1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG sinh 9 - Vĩnh Phúc 2008

4 383 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho tỷ lệ % nuclêôtit trong bộ gen ở các loài khác nhau nh sau : Hãy rút ra nhận xét về cấu trúc các axit nuclêic của những loài sinh vật trênb. Trong 1 giờ thực hành, 1 học sinh đếm đợc

Trang 1

Sở GD&ĐT vĩnh phúc

-Đề chính thức

kỳ thi chọn HSG lớp 9 THcs năm học 2007 - 2008

Đề thi môn: Sinh học Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Cõu 1

a Hai đoạn ADN ký hiệu là I và II cựng cú số lượng nuclờụtit như nhau nhưng đoạn ADN I cú khả năng

chịu nhiệt cao hơn đoạn ADN II Hóy cho biết sự khỏc biệt về mặt cấu trỳc giữa 2 đoạn ADN này?

b Cho tỷ lệ % nuclêôtit trong bộ gen ở các loài khác nhau nh sau :

Hãy rút ra nhận xét về cấu trúc các axit nuclêic của những loài sinh vật trên

Câu 2

a Cỏc cơ chế đảm bảo cho bộ nhiễm sắc thể được ổn định trong quỏ trỡnh nguyờn phõn

b Tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm (2n = 8 NST) thực hiện quỏ trỡnh nguyờn phõn Hóy điền thụng tin vào bảng sau :

Kỳ giữa

Kỳ sau

Cuối kỳ cuối

Câu 3

a Trong 1 giờ thực hành, 1 học sinh đếm đợc số NST trong tế bào xôma của một con châu chấu là 23

- Con châu chấu này có bị đột biến không? Nếu có thì là dạng đột biến nào?

- Xác định các loại giao tử đợc tạo ra từ con châu chấu đó?

- Xác định số nhóm gen liên kết của con châu chấu trên?

( Cho biết châu chấu 2n = 24; cặp NST giới tính của châu chấu đực là XO, của châu chấu cái là XX )

b Tại sao Cônsixin có thể gây đột biến đa bội thể?

Câu 4

a.Cú thể tạo ra dũng thuần bằng những cỏch nào?

b.Giải thớch tại sao tự thụ phấn và giao phối cận huyết sẽ dẫn tới hiện tượng thoỏi hoỏ giống?

Cõu 5

a Phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng? Đồng sinh cùng trứng có phải là đột biến không? Vì sao?

b Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh có ý nghĩa gì?

Câu 6

a Trình bày các mối quan hệ sinh học trong quần xã và cho biết đặc điểm chung của các mối quan

hệ đó?

b Khi số lượng cỏ thể trong quần thể lờn quỏ cao khụng phự hợp với nguồn sống sẽ gõy ra hậu quả như thế nào?

Câu 7

a Men Đen đã đa ra những giả thuyết nào để giải thích kết quả thí nghiệm của mình? Các giả thuyết đó đợc sinh học hiện đại xác nhận nh thế nào?

b Bằng phơng pháp nào Moocgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết? ý nghĩa của quy luật

di truyền liên kết?

Câu 8

Ở cõy đậu Hà Lan alen A qui định hạt vàng, alen a qui định hạt xanh Cho cõy mọc từ hạt vàng thuần chủng thụ phấn với cõy mọc từ hạt xanh Xỏc định tỉ lệ màu sắc hạt của cõy F1 và F2 Biết ