mộtvài ngày cụ thể trong tuần Chức năng chính là cung cấp hàng cho người tiêu dùng

và người buôn bán nhỏ (chủ nhà hàng, khách sạn) Bởi người tiêu dùng có rấtnhiều lựa chọn (các cửa hàng hay siêu thị), chợ bán lẻ thường chiếm một thị phầnrất nhỏ trong tổng lượng hàng bán ra

* Theo nghĩa hiện đại:

Thị trường là quá trình mà người mua và người bán tác động qua lại nhau để xác định giá cả và lượng hàng hoá mua, bán Như vậy, thị trường là tổng thể các mối quan hệ

về lưu thông hàng hoá, lưu thông tiền tệ, các giao dịch mua, bán và các dịch vụ

Từ những khái niệm trên chúng ta có thể hiểu thị trường một cách chung nhất như

sau: Thị trường bao gồm tất cả các khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay một mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.

b Phân loại thị trường

Phân loại thị trường chính là chia thị trường theo các góc độ khách quan khác nhaunhằm nhận thức thị trường một cách cặn kẽ Để phân loại thị trường người ta căn cứ vàonhiều tiêu thức khác nhau

- Căn cứ vào quan hệ mua bán giữa các nước người ta chia ra thị trường dân tộc,thị trường thế giới

- Căn cứ vào mức độ xã hội hoá của thị trường người ta chia thị trường khu vực vàthị trường thống nhất trong cả nước

- Căn cứ vào hàng hoá lưu thông trên thị trường người ta chia ra thị trường tư liệusản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng

- Căn cứ vào vai trò của người mua và người bán người ta chia ra thị trường ngườibán và thị trường người mua

- Căn cứ vào vai trò của từng khu vực thị trường người ta chia ra làm thị trườngchính và thị trường phụ

- Căn cứ vào số lượng người mua và người bán trên thị trường người ta chia thịtrường ra làm thị trường độc quyền và thị trường cạnh tranh

1.3 Đặc tính của sản phẩm LSNG, hiện trạng phát triển của Việt nam và khu vực 1.3.1 Khái quát về lâm sản ngoài gỗ

a Định nghĩa

Ở Việt Nam, trong một thời gian dài lâm sản được qui vào hai loại: lâm sản chính

-là những sản phẩm gỗ và lâm sản phụ - bao gồm động vật và thực vật rừng cho nhữngsản phẩm ngoài gỗ Từ 1961, lâm sản phụ được mang tên “đặc sản rừng” Ngày nay, thuật

ngữ “lâm sản ngoài gỗ” được dùng phổ biến, chính thức thay cho thuật ngữ “lâm sản

Trang 5

phụ” Tuy nhiên, vẫn có những ý kiến khác nhau về định nghĩa LSNG Về cơ bản, địnhnghĩa được sử dụng trong Hội nghị Lâm nghiệp tổ chức tại Bangkok - Thái Lan năm 1991được nhiều chuyên gia chấp nhận hơn cả Theo đó:

LSNG bao gồm những sản phẩm tái tạo được ngoài gỗ, củi và than gỗ LSNG được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ những cây thân gỗ.

Như vậy, theo quan niệm này, củi, than gỗ, cành ngọn, gốc cây, những dịch vụtrong rừng như săn bắn, giải trí, dưỡng bệnh, dịch vụ du lịch sinh thái không xếp vàoLSNG

- Các sản phẩm thuốc và mỹ phẩm: gồm sản phẩm thuốc có nguồn gốc thực vật;cây độc; cây làm mỹ phẩm

- Các sản phẩm chiết xuất: gồm tinh dầu; dầu béo; nhựa và nhựa dầu; dầu trongchai cục; gôm; ta-nanh và thuốc nhuộm

- Động vật và các sản phẩm động vật không làm thực phẩm và làm thuốc:gồmđộng vật sống, chim và côn trùng sống; da, sừng, xương, lông vũ và nhựa cánh kiến đỏ

- Các sản phẩm khác: gồm cây cảnh, lá để gói thức ăn và hàng hoá

Tuy nhiên, cách phân loại này chỉ mang tính tương đối vì công dụng của lâm sản

có sự thay đổi, nhiều sản phẩm có thể được phân vào nhiều nhóm khác nhau tuỳ từng nơi,từng lúc Đối với từng loài cụ thể việc phân loại không cố định mà biến đổi theo từng địaphương và thời gian

c Vai trò của LSNG

- Trong thời gian dài, trước khi chuyển sang cơ chế thị trường, đóng góp của LSNG vào nền KTQD chủ yếu thông qua cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lâm sản và xuất khẩu thô Trong thời gian gần đây, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, giá trị kim ngạch xuất khẩu LSNG có xu hướng tăng lên.

+ Trong thời gian dài, Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào sản xuất sản phẩm LSNG

cần cho một số ngành sản xuất trong nước và sẵn có thị trường tiêu thụ, trên cơ sở dựa

vào tiềm năng tài nguyên rừng tự nhiên hiện có Năm 1990 tỉ trọng giá trị sản xuất LSNG

Trang 6

chiếm khoảng 53% tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp Hiện nay, ước tính giá trị sản xuấtLSNG chỉ chiếm từ 20-25% giá trị sản xuất lâm nghiệp hàng năm.

+ Từ đầu năm 2000 đến nay, kim ngạnh xuất khẩu hàng hoá LSNG với tốc độtăng trưởng khá cao từ 15 đến 30% hàng năm, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu hànghoá lâm sản

+ Một số sản phẩm LSNG có vai trò quan trọng đối với nền KTQD, cụ thể: nhựathông đóng vai trò là vật liệu cần cho sản xuất giấy, sơn tổng hợp, xuất khẩu; quế là sảnphẩm truyền thống đã được xuất khẩu từ lâu; hồi đã được trồng và cất tinh dầu; cánh kiến

đỏ là vật liệu làm vecni cho công nghiệp gỗ và công nghiệp điện, công nghiệp in; dầutrẩu, dầu sở là nguyên liệu của công nghiệp sơn và xuất khẩu; tre, nứa cung cấp cho côngnghiệp giấy, làm nguyên liệu sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng; mây,song là nguyên liệu để sản xuất đồ gia dụng, bàn ghế, sản phẩm mỹ nghệ…

- LSNG gắn liền với sự sinh tồn của người dân và cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng, là nguồn tài nguyên được sử dụng từ lâu đời trong kinh tế và văn hóa của người Việt, ngày nay nhu cầu tiêu dùng sản phẩm LSNG trong nước không ngừng tăng lên, góp phần tạo việc làm, giảm nghèo và sinh kế của người dân miền núi.

+ LSNG đóng vai trò quan trọng về mặt kinh tế, xã hội, môi trường, gắn liền vớicuộc sống của khoảng 25 triệu đồng bào miền núi sống trong và gần rừng

+ LSNG là nguồn lương thực, thực phẩm bổ sung của người dân miền núi, lànguồn thức ăn của gia súc, là nguồn dược liệu quý từ nhiều năm qua

+ Ở một số địa phương miền núi nguồn thu từ LSNG chiếm 10-20% trong thunhập kinh tế hộ gia đình

+ Gây trồng LSNG trên diện tích đất lâm nghiệp được giao hoặc thu hái LSNG từrừng tự nhiên đã thu hút hàng triệu lao động khu vực nông thôn miền núi

d Đặc tính của sản phẩm LSNG

- Tính chất mùa vụ về gây trồng và thu hoạch đòi hỏi công việc thu gom và chếbiến tập trung trong một giai đoạn nhất định Ví dụ: việc khai thác măng chỉ diễn ra trong

2 hoặc 4 tháng trong năm

- Buôn bán LSNG thường không chính ngạch, quy mô nhỏ nằm rải rác ngoài cáckinh phân phối, bởi vậy khó nắm được thông tin thị trường

- Không có cơ sở hạ tầng cấp quốc gia để hỗ trợ cho nỗ lực tiếp thị

- Các loại LSNG phụ thuộc vào điều kiện sinh thái rừng: Một số loại lâm sản thuộcnhững nguồn gen quý hiếm của đa dạng sinh học nên đòi hỏi phải có sự quản lý nguồn ởmức độ cao hơn, phức tạp hơn so với các loại sản phẩm rừng trồng và các loại sản phẩmnông nghiệp khác

- Địa bàn xa xôi khiến cho việc tiêu thụ phức tạp, thiếu thông tin thị trường, chi phívận tải cao, trình độ dân trí thấp

Trang 7

- Nguồn thu nhập từ các loại LSNG thường được xếp vào loại thứ yếu của cộngđồng dân cư địa phương, các hoạt động thường diễn ra trong những ngày nông nhàn khi

họ không tìm ra được một hoạt động nào khác để tăng thu nhập

Nói chung, những đặc tính trên giải thích cho ta biết tại sao những người khai thác,sản xuất các loại LSNG không có thị trường, không kinh doanh được những mặt hàng của

họ, chỉ biết bán lại cho các đại lý nhà nước, con buôn hoặc những người tiêu dùng ở địaphương Bởi vậy, những người khai thác và sản xuất các loại LSNG muốn nâng cao thunhập thì họ phải có kế hoạch phát triển thị trường, phải chuyển đổi từ việc bán hàng(selling) sang quá trình marketing

1.3.2 Hiện trạng phát triển LSNG của Việt nam và khu vực

a Khuôn khổ pháp lý liên quan đến chính sách, thể chế về bảo tồn và phát triển LSNG

Từ năm 1990 đến nay, Nhà nước đã ban hành trên 30 văn bản quy phạm pháp luậtliên quan đến chính sách, thể chế về bảo tồn và phát triển LSNG Tuy nhiên, phần lớnchính sách về LSNG chỉ được đề cập một cách tản mạn với dung lượng nhỏ bé trong mộtchương hoặc điều, khoản của các văn bản trên và được khái quát như sau:

- Chính sách, thể chế liên quan đến bảo tồn LSNG, tính đa dạng sinh học của rừng:

+ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991 là văn bản pháp lý đầu tiên quy địnhtoàn bộ lâm phận quốc gia được phân theo mục đích sử dụng chủ yếu thành 3 loại rừng:rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất Cũng theo quy định của Luật này, rừng đặcdụng có chức năng bảo tồn đa dạng sinh học rừng, trong đó có LSNG Rừng đặc dụng baogồm: Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên (gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồnloài - sinh cảnh), khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

+ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 thay thế Luật năm 1991 vẫn giữnguyên quy định phân loại rừng và chức năng chính của rừng đặc dụng

+ Các văn bản dưới luật còn quy định chế độ quản lý thực vật rừng, động vật rừngnguy cấp quý hiếm Năm 1992, Chính phủ ban hành Nghị định số 18/CP; năm 2002,Chính phủ ban hành Nghị định số 48/CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 18/CP Theo quyđịnh của các văn bản này, thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được phânthành 2 nhóm:

Nhóm I- Gồm những loại thực vật (IA) và những loại động vật (IB) có giá trị đặc

biệt về khoa học và kinh tế có số lượng, trữ lượng rất ít hoặc đang có nguy cơ bị diệtchủng

Nhóm II- Gồm những loại thực vật (IIA) và những động vật (IIB) có giá trị kinh tế

cao đang bị khai thác quá mức, dẫn đến cạn kiệt và có nguy cơ diệt chủng

- Chính sách, thể chế liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh và thị trường LSNG

Trang 8

+ Chính sách giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp: Luật đất đai năm 1993 (sửa đổi),

Luật đất đai năm 2003 và các văn bản dưới luật quy định Nhà nước giao đất lâm nghiệpkhông thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động lâm nghiệp với hạnmức đất không quá 30 ha và thời hạn 50 năm Nhà nước cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhânthuê đất lâm nghiệp quy hoạch phát triển rừng sản xuất với thời hạn không quá 50 năm.Như vậy, chính sách đất đai đã tạo thuận lợi cho người được giao đất lâm nghiệp pháttriển LSNG trên mảnh đất được giao

+ Chính sách đầu tư và tín dụng: Năm 1992, Chính phủ đã ban hành Quyết định

264/CT về chính sách khuyến khích đầu tư phát triển rừng Theo đó, nếu trồng một số câyđặc sản (thông nhựa, quế, hồi), chủ rừng được vay vốn với lãi suất ưu đãi bằng 30-50%lãi xuất bình thường (3,5%), sau chu kỳ đầu chủ rừng phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi, khôngtính lãi gộp Chính sách ưu đãi đầu tư này đã được thay thế bằng Nghị định 143/CP(1999) và sau đó là Nghị định 106/CP (2004) Theo đó, việc trồng rừng, khoanh nuôi táisinh rừng; trồng cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, cây khác) trênđất hoang hoá, đồi núi trọc; hoạt động chế biến lâm sản; các ngành nghề truyền thống(mây, tre, trúc mỹ nghệ) được hưởng ưu đãi đầu tư, lãi suất bằng 9%(1999) sau đó điềuchỉnh 7%(2000); 5,4% (2001-2003); từ năm 2004 đến nay lãi suất bằng 70% lãi suất chovay trung hạn và dài hạn bình quân của lãi suất thương mại (7%) Ngoài ra, Nhà nước cònquy định chính sách miễn giảm thuế, tiền thuê đất… đối với hoạt động trồng rừng, trong

đó có việc gây trồng LSNG

Ngoài chính sách tín dụng ưu đãi, hộ gia đình sản xuất lâm nghiệp còn được vayvốn từ các ngân hàng thương mại nhà nước

+ Về khai thác, hưởng lợi lâm sản:

Năm 1999, Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quyết định số 02/1999/QĐ-BNN

về quy chế khai thác lâm sản, năm 2004 được thay thế bằng Quyết định BNN Văn bản này quy định trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên, tre nứa được phép khaithác khi có độ che phủ trên 70% và có số cây già và vừa trên 40% tổng số cây; các LSNG

04/2004/QĐ-khác khi khai thác tập trung, chủ rừng phải làm thủ tục xin phép khai thác Trong rừng

phòng hộ là rừng tự nhiên, tre nứa và LSNG khác chỉ được phép khai thác khi rừng đạt độche phủ trên 80%, cường độ khai thác tối đa 30% và được khai thác măng

Quyết định 40/2005/QĐ-BNN thay thế Quyết định 04 có hiệu lực từ ngày22/7/2005 quy định thông thoáng hơn về thủ tục khai thác LSNG trong rừng sản xuất,rừng phòng hộ Tuy nhiên, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 quy định rõ việckhai thác lâm sản trong rừng đặc dụng bị nghiêm cấm

Quyết định 178/TTg (2001) của Thủ tướng Chính phủ quy định, hộ gia đình, cánhân được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp được thu hái lâm sản phụ, hoa , quả,dầu, nhựa; được khai thác tre, nứa; được trồng xen các cây dược liệu, cây đặc sản rừng,chăn thả gia súc dưới tán rừng, khoảng trống trong rừng và khai thác lâm sản phụ củarừng

Trang 9

+ Về tiêu thụ, lưu thông lâm sản trong nước: Năm 1999, Bộ Nông nghiệp và

PTNT đã ban hành Quyết định số 47, trong đó quy định khi khai thác và tiêu thụ LSNG,nếu sử dụng tại chỗ thì chỉ cần giấy chứng nhận của cơ quan Kiểm lâm gần nhất hoặcUBND cấp xã; nếu sử dụng vào mục đích thương mại phải có giấy xác nhận của cơ quankiểm lâm gần nhất, hoá đơn bán hàng hoặc bản kê mua hàng Đối với động vật hoang dãthông thường, phải có giấy phép săn, bắt động vật hoang dã thông thường, giấy phép vậnchuyển do Hạt Kiểm lâm sở tại cấp Đối với động vật hoang dã theo quy định tại Nghịđịnh 18/CP phải có văn bản cho phép của Bộ Nông nghiệp và PTNT, giấy phép đặc biệt

do Chi cục Kiểm lâm sở tại cấp

+ Về xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã:

Nghị định 11/CP của Chính phủ và các văn bản khác quy định cấm xuất khẩu, nhập khẩu,tái xuất khẩu và nhập nội từ biển vì mục đích thương mại mẫu vật của các loài động vật,thực vật hoang dã bị đe doạ tuyệt chủng (Phụ lục I công ước CITES), trừ trường hợp đặcbiệt; việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu và nhập nội từ biển mẫu vật của các loàiđộng vật, thực vật hoang dã chưa bị đe doạ tuyệt chủng nhưng có thể dẫn đến tuyệt chủng(Phụ lục II công ước CITES) chỉ được thực hiện khi có giấy phép do Cơ quan thẩm quyềnquản lý CITES Việt Nam cấp; việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu và nhập nội từbiển mẫu vật của các loài động vật, thực vật hoang dã (Phụ lục III công ước CITES) chỉđược thực hiện khi có giấy phép do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấphoặc có giấy chứng chỉ do cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp nếu là loàikhông do Việt Nam đề xuất vào Phụ lục III

Các văn bản này còn quy định việc xuất khẩu, nhập khẩu vì mục đích thương mạimẫu vật của các loài động vật, thực vật hoang dã trong Phụ lục I, II, III công ước CITES

có nguồn gốc gây nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo

+ Thuế tài nguyên: Năm 1990, Nhà nước ban hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên Từ

năm 1991, Chính phủ quy định việc chuyển chế độ tiền nuôi rừng sang thu thuế tàinguyên Năm 1998, Chính phủ ban hành Nghị định 68/CP quy định chi tiết thi hành Pháplệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi)), thuế suất đối với LSNG như tre nứa: 10%; trầm hương,

ba kích: 25%; hồi, quế, sa nhân, thảo quả: 10%; các loại dược liệu khác: 5%; chim thúrừng: 20%; các loại lâm sản, đặc sản khác: 10% Nhà nước ban hành thuế tài nguyênnhằm quản lý chặt chẽ sản phẩm khai thác từ rừng tự nhiên, trong đó có LSNG

b Hiện trạng tài nguyên lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam

Thực trạng tài nguyên LSNG ở Việt Nam có thể khai quát như sau:

- Do điều kiện địa hình, khí hậu rất biến động nên Việt Nam là nơi qui tụ của nhiều hệ sinh thái: Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái biển và hải đảo…Đây là hệ sinh thái có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao nhất và là cơ sở tiềm tàng phát triển LSNG trong tương lai.

- Theo Chiến Lược Phát Triển Lâm Nghiệp 2006-2020, diện tích rừng toàn quốc

là 12,28 triệu ha (độ che phủ rừng 36,7%) trong đó khoảng 10 triệu ha rừng tự nhiên và2,28 triệu ha rừng trồng; được phân chia theo 3 loại rừng như sau:

Trang 10

+ Rừng đặc dụng : 1,9 triệu ha, chiếm 15,7%

+ Rừng phòng hộ : 5,9 triệu ha, chiếm 47,0%

+ Rừng sản xuất : 4,5 triệu ha, chiếm 36,6%

Tổng trữ lượng gỗ là 813,3 triệu m3 (rừng tự nhiên chiếm 94%, rừng trồng 6%) vàkhoảng 8,5 tỷ cây tre nứa Trữ lượng gỗ bình quân của rừng tự nhiên là 76,5m3/ha vàrừng trồng là 40,6 m3/ha Gỗ tập trung chủ yếu ở 3 vùng là Tây Nguyên chiếm 33,8%,Bắc Trung bộ 23% và Nam Trung bộ 17,4% tổng trữ lượng Tổng diện tích lâm sảnngoài gỗ (LSNG) được gây trồng là 379.000 ha, chủ yếu tập trung ở 3 vùng Bắc Trung

Bộ, Tây Nguyên và Đông Bắc

- Việt Nam hiện đã xác định được 39 kiểu đất ngập nước; trong đó có trên 60 vùng đất

ngập nước có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế Các khu đất ngập nước ven biển có cácrừng đước, rừng tràm, là nguồn cung cấp tanin, tinh dầu và mật ong Các khu đất ngậpnước nội địa chứa nhiều loài động thực vật thủy sinh là LSNG như: sen, súng, rongnước…

- Với bờ biển kéo dài trên 3000 km, Việt Nam có hệ sinh thái biển rất đa dạng, bao

gồm các sinh cảnh khác nhau như: các cửa sông, các đầm phá ven biển, các rạn san hô,các hải đảo… rong câu, tảo biển…là những tài nguyên của hệ sinh thái này

- Rừng Việt Nam có đa dạng hệ thực vật, hệ động vật; đa dạng nguồn gen vật nuôi, cây trồng Đây là nguồn tài nguyên quan trọng để bảo tồn và phát triển LSNG

+ Đến nay đã thống kê được trên 11.373 loài thuộc 2524 chi và 378 họ Riêngngành thực vật hạt trần gồm 63 loài và thực vật hạt kín gồm 9812 loài Đa số các loàiLSNG của Việt Nam nằm trong 2 ngành thực vật này Nhiều họ thực vật tập trung cácnhóm LSNG như: hầu hết các cây thuộc họ long não, họ hoa môi, họ giềng cho sản phẩmtinh dầu, các loài thuộc họ nhân sâm, hoa môi, tiết dê là cây thuốc, trong đó có nhiều câythuốc quí và nổi tiếng của Việt Nam như: Sâm ngọc linh, tam thất, bình vôi, vàng đắng,hoàng đằng; hầu hết các loài thuộc họ lan, đỗ quyên, tuế là những cây cảnh đẹp

+ Về động vật có xương sống, đã thống kê được 310 loài và phân loài thú, 840 loàichim, 286 loài bò sát, 162 loài ếch nhái Về động vật không xương sống của Việt Nam, đãthống kê: 5155 loài côn trùng (Insecta) 113 loài bọ nhảy (Colembolla), 145 loài ve giáp(Acartia), 200 loài giun đất (Oligochaeta), 161 loài giun sán ký sinh ở gia súc và 307 loàigiun tròn (Nematoda)

+ Theo thống kê, Việt Nam có khoảng 750 loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họthực vật, trong đó nhóm cây lấy quả và cây dược liệu có số loài nhiều nhất Thực ra sự đadạng của hệ động, thực vật còn cao hơn nhiều

- Một số loài cây LSNG có nhu cầu lớn trên thị trường, đóng vai trò là cây LSNG chủ lực hiện nay và trong tương lai

+ Tre nứa: Theo số liệu thống kê (2001), Việt Nam có 789.000 ha rừng tre nứa tự

nhiên thuần loại, 626.000 ha tre nứa hồn giao; 73.516 ha rừng tre nứa trồng với trữ lượng

khoảng 8,5 tỷ cây tre nứa Riêng loài tre luồng (Dendrocalamus barbatus) có trên 80.000

Trang 11

ha rừng trồng Đây là loài LSNG có diện tích rừng trồng lớn nhất của Việt nam Thànhphần loài tre nứa của Việt Nam cũng rất phong phú; tới nay đã thống kê được 150 loài, và

dự đoán nếu được điều tra đầy đủ, số loài tre của Việt Nam sẽ lên con số 250 Với số loàinày, Việt Nam đứng thứ 2 sau Trung Quốc về mức độ phong phú của tre nứa, nhưng khácvới Trung Quốc nhiều loài tre nứa thuộc nhóm mọc tản, tre Việt nam thuộc nhóm mọccụm, điển hình cho nhóm tre của các nước nhiệt đới Tre nứa lại là loài cây đa tác dụng,

dễ trồng, không kén đất, vì vậy, việc phát triển tre, nứa là sản phẩm LSNG cần được ưutiên hàng đầu của Việt Nam

+ Song mây: Việt Nam có gần 40 loài song mây, trong đó có những loài đã trở

thành hàng hóa từ lâu đời như: mây nếp, mây nước, mây cát, song mật, song bột Songmây là nguồn nguyên liệu của hàng trăm xí nghiệp và hợp tác xã sản xuất phân bố trong

cả nước

+ Cây thuốc: Việt Nam có trên 3000 loài cây có thể sử dụng làm thuốc Thị trường

trong và ngoài nước đều rất lớn Sa nhân, thảo quả, ba kích… là các cây có triển vọng đểphát triển thành nguồn hàng hóa lớn

+ Cây cho dầu, nhựa: Nhóm cây này đã tạo nên nhiều mặt hàng truyền thống của

Việt Nam như: hồi, quế, nhựa thông, nhựa trám…Gần đây cây trầm hương đã phát triểnvới một tốc độ nhanh và mang lại lợi nhuận cao Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là kỹ thuật chếbiến, nếu không được đầu tư kịp thời để hiện đại kỹ thuật chế biến sẽ làm giảm khả năngcạnh tranh với các nước láng giềng

+ Cây cảnh: Rừng Việt Nam có nhiều loài cây có thể làm cảnh Đáng chú ý nhất là

các loài thuộc họ Phong lan Hiện nay đã điều tra, ghi nhận được trên 800 loài, dự đoánnếu điều tra trên diện rộng sẽ thống kê được trên 1000 loài

+ Măng (tre, trúc…): Đây là nguồn LSNG có triển vọng phát triển mạnh ở Việt Nam Trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu trồng tre lấy măng xuất

khẩu được tiến hành, bắt đầu bằng việc nghiên cứu dẫn giống một số loài tre, trúc chuyêndùng để sản xuất măng, như lục trúc, tre mạnh tông, diền trúc, tre bát độ, mao trúc, trừmạnh tông là giống tre bản địa, các loài trồng chuyên măng núi trên đều là nhập giống từTrung Quốc, Đài Loan

c Hiện trạng sản xuất LSNG

- Từ 1990 đến nay, LSNG đã trở thành đối tượng kinh doanh, dù qui mô còn nhỏ Diện tích trồng cây LSNG ngày càng tăng đáp ứng yêu cầu thị trường với những cây trồng chính, như tre, nứa, trúc, song, mây, thông nhựa, quế, hồi, trám, thảo quả, trẩu, sở, cây dược liệu… Nhà nước đã quan tâm đầu tư phát triển cây trồng LSNG, đặc biệt là thông qua Chương trình 327 (1992-1997), Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng (1998- 2010).

+ Sản xuất LSNG bao gồm công việc thu hái lâm sản trong rừng tự nhiên, gâytrồng LSNG trong vườn hộ gia đình Ngày nay LSNG đã trở thành đối tượng sản xuất trênqui mô công nghiệp Nhiều loài cây, con được trồng, nuôi làm nguyên liệu chế biến trênqui mô công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặc xuất khẩu Do đó phân tích hiện trạng sản

Trang 12

xuất LSNG không thể bỏ qua sản xuất trong nhân dân, nhưng cho đến nay chưa có những

cơ sở dữ liệu để đánh giá về vấn đề này

+ Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, tính đến năm 2004, có khoảng 30/64 tỉnh cógây trồng, thu hái LSNG với diện tích 1.621.393 ha, chiếm 13,3% diện tích đất có rừngtrong phạm vi toàn quốc (xem bảng 01); trong đó diện tích LSNG từ rừng tự nhiên:1.241.631 ha; diện tích LSNG được trồng: 379.762 ha Tuy nhiên, toàn bộ diện tích trên(1.621.393 ha) không phải là diện tích gây trồng hoặc khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 100%cây LSNG, vì một số tỉnh LSNG khai thác từ rừng tự nhiên là rừng hỗn loài (tre, nứa,gỗ) hoặc trồng cây LSNG trong diện tích rừng trồng cây lấy gỗ Mặt khác, đây là số liệu

mà cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh nắm được, còn diện tích LSNG gây trồng phân tántrên diện tích đất được giao hoặc thu hái LSNG trên rừng tự nhiên của các hộ gia đìnhmang tính tự cung, tự cấp không thống kê được Như vậy, có thể khảng định, trên thực tếdiện tích có khả năng khai thác LSNG lớn hơn so với số liệu thống kê được

+ Một số tỉnh có diện tích LSNG lớn với sản phẩm đặc trung như: tỉnh Thanh Hoá(tre, nứa); Hoà Bình (tre, nứa); Hà Tĩnh (mây tắt); Quảng Bình (thông nhựa), Nghệ An(thông nhựa); Quảng Ninh (thông nhựa); Kon Tum (Le); Lâm Đồng (tre, lồ ô); Tuy Hoà(song mây); Phan thiết (tre, nứa)

Trang 13

Bảng 01: Diện tích gây trồng, thu hái LSNG (đến 12/2004)

Vùng sinh

thái

Tre, nứa,luồng, trúc

Songmây

Thảoquả

Hồi Quế Thông Trám Trẩu Cây

(Nguồn: Đề án quốc gia về bảo tồn và phát triển LSNG giai đoạn 2006 – 2020)

- Hiện nay, nhiều hộ gia đình đã trồng cây LSNG ở ngoài rừng, trên diện tích đất được giao Tuy nhiên, phần lớn cây trồng LSNG được trồng rải rác, phân tán, chỉ một số loài được trồng trên qui mô lớn khi có nhu cầu của thị trường.

+ Từ lâu nhiều loài cây LSNG đã được nhân dân gây trồng như quế, trúc sào; hồi

đã được phát triển rộng rãi ở tỉnh Lạng Sơn; trồng dẻ lấy quả từ hơn 100 năm nay ở huyệnTrùng khánh (Cao Bằng), trồng cây sơn là một nghề truyền thống ở một số xã ở tỉnh PhúThọ Tràm úc/Tràm trà đang được trồng thí nghiệm ở đồng bằng Cửu long với mục tiêusản xuất tinh dầu Trồng các loài cây LSNG để tiêu dùng trong gia đình như cây thuốc,cây cảnh, các loài mây, tre trúc… trong vườn hộ gia đình không chỉ ở vùng miền núi vàtrung du mà còn ở cả vùng đồng bằng Trong những năm gần đây, người dân được giaođất, giao rừng, được sự hướng dẫn kĩ thuật của cơ quan khuyến lâm, khuyến nông vànhững dự án phát triển kinh tế- xã hội, việc trồng LSNG càng được phát triển, loài câytrồng phong phú

+ Theo điều tra của Viện Dược liệu gần đây nhất có tới 3951 loài thực vật và nấmlớn có công dụng làm thuốc, khoảng 8% số đó đã được trồng ngoài rừng, những LSNG cógiá trị kinh tế đều được gây trồng ở ngoài rừng, nhưng phần lớn được trồng rải rác, phântán Hiện tại có mấy loài sau đây được chú ý đặc biệt :

+ Dó trầm (Aquilaria crassna Piere): trong những năm gần đây trồng Dó trầm đã

phát triển mạnh, đã có tới 8 triệu cây được trồng tại các trang trại Vấn đề còn phải tiếptục nghiên cứu là tạo trầm hương trên cây Dó

+ Trên 30 loài cây thuốc được trồng rộng rãi trong nhân dân, trong đó 20 loài đượctrồng trong vườn nhà, 10 loài trồng tập trung ngoài ruộng hoặc nương rẫy Một số loài câydược liệu được trồng trong vườn nhà với nguồn giống lấy từ rừng, như trồng Quế đã trở

Trang 14

thành phổ biến ở các tỉnh Đông bắc Bắc bộ và Trà Bồng, Trà My (Quảng Ngãi), Ba kích,

Hà thủ ô, Hoè…trồng rất phổ biến ở nhiều nơi LSNG là dược liệu đã trở thành mộtnguồn thu nhập quan trọng của nhiều vùng, người dân thu hái dược liệu chỉ tiêu thụ mộtphần rất nhỏ còn lại bán ra ngoài thị trường hoặc xuất khẩu

+ Nghề trồng mây của Việt Nam đã có từ hàng trăm năm nay, nhưng chỉ mới trồng

2 loài mây kích thước nhỏ: mây nếp (Calamus tetradactylus) và mái (C.amarus)

+ Trồng tre lấy măng: Nhu cầu sản xuất măng tre xuất khẩu đã thúc đẩy việc trồngcác loài tre chuyên lấy măng, như Lục trúc, tre Mạnh tông, Điền trúc, tre Bát độ, Maotrúc trừ Mạnh tông là giống tre bản địa, các loài trồng chuyên măng nói trên đều là nhậpgiống từ Trung Quốc, Đài Loan Ngoài những loài đang dược gây trồng rộng rãi cònnhiều loài LSNG được nghiên cứu nhập giống hoặc dẫn giống

- Trong thập kỷ gần đây thuần hoá LSNG đã được quan tâm, trong đó thành công

rõ rệt nhất là đối với những loài cây dược liệu.

+ Trong vài năm gần đây, nhu cầu sử dụng LSNG ngày càng tăng không chỉ vì dân

số tăng lên mà còn vì những phát hiện mới về công dụng của LSNG, trong đó có nhữngloài phải thuần hoá thông qua gây trồng ngoài rừng

+ Trong những loài LSNG thông dụng có nhiều loài chưa trồng được ở ngoài rừng.Các loài Song đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học với mục tiêu pháttriển trồng ở ngoài rừng, nhưng chưa thành công; đưa Sa nhân ra trồng ngoài đất trốngcũng vấp phải những khó khăn tương tự như trường hợp của Song; viêc thuần hoá cây Dótrầm có thuận lợi bước đầu trong việc nhân giống và trồng cây, nhưng việc tác động để cótrầm chưa thấy kêt quả chắc chắn

+ Thuần hoá LSNG thành công rõ rệt nhất là đối với những loài cây dược liệu.Trong vòng 50 năm trở lại đây ở Việt Nam dã có hơn 30 loài cây thuốc vốn mọc tự nhiên

ở rừng nhưng đã được thuần hoá đưa vào trồng với các qui mô khác nhau, trong số đó 5loài là ích mẫu, củ cọc, kim tiền thảo, nhân trần, thanh cao đã được trồng tương đối ổnđịnh; 10 loài đang nghiên cứu thuần hoá để trồng rộng rãi, như Ba kích, Cốt khí củ, Đảngsâm, Hà thủ ô đỏ…

- Trong sản xuất lâm nghiệp, LSNG được trồng dưới tán rừng vừa là để che phủ đất trong giai đoạn rừng chưa khép tán, đồng thời là cây để “lấy ngắn nuôi dài”, một phương thức kinh doanh rừng, lấy rừng nuôi rừng hợp lý và hiệu quả.

- Sản lượng từng loại LSNG khai thác hàng năm trên diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng trong phạm vi toàn quốc có sự biến động khác nhau, tuy nhiên, một

số loại LSNG tương đối ổn định và có xu hướng tăng lên, trở thành những cây LSNG chủ lực.

Hàng năm trên các diện tích rừng tự nhiên và diện tích trồng cung cấp khoảng từ300-400 triệu cây tre, nứa; 60.000- 80.000 tấn mây, song; 20.000 tấn dược liệu Sản lượngquế khai thác hàng năm từ 3000 đến 4000 tấn vỏ, hồi sản lượng quả khô đạt từ 8000 đến

Trang 15

10.000 tấn/ năm Nhựa thông đạt sản lượng khoảng 10.000 tấn nhựa Sản lượng thảo quảriêng ở Hà giang và Lào Cai đã đạt 14.058 tấn.

Mạng lưới khai thác, thu mua nguyên liệu theo từng ngành hàng đã tự phát hìnhthành, tạo mối liên kết giữa cung ứng nguyên liệu với chế biến và xuất khẩu

Trang 16

d Đánh giá chung thực trạng ngành LSNG

d1 Thế mạnh và cơ hội

- Rừng tự nhiên Việt Nam rất phong phú và đa dạng về loài LSNG, trong đó nhiềuloài LSNG có tính đặc hữu được thị trường quốc tế ưa chuộng, ít bị cạnh tranh dù ViệtNam là thành viên của các tổ chức AFTA và WTO

- Thu hái LSNG là một hoạt động cổ truyền của các cộng đồng dân cư tại các vùngmiền núi; làng nghề truyền thống sử dụng nguyên liệu LSNG đã được khôi phục và pháttriển nhanh; thành phần kinh tế tư nhân trong lĩnh vực chế biến lâm sản đang có xu hướngphát triển nhanh

- Việt Nam đã có thị trường truyền thống về sản phẩm LSNG Xu hướng hội nhậpquốc tế ngày càng cao, tạo cơ hội cho xuất khẩu các loại LSNG, đồng thời tạo cơ hội choviệc gây trồng, tái tạo và chế biến LSNG trong nước

- Thực hiện chính sách mở cửa, hướng về xuất khẩu đã tạo cơ hội thu hút vốn đầu

tư nước ngoài để mở rộng vùng nguyên liệu và hiện đại hoá các cơ sở chế biến LSNG, tạosản phẩm có tính cạnh tranh cao

- Hệ thống chính sách, thể chế đang được hoàn thiện, tạo khuôn khổ pháp lý thuậnlợi cho việc bảo tồn và phát triển rừng, trong đó có LSNG

d2 Nh÷ng tån t¹i vµ th¸ch thøc

+ Thiếu thông tin về LSNG Chưa nắm được đầy đủ nguồn tài nguyên LSNG ởtừng địa phương, vùng sinh thái và trong toàn quốc (thành phần, chủng loại, phân bố, trữlượng, tình trạng suy thoái, điều kiện sinh thái, khả năng tái sinh, phục hồi…) Thiếuthông tin về giá trị và giá trị sử dụng về LSNG, thông tin kỹ thuật về một số LSNG chính,thông tin về sản xuất kinh doanh, thị trường quốc tế LSNG… Chưa dự báo được nhu cầuLSNG cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

+ Thiếu chiến lược, quy hoạch và kế hoạch bảo tồn và phát triển LSNG ở cấp quốcgia, qui hoạch lâm nghiệp của các tỉnh rất ít đề cập đến nội dung LSNG

+ Nguồn tài nguyên LSNG của Việt Nam vẫn đang bị suy giảm nghiêm trọng,nhiều loài động thực vật có giá trị kinh tế và khoa học cao đã và đang trở nên hiếm dầnhoặc đang đứng trước nguy cơ bị tiêu diệt ở mức độ đe dọa quốc gia hoặc quốc tế, chođến nay vẫn chưa kiểm soát được nạn khai thác LSNG trái phép

+ Sản xuất, kinh doanh, chế biến LSNG còn manh mún, tự phát; các cơ sở chế biếnlâm sản lạc hậu, nên sản phẩm LSNG của Việt Nam có tính cạnh tranh thấp

Công nghệ chế biến LSNG lạc hậu, nhất là đối với ngành tinh dầu, chế biến dượcliệu phải xuất nguyên liệu thô hoặc sản phẩm sơ chế, giá trị gia tăng thấp, sản phẩm kémtính cạnh tranh Các doanh nghiệp chế biến cây thuốc, sản phẩm chiết xuất có công nghệchế biến lạc hậu, cơ sở hạ tầng dịch vụ phục vụ sản xuất không đồng bộ Các doanhnghiệp xuất khẩu mây, tre đan có chất lượng sản phẩm thấp, mẫu mã, bao bì kiểu dángcông nghiệp còn hạn chế, chưa xây dựng được thương hiệu, khả năng cạnh tranh trên thị

Trang 17

trường quốc tế thấp Công nghệ sau thu hoạch (bảo quản) lạc hậu Hàng hoá LSNG sảnxuất rất manh mún, phân tán, không có những vùng sản xuất hàng hoá lớn, công nghiệp.

+ Thiếu vốn đầu tư để thực thi công tác bảo tồn, phát triển vùng nguyên liệu vàhiện đại hoá cơ sở chế biến lâm sản

+ Thị trường LSNG bấp bênh Thị trường trong nước quá nhỏ bé, phụ thuộc nhiềuvào thị trường ngoài nước Biến động giá cả lớn đã ảnh hưởng đến lợi ích người buônbán, sản xuất và chế biến LSNG

+ Chính sách về LSNG thiếu đồng bộ, bất cập; chưa gắn kết với chính sách pháttriển kinh tế- xã hội của địa phương, chưa tạo động lực thu hút tổ chức, hộ gia đình, cánhân, các thành phần kinh tế tham gia vảo việc bảo tồn và phát triển LSNG

+ Thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các Bộ và chính quyền địa phương trong công tácbảo tồn và phát triển LSNG Thiếu cơ quan đầu mối để quản lý LSNG; việc bảo tồn, pháttriển, kinh doanh LSNG nói chung còn bỏ ngỏ

+ Việc tăng dân số quá nhanh đã ảnh hưởng lớn đến công tác bảo tồn và phát triểnLSNG

* Nguyên nhân của những tồn tại

- Nhận thức của người dân và các bộ phận liên quan chưa đúng về vị trí, vai trò củaLSNG, thậm chí còn xem nhẹ giá trị của LSNG

- Thiếu quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, phát triển LSNG

- Khai thác tràn lan, coi LSNG như một tài nguyên vô chủ, không chú ý tái tạo bảotồn

- Chưa quan tâm đầu tư công nghệ chế biến LSNG

- Tiếp cận thị trường hạn chế, nhất là thị trường ngoài nước

- Thiếu một cơ quan quản lý, hỗ trợ phát triển LSNG

- Chính sách về LSNG thiếu đồng bộ, bất cập, chưa quy định rõ tính pháp lý vềquyền tài sản đối với tài nguyên LSNG; chưa có chính sách lồng ghép phát triển vềLSNG

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng thị trường LSNG

Thị trường nói chung và thị trường LSNG nói riêng bao gồm 3 yếu tố là Cung, Cầu

và Giá, trong đó giá cả được hình thành chủ yếu dựa trên quan hệ cung - cầu về LSNG.Như vậy, ở đây ta quan tâm chủ yếu đến các yếu tố ảnh hưởng đến cung và đến cầu.Thông thường, có thể chia ra hai nhóm nhân tố là nhóm nhân tố ảnh hưởng tới cầu vànhóm nhân tố ảnh hưởng đến cung về LSNG

1.4.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cầu

a Thu nhập của người tiêu dùng

Khi thu nhập tăng, cầu đối với hầu hết các hàng hóa đều gia tăng vì với thu nhập

Trang 18

cao hơn người tiêu dùng thường có xu hướng mua hàng hóa nhiều hơn Tuy nhiên, cũng

có những ngoại lệ, tùy thuộc vào tính chất của hàng hóa

- Cầu đối với loại hàng hóa thông thường sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng

tăng

- Cầu đối với hàng hóa thứ cấp (hay còn gọi là cấp thấp, những mặt hàng rẻ tiền,

chất lượng kém) sẽ giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng

Nói chung, khi thu nhập thay đổi, người tiêu dùng sẽ thay đổi nhu cầu đối với cácloại hàng hóa Việc nghiên cứu sự thay đổi của nhu cầu khi thu nhập của người tiêu dùngthay đổi có ý nghĩa trong việc hoạch định kế hoạch sản xuất và phân bổ tài nguyên củamột nền kinh tế Tập quán tiêu dùng sẽ thay đổi khi thu nhập thay đổi Do vậy, cơ cấuhàng hóa sản xuất ra cũng phải thay đổi theo để phù hợp với nhu cầu mới Có như vậy, sựphân bổ tài nguyên trong xã hội mới có hiệu quả và tránh được lãng phí LSNG về cơ bảnthuộc loại hàng hoá thông thường

b Giá cả của hàng hóa có liên quan

Nhu cầu đối với một loại hàng hóa nào đó chịu ảnh hưởng bởi giá cả của hàng hóa

có liên quan Có hai loại hàng hóa có liên quan mà các nhà kinh tế thường đề cập đến là: hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung

- Hàng hóa thay thế Hàng hóa thay thế là những loại hàng hóa cùng thỏa mãn

một nhu cầu (nhưng có thể mức độ thỏa mãn là khác nhau) Thông thường, hàng hóa thaythế là những loại hàng hóa cùng công dụng và cùng chức năng nên người tiêu dùng có thể

chuyển từ mặt hàng này sang mặt hàng khác khi giá của các mặt hàng này thay đổi Cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) đi khi giá của (các) mặt hàng hóa thay thế của nó giảm (tăng), nếu các yếu tố khác là không đổi

- Hàng hóa bổ sung Hàng hóa bổ sung là những hàng hóa được sử dụng song

hành với nhau để bổ sung cho nhau nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó Cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) khi giá của (các) hàng hóa bổ sung của

nó tăng (giảm), nếu các yếu tố khác không đổi

c Giá cả của chính loại hàng hóa đó trong tương lai

Cầu đối với một hàng hóa, dịch vụ còn có thể phụ thuộc vào sự dự đoán của ngườitiêu dùng về giá của hàng hóa, dịch vụ đó trong tương lai Việc người dân đổ xô mua đấtđai trong thời gian gần đây là do họ dự đoán giá đất đai sẽ gia tăng trong thời gian tới khi

nhu cầu về đất để sinh sống và đô thị hóa gia tăng Thông thường, người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn khi họ dự đoán giá trong tương lai của hàng hóa, dịch vụ đó tăng và ngược lại

d Thị hiếu của người tiêu dùng

Trong các phần trước, có một một yếu tố nữa được giữ cố định khi phân tíchđường cầu Đó là thị hiếu hay sở thích của người tiêu dùng Sở thích của người tiêu dùng

có thể chịu ảnh hưởng của phong tục, tập quán, môi trường văn hóa - xã hội, thói quen

tiêu dùng, v.v của người tiêu dùng Khi những yếu tố này thay đổi, nhu cầu đối với một

Trang 19

số loại hàng hóa cũng đổi theo

e Quy mô thị trường

Số người tiêu dùng trên thị trường đối với một hàng hóa, dịch vụ cụ thể nào đó cóảnh hưởng quan trọng đến cầu đối với hàng hóa, dịch vụ đó Có những mặt hàng đượctiêu dùng bởi hầu hết người dân nhưng có những mặt hàng chỉ phục vụ cho một số ítkhách hàng Dân số nơi tồn tại của thị trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô thịtrường Cùng với sự gia tăng dân số, cầu đối với hầu hết các loại hàng hóa đều có thể giatăng

g Các yếu tố khác

Sự thay đổi của cầu đối với hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc vào một số yếu tốkhác Đó có thể là các yếu tố thuộc về tự nhiên như thời tiết, khí hậu hay những yếu tố màchúng ta không thể dự đoán trước được

Nói chung, đường cầu đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó sẽ dịch chuyểnkhi các yếu tố khác với giá ảnh hưởng đến cầu đối với loại hàng hóa, dịch vụ đó thay đổi

Số cầu của người tiêu dùng tại mỗi mức giá sẽ thay đổi khi các yếu tố này thay đổi

1.4.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cung

a Trình độ công nghệ được sử dụng

Khi công nghệ sản xuất được cải tiến, khả năng của nhà sản xuất được mở rộnghơn Nhà sản xuất sử dụng ít đầu vào hơn nhưng có thể sản xuất ra sản lượng nhiều hơntrước Do vậy, nhà sản xuất sẽ cung ứng nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn tại mỗi mức giá

b Giá cả của các yếu tố đầu vào

Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp cần mua các yếu tố đầu vào trên thị

trường các yếu tố sản xuất như lao động, xăng dầu, điện, nước, v.v Giá cả của các yếu tố

đầu vào quyết định chi phí sản xuất của các doanh nghiệp Giá cả của các yếu tố đầu vào

giảm xuống (thí dụ như tiền lương công nhân, giá nguyên liệu, v.v trở nên rẻ hơn, chẳng

hạn) sẽ khiến cho các nhà sản xuất có thể sản xuất nhiều sản phẩm tại mỗi mức giá nhấtđịnh Khi đó, đường cung sẽ dịch chuyển sang phải Giá cả các yếu tố đầu vào cao hơn sẽlàm chi phí sản xuất gia tăng Khi đó, các nhà sản xuất sẽ cảm thấy kém hấp dẫn hơn khisản xuất vì có thể lợi nhuận sẽ thấp hơn và do vậy sẽ cắt giảm sản lượng

c Giá cả của mặt hàng đó trong tương lai (dự báo)

Tương tự như người tiêu dùng, các nhà sản xuất cũng dựa vào sự dự báo giá trongtương lai để ra các quyết định về cung ứng hàng hóa Thông thường, các nhà sản xuất sẽ

cung ứng nhiều hơn nếu dự báo giá hàng hóa trong tương lai sẽ giảm xuống và ngược lại

sẽ cung ít đi nếu giá tăng, giả sử các yếu tố khác không đổi Khi giá trong tương lai tăng

lên, các doanh nghiệp có lẽ sẽ dự trữ lại hàng hóa và trì hoãn việc bán trong hiện tại để cóthể kiếm được lợi nhuận cao trong tương lai khi giá tăng

Trang 20

d Chính sách thuế và các quy định của chính phủ

Chính sách thuế của chính phủ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cung củacác nhà sản xuất Khi chính phủ tăng thuế đối với một ngành sản xuất nào đó, các doanhnghiệp trong ngành sẽ bị gánh nặng thêm chi phí trong sản xuất và ngành này sẽ trở nênkém hấp dẫn Do đó, các doanh nghiệp sẽ cung ứng ít hơn và một số doanh nghiệp có thểrời khỏi ngành

Ngoài thuế, các quy định, chính sách khác của chính phủ cũng có ảnh hưởng lớnđến cung: chính sách bảo vệ môi trường, quy định vận chuyển và lưu thông động, thựcvật, các chính sách hỗ trợ…

e Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khách quan khác

Việc sản xuất của các doanh nghiệp có thể gắn liền với các điều kiện tự nhiên như

đất, nước, thời tiết, khí hậu, v.v Sự thay đổi của các điều kiện này có thể tác động đến

lượng cung của một số loại hàng hóa nào đó trên thị trường Thí dụ, điều kiện tự nhiên cóthể là một yếu tố kìm hãm hay thúc đẩy việc sản xuất của các doanh nghiệp kinh doanhnông nghiệp Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Đó là những

cơ thể sống nên rất dễ bị tác động bởi điều kiện tự nhiên Các nghiên cứu về sản xuất lúacủa nông dân nước ta cho thấy năng suất lúa đạt được một phần do điều kiện tự nhiênquyết định Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ tạo ra năng suất cao và ngược lại sẽ làm giảmnăng suất Một nền sản xuất nông nghiệp càng lạc hậu thì càng dễ bị tự nhiên chi phối vàngược lại

Các yếu tố khách quan cũng có thể làm thay đổi mức cung của các doanh nghiệp.Việc nâng cấp hệ thống giao thông sẽ làm tăng khả năng lưu thông hàng hoá Ngược lại,thiên tai (như lũ lụt chẳng hạn) có thể làm đình trệ một số ngành sản xuất ở một khu vựcnhất định và làm giảm cung của các mặt hàng LSNG

Sự thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng đến cung sẽ làm dịch chuyển đường cung Người bán sẽ thay đổi lượng cung ở mỗi mức giá khi các yếu tố này thay đổi

1.5 Phân đoạn thị trường LSNG

1.5.1 Khái niệm

Thị trường (nhu cầu) về một sản phẩm cụ thể không đồng nhất Con người cónhững nhu cầu và sở thích khác nhau Vì vậy, người sản xuất phải chia thị trường thànhcác nhóm người mua có cùng sở thích và nhu cầu Mỗi nhóm người mua như vậy là mộtphân đoạn thị trường

Phân đoạn thị trường là gì?: Là một nhóm người có cùng nhu cầu và sở thích.

Mỗi phân đoạn thị trường bao gồm những người có các đặc điểm chung như cùng

độ tuổi, giới tính, tôn giáo, vị trí địa lý, thu nhập, v.v…

1.5.2 Mục đích của phân đoạn thị trường LSNG

- Làm cho thị trường từ chỗ không đồng nhất trở thành những đoạn thị trường đồngnhất

Trang 21

- Giúp cho doanh nghiệp thấy rõ cơ cấu người tiêu dùng trên thị trường theo nhữngkhía cạnh khác nhau Ví dụ: cơ cấu về lứa tuổi, giới tính, thu nhập…

- Giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn thịtrường mục tiêu để tập trung tiềm lực và lựa chọn chiến lược kinh doanh đúng đắn

- Giúp phát hiện ra những khe hở của thị trường, ở đó nhu cầu chưa được đáp ứng

và đó cũng là thị trường tốt nhất đối với doanh nghiệp để đầu tư nguồn lực

- Giúp cho doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm chứ khôngphải tối đa hoá doanh số vì doanh nghiệp chỉ hướng tới một phân đoạn Một doanh nghiệpvới nguồn lực không lớn có thể cạnh tranh có hiệu quả với các doanh nghiệp lớn trênnhững đoạn thị trường chuyên môn hoá

1.5.3 Các tiêu thức phân đoạn thị trường

Tiêu thức là khái niệm để chỉ những yếu tố cho phép giải thích lý do vì sao cùngmột loại hàng nhưng những người này thì thích sử dụng còn những người khác thì không.Các yếu tố đó có thể coi như những yếu tố khác nhau trên thị trường, không có mộtphương pháp phân đoạn thị trường nào thống nhất cả Các doanh nghiệp cần phải thử cácphương án phân đoạn khác nhau trên cơ sở những tham biến khác nhau

a Phân đoạn thị trường tiêu dùng

Philip Kotler chia các yếu tố này thành 4 nhóm chính theo những nguyên tắc sau:+ Theo nguyên tắc địa lý: Các biến số có thể là vùng, tỉnh, thành phố, khu trungtâm, mật độ dân số, khí hậu…

+ Theo nguyên tắc tâm lý: Các biến số có thể là tầng lớp xã hội, lối sống, kiểunhân cách…

+ Theo nguyên tắc hành vi: Các biến số có thể là lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm,tình trạng người sử dụng, cường độ tiêu dùng, mức độ trung thành, mức đọ sẵn sàng chấpnhận hàng, thái độ đối với hàng hoá…

+ Theo nguyên tắc nhân khẩu học: Các biến số có thể là tuổi tác, giới tính, quy môgia đình, các giai đoạn của chu kỳ gia đình, mức thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, tínngưỡng, chủng tộc, dân tộc…

b Phân đoạn thị trường công nghiệp

Với những khách hàng tiêu dùng hàng hoá thuộc tư liệu sản xuất thì việc phânđoạn thị trường đỡ phức tạp hơn, vì những yêu cầu chính của những người tiêu dùng nàytương đối giống nhau, họ không phụ thuộc vào các yếu tố như: địa lý, nhân chủng học,tâm lý… Tuy nhiên cũng cần phải phân đoạn thị trường công nghiệp theo các tiêu thứcriêng như: ngành kinh tế, quy mô doanh nghiệp (lao động), khối lượng đơn hàng, hìnhthức sở hữu…

1.5.4 Yêu cầu đối với việc phân đoạn thị trường LSNG

Việc phân đoạn thị trường cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 22

 Mỗi phân đoạn thị trường phải rõ ràng, thể hiện rõ tính cách của người tiêu dùngtrong phân đoạn ấy so với các phân đoạn khác.

 Phải đáp ứng được yêu cầu mục tiêu của nhà kinh doanh, tức là phải có tình hiệnthực

 Thích hợp với việc sử dụng các biện pháp marketing

2 Các phương pháp đánh giá thị trường

2.1 Phương pháp đánh giá nhanh thị trường (RMA- Rapid Market Appraisal) 2.1.1 Khái niệm

Đánh giá nhanh thị trường là thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin, số liệu vềcác hệ thống thị trường một cách nhanh, linh hoạt và hiệu quả, từ đó làm cơ sở để xâydựng các chương trình, đưa ra chính sách phù hợp để phát triển sản xuất và marketing sảnphẩm

Để thực hiện RMA, người ta sử dụng một số phương pháp và công cụ thu thậpthông tin định tính và định lượng đơn giản, nhằm giảm thiểu chi phí và thời gian thựchiện để sử dụng kết quả kịp thời Một trong các đặc điểm chính của RMA là linh hoạt,trong đó người ta không qui định một cách cứng nhắc về số lượng và thành phần củanhóm đánh giá; số lượng và loại thị trường/khu chợ được khảo sát; số lượng và loại ngườicung cấp thông tin; thời lượng cần thực hiện Tất cả các yếu tố này đều được xác địnhtheo mục đích của RMA và nguồn lực sẵn có

2.1.2 Mục đích của RMA

RMA được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau nhưng phải luôn được xem làbước trung gian, tạo cơ sở để đưa ra các can thiệp vào hệ thống marketing nhằm tăngcường lợi ích cho các thành viên tham gia thị trường Một số mục đích của RMA baogồm:

Tìm hiểu tiềm năng thị trường

RMA có thể cung cấp thông tin về tiềm năng tăng trưởng và quy mô của các thịtrường địa phương, khu vực, quốc gia và xuất khẩu Các thông tin này rất quan trọng vì

nó giúp các cơ quan chính phủ và phi chính phủ định hướng xây dựng các chiến lược vàđưa ra can thiệp kịp thời; Xác định và ưu tiên phát triển các sản phẩm có triển vọng thịtrường vì chúng có khả năng tạo ra các tác động lớn tới kinh tế nông thôn và nền kinh tếquốc gia

Thiết kế các hoạt động can thiệp vào hệ thống marketing

RMA cho ta biết hệ thống marketing của một số ngành hàng cụ thể, các cản trở và

cơ hội có thể có ở các cấp khác nhau; các lý do khiến hệ thống marketing không hoạtđộng được nhằm đưa ra các chính sách, đầu tư và can thiệp phù hợp nhất

Thu thập và phổ biến thông tin thị trường

Trang 23

RMA còn thu thập và phân tích các thông tin, dữ liệu liên quan đến thị trường đầuvào và đầu ra, sau đó phổ biến chúng để tạo điều kiện cho quá trình ra quyết định và phốihợp giữa các tác nhân trong hệ thống thị trường.

2.1.3 Các nguyên tắc của RMA

Các nguyên tắc chỉ ra dưới đây ảnh hưởng đến thiết kế và thực hiện RMA:

Lấy nhu cầu (khách hàng) làm trọng tâm

Nhu cầu là kết quả của các sở thích và hành động của người mua (hoặc kháchhàng) trong chuỗi sản phẩm Nhu cầu là một trong những yếu tố chính, nếu không nói làyếu tố hàng đầu, định hướng sản xuất Nó quyết định sản xuất cái gì, sản xuất, chế biến,đóng gói, tiếp thị và bán như thế nào?

Như vậy, quá trình RMA cần tập trung tìm hiểu các xu hướng cầu về cả số lượng

và chất lượng, cơ cấu thị trường và các yêu cầu về sản phẩm của những người mua khácnhau

Phân tích các mối quan hệ theo chiều dọc (chuỗi sản phẩm)

Trước khi tới người tiêu dùng, các ngành hàng nông nghiệp trải qua nhiều giaiđoạn khác nhau Vì vậy, RMA cần tập trung vào tất cả các thành viên khác nhau trongchuỗi sản phẩm, cách họ tác động lẫn nhau và họ tiếp cận như thế nào tới các dịch vụ hỗtrợ

Hiểu biết về sự cạnh tranh

Hiểu biết về cạnh tranh có thể giải quyết được các vấn đề và tận dụng được các cơhội của các thành viên thị trường Cạnh tranh tồn tại ở tất cả các cấp trong hệ thốngmarketing: Người sản xuất cạnh tranh với nhau cũng như với các doanh nghiệp nôngnghiệp vừa và nhỏ; cạnh tranh cũng có thể từ trong nước hoặc từ các nước khác

Người trong cuộc là chuyên gia

RMA chủ yếu dựa vào các thông tin và số liệu do người sản xuất và các trung gianthị trường cung cấp Người sản xuất, thương nhân, cơ sở chế biến và các thành viên kháctrong chuỗi cung cấp cần được coi là chuyên gia Mỗi một thành viên trong số họ đều cóthông tin và hiểu biết sâu về lĩnh vực của họ

Hiệu quả về chi phí

Nguồn lực (bao gồm con người, tài chính và thời gian) để thực hiện RMA luôn hạnchế Vì vậy, cần phải sử dụng tốt nhất các nguồn lực sẵn có và tránh thu thập các thôngtin không cần thiết Khi thiết kế và thực hiện RMA, cần xem xét loại thông tin nào là thật

sự cần thiết để đạt được các mục đích đã đặt ra Chỉ thu thập, tổng hợp và phân tích cácthông tin cần thiết

Sự tham gia

Sự tham gia của các bên liên quan trong RMA là rất cần thiết để đảm bảo kết quả đánhgiá là xác thực, từ đó có thể đưa ra các can thiệp phù hợp Cần mời các bên liên quan

Trang 24

tham gia vào các hoạt động của RMA: Người sản xuất, nhà hoạch định chính sách haylãnh đạo địa phương, v.v… cần tham gia lựa chọn ngành hàng cần khảo sát; các tác nhântrong chuỗi marketing thì cung cấp các thông tin về ngành hàng khảo sát Họ cũng cầnđược chia sẻ và thảo luận các kết quả của RMA

2.1.4 Các bước thực hiện

RMA thường gồm 6 bước như trình bày trong hình 2 Trong đó, bước 1 đến 3 cầnđược thực hiện theo thứ tự còn từ bước 4 đến 6 thì không Việc thu thập và phân tích cácthông tin, dữ liệu (bước 4 và 5) thường được tiến hành song song Ngoài ra, có thể viếtmột số phần của báo cáo RMA (bước 6) trong khi các thông tin và dữ liệu vẫn đang đượcthu thập và phân tích Một số thông tin và dữ liệu bổ sung vẫn có thể được thu thập trongquá trình viết báo cáo

Bước 1 Lựa chọn địa bàn

Trước khi quyết định thực hiện RMA, phải rõ ràng về khu vực địa lý muốn canthiệp từ đó xác định quy mô và trọng tâm của RMA Ví dụ, khi can thiệp phát triển mộtkhu vực nhỏ (một số thôn hoặc một xã), trọng tâm cần nhấn mạnh vào việc tìm hiểu hệthống marketing địa phương và xác định các vấn đề, khó khăn có thể giải quyết thông quacác can thiệp vào kinh tế địa phương nhằm cải thiện tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ và liên kếttốt hơn với các thị trường có lợi Khi địa bàn can thiệp là một khu vực địa lý rộng, ví dụtrong phạm vi một tỉnh hoặc một quốc gia, sẽ có nhiều cơ hội đánh giá và can thiệp chínhsách, các quy định và đánh giá toàn bộ chuỗi thị trường của ngành hàng, từ sản xuất tớitiêu dùng

Thông thường, khi thực hiện RMA, phải phân tích cả các thị trường nằm ngoài địabàn can thiệp Bởi RMA phân tích theo chuỗi sản phẩm hay chuỗi thị trường nên nókhông chỉ gói gọn trong ranh giới hành chính hoặc sinh thái nông nghiệp Sản phẩm cóthể được sản xuất trong quy mô một xã nhưng có thể được luân chuyển qua các tác nhân

và được tiêu thụ tại một địa bàn thuộc tỉnh khác hay thậm chí một nước khác Ngoài ra,những thông tin về các kênh thị trường nằm ngoài địa bàn can thiệp còn cho biết vị thếcạnh tranh khu vực cần can thiệp Điều này cũng sẽ là cơ sở cho việc xác định các canthiệp phù hợp

Trang 25

Hình 01 : Sáu bước thực hiện RMA

Bước 2 Lựa chọn sản phẩm

Danh sách các sản phẩm để lựa chọn khảo sát là điểm khởi đầu cho bước lựa chọnsản phẩm Trong trường hợp không có một danh sách như vậy, cần phải thu thập cácthông tin sơ cấp và thứ cấp về địa bàn can thiệp để xác định chúng, thường là các sảnphẩm đang đóng góp hoặc có tiềm năng đóng góp vào kinh tế tại địa bàn đó Các công cụđánh nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) như phỏng vấn bán cấu trúc,thảo luận nhóm trong tâm với các tác nhân thị trường (đặc biệt là người sản xuất) lànhững công cụ hữu ích trong việc xác định danh sách các sản phẩm này

- Xác định các tiêu chí lựa chọn sản phẩm và mức độ quan trọng của các tiêu chí:

Cần phải xác định các tiêu chí để xắp xếp ưu tiên, từ đó lựa chọn được sản phẩmcần đánh giá

Tuỳ thuộc vào mục tiêu của đơn vị /cơ quan thực hiện hay nhà tài trợ mà xác địnhcác trọng số cho các tiêu chí phù hợp Ví dụ mục tiêu của đơn vị là tạo cơ hội cho phụ nữthì cần cho tiêu chí "tiềm năng lôi kéo sự tham gia của phụ nữ" trọng số cao hơn

Có hai tiêu chí quan trọng, cần được quan tâm đặc biệt là sản phẩm được lựa chọn

Bước 1 Xác định địa bàn can thiệp

Bước 5 Phân tích thông tin, dữ liệu

và đề xuất can thiệp

Bước 2 Lựa chọn sản phẩm

Bước 3 Thiết kế khảo sát thị trường

Bước 4 Thực hiện khảo sát thị trường

Bước 6 Viết báo cáo

Trang 26

phải phù hợp với điều kiện khí hậu và điều kiện canh tác tại địa phương và phải có triểnvọng thị trường Trong nhiều trường hợp, các sản phẩm được lựa chọn phải có tiềm năngcải thiện sinh kế nông thôn.

- Xắp xếp thứ tự ưu tiên và lựa chọn sản phẩm dựa trên tiêu chí

Nên sử dụng công cụ cho điểm có trọng số để thúc đẩy các bên liên quan lựa chọn

sản phẩm Các bên liên quan ở đây là các nhóm sản xuất, bao gồm cả nhóm nam và nữ;nhóm các hộ nghèo và các hộ khá giả; cộng đồng dân cư sống ở vùng thuận lợi cũng nhưnhóm dân cư sống ở vùng sâu, xa; đại diện của khối tư nhân và các cơ quan nhà nước liênquan Sự tham gia của họ trong giai đoạn này không chỉ quan trọng đối với việc lựa chọnđúng sản phẩm mà còn tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự tham gia của các bên liênquan trong phần thiết kế và thực hiện các can thiệp sau này

Không phải tiêu chí nào cũng dễ đánh giá, đặc biệt là tiêu chí về tiềm năng thịtrường Vì vậy, cần có sự tham gia của các chuyên gia thị trường trong giai đoạn đầu này

để có cơ sở đánh giá các sản phẩm theo tiêu chí, góp phần lựa chọn đúng sản phẩm cầnđánh giá

Bước 3 Thiết kế khảo sát thị trường

Đây là một giai đoạn quan trọng trong RMA vì có thiết kế tốt mới có thể thu đượcnhững thông tin hữu ích để phân tích tốt về các vấn đề liên quan và đề xuất được các canthiệp phù hợp Bao gồm các nội dung công việc như sau:

- Lựa chọn thành viên nhóm đánh giá

Lập nhóm khảo sát là bước đầu tiên trong thiết kế RMA Nhóm này sẽ lập kếhoạch và tiến hành khảo sát thị trường, thu thập thông tin và số liệu, phân tích thông tin

và số liệu thu được và viết báo cáo cuối cùng Thành phần của nhóm có thể thay đổi tuỳthuộc vào nguồn lực có sẵn và mục tiêu đích của RMA Số lượng thành viên trong nhómkhông nên vượt quá 6 người Một nhóm nhỏ thường dễ điều phối và làm việc hiệu quảhơn Để đảm bảo việc khảo sát và phân tích thị trường được nhìn nhận từ nhiều góc độ,các thành viên trong nhóm cần phải có các kỹ năng và chuyên môn khác nhau để có thể

bổ sung cho nhau

Một nhóm khảo sát lý tưởng phải có ít nhất một thành viên có chuyên môn vững

về nghiên cứu thị trường và phân tích nông sản; một thành viên có những kiến thức kỹthuật sâu về ngành hàng được nghiên cứu, nhất là các vấn đề về sản xuất, sau thu hoạch

và chế biến của ngành hàng đó; Một hoặc vài thành viên trong nhóm đã tiếp xúc với cộngđồng kinh doanh (thương nhân hoặc người tham gia vận chuyển ngành hàng đang đượckhảo sát, vì như vậy mới có thể thu thập được những thông tin rất có ích) Ngoài cácthành viên trên, RMA cần ít nhiều có sự tham gia của đại diện người sản xuất và khối tưnhân Mặc dù, sự tham gia của họ làm tăng chi phí và sự phức tạp của RMA, nhưng nó lạiđóng góp vào việc phổ biến các thông tin marketing và kết quả khảo sát sau này và thúcđẩy sự tham gia của họ vào các can thiệp và xây dựng chính sách trong tương lai

Trang 27

Một số hoặc tất cả các thành viên tham gia RMA phải được tập huấn về phươngpháp đánh giá thị trường, cũng như các kỹ năng trước khi thực hiện khảo sát Các kỹ năngcần được đặc biệt tăng cường là kỹ năng giao tiếp, thúc đẩy, phỏng vấn, tư liệu hóa vàphân tích.

- Xác định các vấn đề chính cần phân tích

Các lĩnh vực cần khảo sát bao gồm: các đặc điểm của ngành hàng; nhu cầu tiêu thụ; hiệntrạng nguồn cung; giá cả; hoạt động và tổ chức của các hệ thống marketing; cơ sở hạ tầngmarketing các chính sách, quy định và thương mại quốc tế

- Nghiên cứu tài liệu

Một hoặc vài thành viên trong nhóm khảo sát nên thực hiện nhiệm vụ này Cũng cóthể thuê một tư vấn thực hiện Điều này dựa trên khả năng nguồn lực, quỹ thời gian cũngnhư kỹ năng phân tích của các thành viên trong nhóm

Các nguồn có thể thu thập thông tin thứ cấp là các báo cáo thống kê, báo cáo củacác tổ chức chính phủ và phi chính phủ, kết quả nghiên cứu, tài liệu hóa của các dự án,các báo, tờ tin và chuyên đề Các tài liệu này có thể có ở các chi cục thống kê, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ thương mại hoặc Tài chính, các đơn vị tài trợ, các tổchức Phi chính phủ hoặc các dự án phát triển nông thôn Đôi khi, các tài liệu đó có sẵntrên Internet Các bài báo, chương trình truyền hình và truyền thanh cũng có thể cho một

số thông tin hữu ích

Đôi khi, để có thông tin về thị trường xuất khẩu, không nhất thiết phái đến tận nơingành hàng được xuất khẩu sang Các thông tin này có thể lấy được từ các cơ quan xuấtkhẩu hay cơ quan hải quan

- Lựa chọn thị trường/các khu chợ và người cung cấp thông tin

Nhóm khảo sát sẽ phải quyết định ngay từ đầu loại và số lượng khu chợ/thị trường

sẽ tới khảo sát; loại và số lượng người cung cấp thông tin sẽ được phỏng vấn, tham giathảo luận Sự lựa chọn sẽ phụ thuộc vào thời gian, nguồn lực có sẵn, mục đích của RMA,loại và lượng thông tin yêu cầu

Có hai loại người cung cấp thông tin cần được phỏng vấn:

Các thành viên thị trường

Là những người tham gia sản xuất, marketing và chế biến các ngành hàng được khảosát/ phân tích, như: người cung cấp vật tư/đầu vào, nông dân, thương nhân, cơ sở vậnchuyển, người cung cấp dịch vụ lưu kho, cơ sở chế biến, cơ quan nhập khẩu, cơ quan xuấtkhẩu, v.v Họ là những người trong cuộc

Những người am hiểu về thị trường

Có một số người mặc dù không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất vàmarketing ngành hàng đang khảo sát nhưng rất am hiểucác quá trình này Họ có thể cungcấp những điều khái quát và đôi khi là chi tiết về ngành hàng đó Họ có thể là giảng viên

ở trường đại học, nhà nghiên cứu, nhà quản lý công nghiệp thực phẩm đã về hưu, cán bộ

Trang 28

văn phòng thương mại hoặc ở các cơ quan nhà nước có liên quan, các cơ quan tài trợ hoặccác tổ chức phi chính phủ, v.v

Khi lựa chọn người cung cấp thông tin, nhóm khảo sát phải trả lời ba câu hỏi sau

Đơn vị mẫu : Ai sẽ được phỏng vấn?

Nếu RMA có quy mô địa phương: Cần tập trung vào các khu chợ/thị trường tại thôn,

xã và có thể là huyện và tỉnh Nên phỏng vấn những người bán lẻ vật tư địa phương, nôngdân, người thu mua, thương nhân, cơ sở chế biến và những thương nhân đến từ các vùngkhác Ngoài ra, các cán bộ khuyến nông lâm, cán bộ từ các cơ quan nhà nước, các dự ánphát triển cũng có thể được phỏng vấn với tư cách là người quan sát am hiểu

Nếu RMA được triển khai ở quy mô rộng: Cần tìm hiểu các mắt xích quan trọngtrong chuỗi cung cấp, từ người sản xuất đến người bán lẻ và cơ quan xuất khẩu Cần khảosát tất cả các loại thị trường/khu chợ (tại cấp xã, huyện, tỉnh và quốc gia) Ngoài ra, phảiphỏng vấn đại diện của tất cả các tác nhân chính trong chuỗi cung cấp/marketing Nhữngngười cung cấp thông tin khác bao gồm nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu, cán

bộ hành chính và kỹ thuật của nhà nước và các cơ quan phi chính phủ, đại diện từ các cơquan tài trợ

Quy mô lấy mẫu: Trong mỗi loại người cung cấp thông tin, bao nhiêu người sẽ được phỏng vấn?

 Quy tắc chung là thực hiện ít nhất 3-5 cuộc phỏng vấn tại mỗi mắt xích của chuỗimarketing Chỉ báo cho biết số lượng mẫu (số người được phỏng vấn) ở mỗi mắt xích

đã đủ là khi nhóm khảo sát bắt đầu thu thập được các thông tin hay câu trả lời thốngnhất

Phương pháp lấy mẫu: Người cung cấp thông tin sẽ được lựa chọn để phỏng vấn như thế nào?

Tiêu chí quan trọng nhất là đảm bảo mẫu phải bao gồm các thành viên khác nhautrong mỗi loại thành viên thị trường Ví dụ: nông dân nghèo và giàu, doanh nghiệp tưnhân và doanh nghiệp nhà nước, cơ sở chế biến nhỏ và lớn, người bán lẻ và các siêu thịlớn, v.v

- Xây dựng bảng kiểm

Bảng kiểm là danh sách các vấn đề và câu hỏi định hướng cho phỏng vấn bán cấutrúc sẽ thực hiện tại hiện trường Các vấn đề và câu hỏi định hướng trong bảng kiểm sẽphụ thuộc vào trọng tâm/mục đích của RMA, đã được xác định chi tiết ở phần "xác địnhnội dung đánh giá/khảo sát"

Cần xây dựng các bảng kiểm khác nhau cho các loại người cung cấp thông tin khácnhau bởi mỗi loại người cung cấp thông tin chỉ hiểu biết về một số vấn đề nhất định liênquan đến vị trí và chức năng của họ trong hệ thống marketing Ví dụ, nông dân có thểcung cấp các thông tin hữu ích về nguồn cung cấp vật tư, đầu vào và các kênh thị trườngnhưng lại thiếu các thông tin về chế biến, xuất khẩu, các chính sách và quy định chính

Trang 29

Những người thực hiện dịch vụ vận chuyển có thể biết rõ về các dòng luân chuyển sảnphẩm, hiện trạng đường xá, số lượng các cơ sở vận chuyển và chi phí vận chuyển nhưngkhông biết nhiều về giá, các phương thức lưu kho, bảo quản, các hình thức liên kết giữacác tác nhân khác nhau trong chuỗi cung cấp

Trước khi sử dụng bảng kiểm để phỏng vấn tại hiện trường, nên kiểm tra bảngkiểm với vài người để xem xét xem các câu hỏi định hướng có bị hiểu sai không; thờigian cần phỏng vấn có quá dài không, để từ đó chỉnh sửa lại bảng kiểm cho phù hợp

- Thời gian và thời điểm thực hiện RMA

Thời gian và thời điểm của RMA phụ thuộc vào sản phẩm được lựa chọn, số lượngkhu chợ/thị trường khảo sát, số lượng người cung cấp thông tin được lựa chọn và loạithông tin cần thu thập

Cần xem xét thời điểm phù hợp nhất để tiến hành RMA Khi thị trường sôi độngnhất là thời gian phù hợp nhất để tìm được thương nhân, quan sát các giao dịch và thuthập thông tin về giá Tuy nhiên, trong giai đoạn này có thể khó gặp người sản xuất vì họđang bận thu hoạch trên đồng ruộng; thương nhân cũng có thể rất bận rộn với hoạt độngkinh doanh của họ

Thời gian thực hiện khảo sát cũng có thể thay đổi tuỳ thuộc vào quy mô và mụcđích của RMA Hai đến bốn ngày có thể là đủ nếu mục tiêu chỉ là thu thập các thông tin

về một sản phẩm cụ thể trong các khu chợ/ thị trường địa phương Trong RMA phức tạphơn, ví dụ ở cấp quốc gia, cần có vài người thực hiện và kéo dài khoảng 4 đến 10 tuần

Hoạt động khảo sát có thể được thực hiện hằng ngày nếu đó là một phần hoạt độngcủa cán bộ khuyến nông lâm cập nhật được những thay đổi về nhu cầu và giá cả

Bước 4 Thực hiện khảo sát thị trường

Nội dung chủ yếu của bước này là khảo sát và thu thập thông tin sơ cấp Các công

cụ để thu thập các thông tin chủ yếu là (i) thảo luận nhóm tập trung với các thành viên thị trường, (ii) phỏng vấn bán cấu trúc với từng cá nhân và (iii) quan sát trực tiếp.

Cách áp dụng hai công cụ đầu được trình bày trong phần hướng dẫn các công cụ

- Thứ tự tiến hành khảo sát

Cách thứ nhất: Bắt đầu bằng phỏng vấn cơ quan xuất khẩu hoặc thương nhân tạichợ bán buôn hoặc bán lẻ, sau đó phỏng vấn các tác nhân ở các cấp độ thấp hơn trongchuỗi cung cấp và người sản xuất Cách làm này giúp nhóm đánh giá có được tầm nhìnrộng về hệ thống marketing trước khi tiếp cận các thành viên thị trường địa phương

Cách thứ hai là bắt đầu bằng thảo luận nhóm tập trung tại cộng đồng rồi chuyểnsang các thành viên tại các mắt xích của chuỗi cung cấp Cần phỏng vấn những thươngnhân và cơ sở chế biến tại địa phương trước, sau đó là các thành viên tại cấp vùng và cuốicùng là các tác nhân tại giai đoạn cuối của chuỗi cung cấp bao gồm: thương nhân, cơ sởsản xuất, cơ quan xuất nhập khẩu

- Liên hệ với người cung cấp thông tin

Trang 30

Có thể liên hệ với người cung cấp thông tin bằng nhiều cách khác nhau Việc liên

hệ có thể là không chính thức thông qua điện thoại hoặc thư điện tử, hoặc qua văn bảnnhư giấy giới thiệu với con dấu của đơn vị thực hiện hoặc chính quyền địa phương.Những văn bản này khiến cho người được phỏng vấn tin tưởng vào nhóm đánh giá và hợptác hiệu quả hơn

Khi liên hệ với người cung cấp thông tin, cần giải thích mục đích phỏng vấn, kếtquả sẽ được dùng làm gì và buổi phỏng vấn có thể kéo dài trong bao lâu Ngoài ra, nhấnmạnh rằng thông tin được cung cấp sẽ được giữ kín Sự minh bạch này giúp tránh đượctình trạng người cung cấp thông tin không sẵn lòng tham gia phỏng vấn hoặc cung cấpthông tin bởi họ lo sợ thông tin được cung cấp sẽ được sử dụng không phù hợp

- Kiểm tra chéo thông tin và số liệu

Kiểm tra thông tin và các quan điểm mà người cung cấp thông tin đưa ra là quantrọng bởi đôi khi các thông tin được cung cấp bởi các thành viên thị trường là khôngchính xác

Có ba phương pháp thường được sử dụng để kiểm tra chất lượng và độ chính xáccủa thông tin và số liệu thu thập được trên hiện trường Phương pháp thứ nhất là “phỏngvấn hình tượng tương tự” bằng cách sử dụng cùng một bộ câu hỏi cho những người cungcấp thông tin tại những mắt xích liên tiếp nhau trong chuỗi marketing, sau đó kiểm tra sựthống nhất của các câu trả lời Khi các câu trả lời không thống nhất, cần phải tiếp tụcphỏng vấn thêm để tìm hiểu nguyên nhân

Phương pháp thứ hai là “quy tắc tam giác”, được áp dụng bằng cách phỏng vấnnhững người cung cấp thông tin có những quan điểm khác nhau, từ đó có được hiểu biếtchung về một số vấn đề cụ thể Quy tắc này cho phép nhóm khảo sát hiểu được một sốlĩnh vực cụ thể trong hệ thống marketing thông qua sự đánh giá tương đối dựa trên cácquan điểm và thông tin khác nhau đó

Phương pháp cuối cùng là quan sát trực tiếp để kiểm tra các quan điểm và thông tin

mà các thành viên thị trường cung cấp thông qua các hành vi của họ Nên áp dụng phươngpháp này khi khảo sát các thôn, các khu chợ, cơ sở chế biến, nhà kho, v.v… Những quansát này cho phép nhóm so sánh những gì mà người cung cấp thông tin nói (ví dụ như quy

mô hoạt động của họ hoặc chất lượng sản phẩm mà họ bán ra) với những hoạt động củahọ

Bước 5 Phân tích thông tin và số liệu

- Thảo luận về những kết quả thu được trên hiện trường

Công việc hiện trường và phân tích các thông tin, số liệu phải được tiến hành songsong Vào cuối mỗi ngày hoặc cứ sau hai hay ba ngày đi hiện trường, nhóm đánh giá cầnhọp lại để chia sẻ và thảo luận kết quả thu được Thảo luận nhóm và trình bày kết quả có

sử dụng các bảng biểu và sơ đồ có thể được nhóm sử dụng để chia sẻ kết quả

Các cuộc họp thảo luận kết quả thường xuyên cho phép nhóm RMA xác địnhnhững điểm không thống nhất và không chính xác của thông tin thu thập được cũng như

Trang 31

các thông tin còn thiếu một các nhanh chóng Từ đó, điều chỉnh kịp thời các hoạt độnghiện trường để giải quyết các vấn đề này Những cuộc họp như vậy cũng tạo cơ hội chotất cả các thành viên trong nhóm tham gia vào phân tích các vấn đề khác nhau.

- Xác lập những hiểu biết ban đầu về hệ thống marketing

Một điều quan trọng trong giai đoạn đầu của phân tích thông tin và số liệu là mô tả

sơ bộ về hệ thống marketing của ngành hàng được nghiên cứu dựa trên các thông tin và sốliệu sơ cấp và thứ cấp đã thu thập được

Phần mô tả cần trả lời được các câu hỏi sau:

 Các kênh và mắt xích chính trong chuỗi marketing?

 Các khu vực sản xuất, trung tâm bán buôn và tiêu thụ chính?

 Quy mô hoạt động tại mỗi mắt xích của chuỗi marketing?

- Phác thảo chuỗi marketing

Tại giai đoạn này nên phác thảo sơ đồ chuỗi marketing Sơ đồ chuỗi marketingphải bao gồm các kênh và các giai đoạn mắt xích trong chuỗi marketing, các thành viêntham gia tại mỗi giai đoạn mắt xích và chức năng của họ hoặc phải chỉ rõ các dòng lưuchuyển sản phẩm được nghiên cứu, từ sản xuất đến tiêu thụ và vị trí của các khu chợ/ thịtrường chính

Vẽ những sơ đồ như vậy trong giai đoạn ban đầu của quá trình phân tích giúpnhóm RMA tổng hợp, phân tích và trực quan hóa các thông tin và số liệu thu thập được

Nó cũng giúp xác định nhanh hơn tại đâu các thông tin cần thu thập thêm Sơ đồ phácthảo chuỗi marketing này có thể được điều chỉnh trong quá trình làm việc trên hiện trường

và phân tích thông tin sau này

- Phân tích theo lĩnh vực

Các lĩnh vực được phân tích hay các nhóm biến số được phân tích thường phụ thuộc vàomục đích nghiên cứu của RMA Tuy nhiên, đối với một RMA toàn diện, các lĩnh vựcphân tích hay nhóm biến số nên bao gồm:

(1) Môi trường chính sách và thể chế

Các câu hỏi chính cần trả lời:

 Các chính sách, luật và quy định liên quan có phù hợp không? Chúng đượcthực hiện trên thực tế như thế nào?

 Tác động của các chính sách, luật và quy định tới các thành viên thị trường, cơcấu và hoạt động của hệ thống marketing như thế nào?

 Các tổ chức, cơ quan hỗ trợ như các hiệp hội của người sản xuất và tư nhân, các

cơ quan phát triển của nhà nước, các trung tâm nghiên cứu nông nghiệp, cácdịch vụ khuyến nông lâm và các tổ chức phi chính phủ, v.v đóng vai trò gì?

Trang 32

 Những cơ quan, tổ chức này đóng góp (hay cản trở) việc phát triển hệ thốngmarketing bằng cách nào?

(2) Xu thế hướng cung và cầu

Các câu hỏi chính cần trả lời:

 Xu hướng cung và cầu sẽ như thế nào kể cả về chất lượng và số lượng?

 Những phân đoạn nào của thị trường nội địa và xuất khẩu nào đang tăng trưởngnhanh hơn?

 Những phân đoạn nào đang suy giảm?

 Các kênh thị trường nào có triển vọng tăng trưởng? Những động lực nào tiềm

ẩn nào đằng sau những xu hướng này?

(3) Xu hướng giá và các hành vi

Các câu hỏi chính cần trả lời:

 Giá cả biến động như thế nào trong một năm? Tính mùa vụ có rõ ràng không?Những yếu tố nào gây ra tính mùa vụ này?

 Xu hướng gần đây (trong vòng 5 năm qua) của giá thật là gì? Giá thật đangtăng lên hay giảm đi và tại sao?

 Những xu hướng này có thay đổi trong tương lai không? Nếu có, tại sao?

 Phân đoạn thị trường nào được hưởng lợi nhiều nhất về giá, và tại sao?

Sử dụng các biểu đồ giá để minh họa xu thế giá của sản phẩm Các sơ đồ sẽ giúpnhóm RMA trực quan hóa các xu thế hướng và từ đó đưa vào báo cáo để minh họa chophần phân tích

(4) Các yêu cầu của thị trường

Câu hỏi chính cần trả lời là:

Các yêu cầu về sản phẩm (số lượng, mức độ thường xuyên của nguồn cung, thờigian và địa điểm đưa hàng, các chỉ tiêu về chất lượng, v.v…) của các thị trường và cácthành viên thị trường khác nhau là gì?

(5) Các thành viên tham gia thị trường và hành vi của họ

Các câu hỏi chính cần trả lời:

 Ai là các thành viên thị trường?

 Họ đóng vai trò gì trong hệ thống marketing?

 Chức năng của họ là gì? Họ thực hiện các chức năng này có tốt không?

 Họ liên hệ với nhau như thế nào? Họ phối hợp theo chiều ngang như thế nào?

 Các phương thức hợp đồng và marketing giữa các thành viên thị trường tại cácmắt xích khác nhau trong chuỗi cung ứng như thế nào?

Trang 33

 Quy mô và loại hình các dòng tín dụng không chính thức giữa các thành viên?

 Có sự phối hợp theo chiều dọc nào trong hệ thống marketing không?

(6) Tính hiệu quả của hệ thống marketing

Cuối cùng, một điều quan trọng trong giai đoạn này là đưa ra những phân tích đầy

đủ về sự hiệu quả của hệ thống marketing Các câu hỏi cần trả lời là:

 Hệ thống marketing hoạt động như thế nào?

 Người sản xuất và các thành viên thị trường có cung cấp cái mà người tiêudùng cần không?

 Hệ thống có đáp ứng các nhu cầu thay đổi của các thành viên thị trường vàngười tiêu dùng không?

 Dòng sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ có thường xuyên và có với chiphí tương đối thấp hay không?

 Sản phẩm có được lưu kho phù hợp hoặc nhập khẩu trong thời kỳ trái vụ haykhông?

 Khi nào sản xuất trong nước thiếu hụt?

 Các cơ sở sản xuất có áp dụng công nghệ hiệu quả không để từ đó hạn chế tốithiểu chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm?

 Có sự mất mát sản phẩm sau thu hoạch đáng kể nào tại các mắt xích khác nhautrong chuỗi marketing hay không?

 Có sự cạnh tranh mạnh mẽ nào tại các mắt xích khác nhau trong chuỗimarketing?

Phân tích các chi phí và lợi suất nhuận marketing cũng rất quan trọng trong việcxác định nguồn gốc của sự không hiệu quả Những chi phí marketing và chế biến nào quácao? Có cơ hội nào làm giảm các chi phí này không? Liệu người sản xuất và những thànhviên thị trường khác có nhận được một phần thoả đáng trong lợi nhuận được tạo từ việcsản xuất và marketing những ngành hàng này không? Nói cách khác, có thành viên thịtrường nào kiếm được lợi nhuận quá mức cao từ chi phí của các thành viên khác không?Người sản xuất có nhận được một tỷ lệ phù hợp trong mức giá xuất khẩu và bán lẻ haykhông?

Trang 34

 Sự hợp tác yếu kém giữa nông dân và các doanh nghiệp nông nghiệp

 Tiếp cận tới các công nghệ sản xuất và bảo quản hạn chế

 Thiếu tiếp cận tới các nguồn vốn vay chính thức và không chính thức

 Tiếp cận tới các dịch vụ hỗ trợ có chất lượng tốt và giá cả phải chăng (nhưthông tin thị trường, cung cấp vật tư/đầu vào, sửa chữa, vận chuyển, lưu kho vàchế biến, v.v…) hạn chế

Phải xác định nguyên nhân sâu xa của vấn đề hay cản trở Điều đó sẽ giúp đưa racác can thiệp phù hợp và có hiệu quả Ví dụ một vấn đề trong hệ thống marketing là thiếutiếp cận tới các nguồn vốn vay từ nhà nước Nguyên nhân sâu xa của vấn đề này có thểkhông phải là không có các chương trình cho vay vốn từ phía nhà nước mà có thể là docác thông tin về nguồn vốn vay chưa được thông báo rộng rãi hoặc do thủ tục vay vốn cònphức tạp

Có thể sử dụng "Cây vấn đề" để phân tích vấn đề/cản trở và nguyên nhân của nóhiệu quả Xem cách áp dụng công cụ trong phần hướng dẫn áp dụng các công cụ

- Đề xuất hoạt động can thiệp

Một trong các cách đưa ra các hoạt động can thiệp tốt là áp dụng "Cây mục tiêu".Cây mục tiêu phải được xây dựng dựa trên "Cây vấn đề" được trình bày trong phần phântích Xem cách áp dụng Cây vấn đề và Cây mục tiêu trong phần hướng dẫn các công cụ

Ngoài sử dụng “Cây mục tiêu” để đưa ra các giải pháp dựa trên vấn đề, cần quantâm tới các cơ hội trong mỗi lĩnh vực phân tích khi đưa ra các đề xuất can thiệp

Bước tiếp theo là phân tích tính khả thi của các giải pháp được đề xuất Bước này

có thể được thực hiện trước khi viết báo cáo hoặc sau khi viết báo cáo và trước hội thảophản hồi kết quả và xắp xếp thứ tự ưu tiên các giải pháp với các bên liên quan

Trước hết cần trả lời các câu hỏi sau:

 Giải pháp này đã bao giờ được thực hiện trước đây chưa ?

 Nếu giải pháp đã được thực hiện, các lý do dẫn tới thành công hay thất bại củagiải pháp đó ?

 Trong trường hợp giải pháp thất bại, cần phải làm gì trong tương lai để đảm bảothành công?

Đối với các giải pháp chưa được thực hiện, nhóm sẽ phân tích tính khả thi bằngcách sử dụng Khung khả thi (Bảng 02) Khung khả thi là một ma trận trong đó hàngngang liệt kê các bên liên quan có tiềm năng tham gia vào việc thực hiện giải pháp Hàngdọc của ma trận trả lời các câu hỏi sau:

 Mỗi bên liên quan có thể đóng góp gì (nhân lực hay tài chính, v.v…) trong việcthực hiện giải pháp hay can thiệp ?

Trang 35

 Lợi ích tiềm năng (trước mắt và lâu dài) của giải pháp/hay hoạt động can thiệpđối với mỗi bên tham gia?

 Mỗi bên liên quan cần làm gì để đảm bảo giải pháp/can thiệp cho lợi ích lâudài, bền vững?

 Các rủi ro hoặc khó khăn mỗi bên tham gia có thể gặp phải khi thực hiện cácgiải pháp hay can thiệp đó?

Tuỳ thuộc vào mức độ tinh tế của việc phân tích, có thể trả lời thêm các câu hỏi(hay thêm cột vào ma trận) Ví dụ, có thể thêm một cột cho thấy chi phí của sự can thiệpđối với mỗi nhóm bên liên quan Có thể thăm dò các viễn cảnh tìm kiếm thị trường hoặcngười mua hàng, vv

Bảng 02: Gợi ý về khung khả thi

Vấn đề tồn tại:

Giải pháp/hành động đề xuất:

Các bên liên quan

tiềm năng tham gia

thực hiện giải

pháp/can thiệp

Đóng góp Lợi ích tiềm

năng (trước mắt và lâu dài?)

Cần phải làm

gì để bảo đảm giải pháp bền vững?

Rủi ro hoặc khó khăn có thể gặp phải

Phân tích tính khả thi đôi khi đòi hỏi nhóm RMA phải thực hiện những nghiên cứuthêm hoặc tiến hành thêm một số cuộc phỏng vấn với những bên liên quan tiềm năngtrong việc thực hiện các giải pháp

Bước 6 Viết báo cáo

- Thời gian : Công việc viết báo cáo được bắt đầu sau khi phân tích thông tin và số

liệu khi nhóm RMA đã có những hiểu biết tương đối về các vấn đề chính

- Trách nhiệm : Trưởng nhóm RMA là tác giả chính, chịu trách nhiệm điều phối

việc viết báo cáo, chỉnh sửa bản thảo và bản cuối cùng Phân công nhiệm vụ cho cácthành viên trong nhóm sẽ tuỳ thuộc vào kỹ năng, kinh nghiệm và thời gian của từngngười Tất cả các thành viên trong nhóm phải đóng góp nhận xét của mình cho bản thảotrước khi gửi bản thảo tới nhà phê bình Ngoài ra, một số thành viên có thể chịu tráchnhiệm viết một số phần cụ thể hoặc các phụ lục cho báo cáo

Trang 36

2.2 Phương pháp phân tích và phát triển thị trường (MA&D)

2.2.1 Mục đích và những mục tiêu của MA&D

- Mục đích cơ bản của phương pháp MA&D là xác định những sản phẩm có nguồngốc từ rừng, phát triển thị trường và tạo thu nhập cho những doanh nghiệp dựa vào sảnphẩm từ rừng mà không gây ảnh hưởng đến việc làm suy thoái nguồn tài nguyên rừng

- Cán bộ hỗ trợ (facilitator) sẽ sử dụng phương pháp MA&D để:

+ Xác định những doanh nghiệp tiên phong trong tương lai

+ Hỗ trợ những doanh nghiệp tiên phong xây dựng một kế hoạch phát triển kinhdoanh có tính bền vững dựa vào những sản phẩm có triển vọng nhất và phát triển nhữngcông cụ cho việc thực hiện và giám sát sự tiến triển của doanh nghiệp

+ Các cấp nghiên cứu trong phương pháp MA&D: Nghiên cứu được tiến hành ở 5cấp là cấp cộng đồng, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia, cấp quốc tế

2.2.2 Các pha của MA&D

MA&D có 3 pha chủ yếu như sau:

Pha 1: Đánh giá thực trạng: Hiểu rõ vấn đề, xác định khó khăn và những cơ hội.Pha 2: Lựa chọn sản phẩm, xác định thị trường có tiềm năng và phương pháp tiếpthị: Những sản phẩm dự kiến và quyết định chọn sản phẩm tốt nhất

Pha 3: Xây dựng và triển khai kế hoạch cho những doanh nghiệp phát triển bềnvững: Xây dựng một kế hoạch kinh doanh bền vững và chuẩn bị triển khai những kếhoạch đã chọn

Các pha và các bước trong mỗi pha chỉ được tiến hành sau khi đã hoàn tất các pha

và các bước trước đó

a Pha 1: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

Pha này giúp ta hiểu được những vấn đề cơ bản của tình hình: Nhận biết nhữngngười kinh doanh có năng lực, các nguồn nguyên liệu, các sản phẩm có sẵn và hệ thốngthị trường hiện hành Kết thúc pha 1, người hỗ trợ sẽ giúp cho những người kinh doanhbiết dành ưu tiên cho những loại LSNG có triển vọng

* Mục tiêu của pha 1:

 Loại trừ những loại LSNG không có khả năng phát triển

Trang 37

 Xác định những người kinh doanh có năng lực.

* Những hoạt động kế hoạch sơ bộ của người hỗ trợ:

 Xác định mục đích: Người hỗ trợ phải cho những người kinh doanh và các đối táccủa họ biết được mục đích các hoạt động của mình Họ phải hiểu được bạn là ai vàbạn đang làm gì Bạn nên trình bày lý do tại sao phải sử dụng MA&D và nhữngthành quả mà bạn hy vọng đạt được Bạn nên tuần tự trả lời các câu hỏi sau:

o Mục tiêu của dự án là gì?; Loại dịch vụ mà bạn có kế hoạch cung cấp?; Đốitượng mà bạn cần phải phục vụ?; Nhu cầu riêng của nhóm mục đích mà bạncần phải làm thoả mãn?; Nguyên tắc phải tuân thủ khi triển khai hoạt động?

 Xác định mục tiêu: Cần xác định được những kết quả hy vọng sẽ đạt được, nhữnghoạt động phải tiến hành và dự đoán nguồn nhu cầu Phải xây dựng kế hoạch côngviệc và tiến độ để thông báo những dự định của mình cho những người có liênquan được biết

 Lựa chọn địa điểm triển khai: Việc lựa chọn địa điểm cần dựa trên các tiêu chí:

o phù hợp với mục đích và mục tiêu; vó thể bao hàm nhiều khía cạnh: Loạihình phân bố (vùng đất thấp hay miền núi cao, thành thị hay nông thôn),tính đặc trưng của những hệ sinh thái (đất rừng hay đất nông nghiệp) hoặcloại hình dân cư (dân tộc thiểu số, dân du mục hay định cư…)

 Thành lập nhóm thông tin viên: Các thông tin phải được thu thập và phân tích bởinhững người kinh doanh trong tương lai, bởi vậy phải tổ chức một nhóm người cóliên quan Trước khi tiến hành pha 1 nên chọn một số thông tin viên (cả nam vànữ) trong số những người kinh doanh LSNG Phụ thuộc vào phạm vi của dự án, sựđồng nhất của nhóm người có liên quan và nguồn kinh phí, trung bình có từ 50 –

100 hộ gia đình sẽ chọn một thông tin viên Trước khi tiến hành MA&D các thôngtin viên phải được hướng dẫn tập huấn (từ 1,5 – 2 ngày) về các công cụ sử dụngcho việc thu thập số liệu (PRA, RRA…)

* Các bước tiến hành (6 bước)

Những kết quả hy vọng đạt được:

 Một bản liệt kê loại LSNG có thể có triển vọng cho pha 2

 Một bản liệt kê những người kinh doanh có cùng sở thích

 Một nhóm những người kinh doanh được thiết lập

Qua 6 bước này có thể sơ bộ nhận biết được những loại LSNG có khả năng pháttriển, phạm vi kinh doanh, những người kinh doanh có năng lực và các đối tác của doanhnghiệp

Bước 1 Xác định những người kinh doanh có tiềm năng

Trang 38

Những người kinh doanh luôn luôn là những tác nhân trực tiếp Họ bao gồm nhữngngười khai thác, gây trồng, chế biến (xử lý sơ bộ, sơ chế, tái chế), những người vậnchuyển và các thương nhân.

Các thông tin trợ giúp cho việc xác định những người kinh doanh có tiềm năng cóthể được thu thập qua các báo cáo về tình hình kinh tế xã hội của thôn bản hoặc tiến hànhđánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) Cán bộ lãnh đạo xã và trưởngthôn là những người cung cấp thông tin cơ bản Các thông tin cần phải được kiểm trachéo bằng cách chọn một số hộ để phỏng vấn trực tiếp (trung bình phỏng vấn 5 hộ/ 100

Bước 2 Xác định mục tiêu kinh tế cho những người kinh doanh

- Mục đích: Định rõ nhu cầu thu nhập mà doanh nghiệp sẽ mang lại cho người kinhdoanh

- Vấn đề cải thiện thu nhập của những người kinh doanh, kết hợp với sự đánh giátổng quan về hệ thống thị trường, về nguồn và các loại sản phẩm hiện hành sẽ góp phầnvào việc xác định kế hoạch hoạt động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho doanh nghiệp

- Để tính toán được mục tiêu kinh tế, cán bộ điều tra phải lập danh sách nhữngngười cung cấp thông tin theo phân loại giàu nghèo ở bước 1

- Phân tích nhu cầu cho cuộc sống và thống kê (tính toán) các mục tiêu kinh tếtrung bình

Bước 3 Điều tra sơ bộ các loại sản phẩm hiện có và trữ lượng

- Mục đích: Giúp đánh giá tổng thể các loại LSNG hiện có sau khi đã xác địnhđược những người kinh doanh tiềm năng và mục tiêu kinh tế

- Thông tin điều tra: Một phần các số liệu này có thể tìm thấy ở các phòng, sở nônglâm nghiệp huyện tỉnh, phần còn lại có thể thu thập thông qua phỏng vấn và quan sát Cácsản phẩm hiện chưa được khai thác, các sản phẩm cho thu thập trong quá khứ và các sảnphẩm thu từ các vùng khác có điều kiện sinh thái tương tự cũng phải đưa vào danh sáchđiều tra Thông thường nhân dân không biết giá trị thương mại của các sản phẩm vì họkhông có thông tin về thị trường

Bước 4 Xác định những trở ngại và hạn chế của mạng lưới thị trường hiện hành

- Mục đích: Xác định các hạn chế của mạng lưới thị trường hiện tại và các yếu tốảnh hưởng đến hoạt động vận hành của thị trường, có ở các cấp địa phương, toàn quốc

Trang 39

(thậm chí khu vực hay quốc tế) Dù là doanh nghiệp to hay nhỏ thì cũng cần phải hiểuđược môi trường, thị trường của doanh nghiệp đó Như vậy mới có thể nhận biết được yếu

tố nào sẽ góp phần vào thành công hay thất bại của doanh nghiệp

- Pha 1 chỉ điều tra tìm hiểu các vấn đề thị trường ở cấp xã, huyện, tỉnh và đôi khitoàn quốc, thị trường quốc tế của sản phẩm được nâng cao ở pha 2

- Phương pháp thu thập thông tin: Quan sát và phỏng vấn

Bước 5 Loại bỏ các sản phẩm không có triển vọng

- Khi biết nhóm đối tượng kinh tế gặp khó khăn về trữ lượng nguồn nguyên liệu(sản phẩm) thì có thể loại bỏ dần và sẽ được 1 danh sách các sản phẩm có triển vọng

- Các bước tiến hành chọn sản phẩm có triển vọng: Phân tích các số liệu đã thuthập được trong các bước trước; tổ chức họp nhóm đối tượng và hướng dẫn họ; kiểm tranhanh các sản phẩm dựa heo các bảng tiêu chuẩn

- Khi đã thu thập đủ số liệu trong các bước từ 1- 4 thì có thể tổ chức họp nhóm đốitượng Thành viên của cuộc họp bao gồm:

o Các cán bộ điều tra của làng hay xã

o Từ 3 – 5 thành viên/nhóm đối tượng (khi các sản phẩm này đang đượcnhiều hộ sản xuất)

- Các tiêu chuẩn để loại bỏ bớt các sản phẩm ít có triển vọng:

o Thị trường (khả năng cung/sản lượng; nhu cầu thị trường; yêu cầu chấtlượng; giá thành; điều kiện vay vốn; khả năng tiếp cận với thông tin thịtrường)

o Môi trường/sinh thái (phân bố và mật độ; tác động của khai thác đến trữlượng của loài; không có khả năng thuần hoá; khả năng tái sinh)

o Công nghệ (nhân lực/trình độ kỹ thuật; hạ tầng cơ sở; mạng lưới thông tinliên lạc)

o Xã hội/pháp chế (hạn chế do chính sách/quyền sử dụng sản phẩm; luật về

kỷ cương; ý nguyện tham gia)

- Trong khi họp nhóm, dựa vào các tiêu chí này các thành viên sẽ loại bỏ các sảnphẩm không có triển vọng Các sản phẩm lựa chọn sẽ được nghiên cứu tiếp trong pha 2

Bước 6 Thành lập nhóm sở thích

Thành lập nhóm sở thích là quá trình diễn ra ở cả 3 pha Ở pha 1, quá trình này chỉ

là sự khởi đầu để cho các nhà kinh doanh tương lai hiểu biết được tầm quan trọng củaviệc tham gia nhóm/tổ chức

b Pha 2: LỰA CHỌN SẢN PHẨM, XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP THỊ

Trang 40

* Mục tiêu cơ bản của pha 2:

- Thu thập thông tin thị trường để lựa chọn những sản phẩm tốt nhất

- Để tiến hành pha 2, phải chuẩn bị cẩn thận một bản kế hoạch triển khai Các hoạtđộng cần có: Thành lập nhóm (ở cuộc họp tổng kết pha 1), không qua 12 người, gồm cácthành viên của thôn bản và lên thời gian biểu tiến hành (1-3 tuần)

* Các bước triển khai (3 bước):

Bước 1: Phân tích 4 lĩnh vực của phát triển

- Để có thông tin, cán bộ điều tra cần chuẩn bị 4 bảng câu hỏi cho mỗi cấp: cấp xã/huyện/ tỉnh; cấp quốc gia; cấp quốc tế

Bảng 03: Câu hỏi cho điều tra ở cấp xã/huyện/tỉnh

Bảng 3 Tổ chức/ xã hội

Bảng 4 Khoa học/ công nghệ

- Đánh giá khả năng cung cấp của rừng

- Kinh nghiệm và những mô hình về quản lý nguồn

- Luật lệ của các tổ chức xã hội địa phương

- Khả năng thâm nhập nguồn

- Công nghệ ởđịa phương

- Những trở ngại về chính sách

- Các quy định

- Thuế/ lệ phí

- Dịch vụ hỗ trợ/ các đối tác

- Nghiên cứu

kỹ thuật mới

Bước 2: Lựa chọn sản phẩm nhiều hứa hẹn nhất

- Phương pháp lựa chọn: Trong bước này cần cân nhắc kỹ lưỡng các số liệu đã thuthập được trước đây để làm cơ sở cho việc lựa chọn các sản phẩm nhiều hứa hẹn nhất.Người hỗ trợ và những người kinh doanh cần:

o Phân tích các số liệu đã có

Ngày đăng: 03/04/2014, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng phát triển Châu Á (2003) Mô hình tài chính vi mô, Báo cáo dự án hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng lực giảm nghèo miền Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tài chínhvi mô
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng phát triển Châu Á (2004) Tài liệu hướng dẫn quản lý quỹ tiết kiệm tín dụng, Báo cáo dự án hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng lực giảm nghèo miền Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướngdẫn quản lý quỹ tiết kiệm tín dụng
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng phát triển Châu Á (2004) Tài liệu tập huấn nhóm tín dụng - tiết kiệm, Báo cáo dự án hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng lực giảm nghèo miền Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấnnhóm tín dụng - tiết kiệm
4. Bộ NN&PTNT (2005) Đề án quốc gia về bảo tồn và phát triển LSNG giai đoạn 2006 – 2020, Dự thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án quốc gia về bảo tồn và phát triển LSNG giai đoạn2006 – 2020
7. DFID-UK, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2003) Hội thảo đào tạo sinh kế bền vững Việt Nam 2003. Chương trình đối tác hỗ trợ các xã nghèo. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo đào tạo sinh kế bền vữngViệt Nam 2003
8. Dự án Hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ (2006) Chiến lược bảo tồn và phát triển Lâm sản ngoài gỗ 2006-2020. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược bảo tồn vàphát triển Lâm sản ngoài gỗ 2006-2020
9. Đặng Tùng Hoa (2005) Vai trò giới trong sử dụng Lâm sản ngoài gỗ của người Dao. Chuyên san Lâm sản ngoài gỗ. Dự án Hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ. Trường Đại học Lâm nghiệp. Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò giới trong sử dụng Lâm sản ngoài gỗ của ngườiDao
10. Đặng Tùng Hoa và cộng sự (2005) Nghiên cứu mối quan hệ về giới trong phân công lao động và quyền quyết định trong sử dụng đất, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người Dao tại thôn Hợp Nhất – xã Ba Vì – huyện Ba Vì – tỉnh Hà Tây.Trường Đại học Lâm nghiệp. Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối quan hệ về giới trong phâncông lao động và quyền quyết định trong sử dụng đất, sử dụng lâm sản ngoàigỗ của người Dao tại thôn Hợp Nhất – xã Ba Vì – huyện Ba Vì – tỉnh Hà Tây
11. Đặng Tùng Hoa, Bùi Đình Toái (2004) Tài liệu khóa đào tạo: giới và sinh kế bền vững. Dự án Hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu khóa đào tạo: giới và sinh kếbền vững
16. ILO, Rapid Market Appraisal: A manual for entrepreneurs, The FIT Manual Series Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid Market Appraisal: A manual for entrepreneurs
Tác giả: ILO
Nhà XB: The FIT Manual Series
17. Karin Hilfiker và Ruedi Luthi (2006): Lâm sản ngoài gỗ và công cuộc xóa đói giảm nghèo. Cải thiện sinh kế qua việc đánh giá thị trường và phát triển bền vững LSNG ở miền núi phía bắc Việt Nam. ETSP, Helvetas Việt Nam. Bản tin FSSP – Số 16, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sản ngoài gỗ và công cuộc xóa đóigiảm nghèo. Cải thiện sinh kế qua việc đánh giá thị trường và phát triển bềnvững LSNG ở miền núi phía bắc Việt Nam
Tác giả: Karin Hilfiker và Ruedi Luthi
Năm: 2006
18. Nguyễn Bá Ngãi và cộng sự (2006) Lâm nghiệp xã hội đại cương. Giáo trình trường Đại học Lâm nghiệp. Nhà xuất bản nông nghiệp. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm nghiệp xã hội đại cương
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp. Hà nội
19. Tổ chức phát triển Hà Lan, Đào tạo các kỹ năng cơ bản về Marketing và Kinh doanh: Sổ tay tra cứu các hoạt động tạo nguồn thu vi mô ở vùng miền núi phía bắc Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo các kỹ năng cơ bản về Marketing và Kinh doanh: Sổ tay tra cứu các hoạt động tạo nguồn thu vi mô ở vùng miền núi phía bắc Việt Nam
Tác giả: Tổ chức phát triển Hà Lan
21. Vũ Đình Thắng (chủ biên) (2001) Giáo trình Marketing nông nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing nông nghiệp, NxbThống kê
Nhà XB: NxbThống kê
22. Tara Rao (2003) Mục tiêu về giới: Chiến lược đa dạng và sinh kế cho Dự án Lâm sản ngoài gỗ. Dự án Hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ. Hà nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu về giới: Chiến lược đa dạng và sinh kế cho Dự ánLâm sản ngoài gỗ
23. Trung tâm Phát triển nhân lực (2001) Giám sát và đánh giá dự án có sự tham gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát và đánh giá dự án có sự thamgia
5. Bộ NN&PTNT (2005) Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020 Khác
13. ICARD/NTFP (2006) Thúc đẩy phát triển lâm sản ngoài gỗ Việt Nam: Kế hoạch hành động lâm sản ngoài gỗ quốc gia giai đoạn 2006 – 2010 Khác
15. Isabel Lecup (Biên Quang Tú dịch, 2001) Phương pháp phân tích và phát triển Khác
20. Tài liệu hội thảo: Thị trường LSNG theo hướng bền vững ở Việt Nam, những cơ hội rủi ro về kinh tế, xã hội và sinh thái Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  01: Diện  tích  gây trồng, thu hái LSNG (đến 12/ 2004) - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
ng 01: Diện tích gây trồng, thu hái LSNG (đến 12/ 2004) (Trang 13)
Hình 01 : Sáu bước thực hiện RMA - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Hình 01 Sáu bước thực hiện RMA (Trang 25)
Bảng 02: Gợi ý về khung khả thi - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Bảng 02 Gợi ý về khung khả thi (Trang 35)
Bảng 1. Kinh tế/ - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Bảng 1. Kinh tế/ (Trang 40)
Bảng 04: Các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng th áng - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Bảng 04 Các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng th áng (Trang 59)
Bảng 06: Tổng chi phí cho mỗi chu kì sản xuất - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Bảng 06 Tổng chi phí cho mỗi chu kì sản xuất (Trang 61)
Bảng 07: Doanh thu bán hàng trong mỗi chu kì sản xuất - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Bảng 07 Doanh thu bán hàng trong mỗi chu kì sản xuất (Trang 62)
Bảng 09: Kế hoạch phân tích và đánh giá - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Bảng 09 Kế hoạch phân tích và đánh giá (Trang 67)
Bảng 11: Mức độ tham gia của cộng đồng trong hoạt động giám s át - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Bảng 11 Mức độ tham gia của cộng đồng trong hoạt động giám s át (Trang 68)
Bảng 12: Mức độ tham gia của cộng đồng trong hoạt động đánh giá - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Bảng 12 Mức độ tham gia của cộng đồng trong hoạt động đánh giá (Trang 69)
Bảng 13: Đề cương giám sát đánh giá - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Bảng 13 Đề cương giám sát đánh giá (Trang 72)
Hình 02: Sơ đồ các kênh chuyển vốn - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Hình 02 Sơ đồ các kênh chuyển vốn (Trang 101)
Hình 03: Ngũ giác tài sản sinh kế ( Nguồn: DFID, 2003) - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Hình 03 Ngũ giác tài sản sinh kế ( Nguồn: DFID, 2003) (Trang 120)
Hình 04: Khung phân tích sinh kế và chiến lược sinh kế - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Hình 04 Khung phân tích sinh kế và chiến lược sinh kế (Trang 123)
Hình 05: Khung phân tích chiến lược sinh kế bền vững tại thôn Đèo Đọc, xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh - Phân tích thị trường lâm sản ngoài gỗ và công tác marketing pdf
Hình 05 Khung phân tích chiến lược sinh kế bền vững tại thôn Đèo Đọc, xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w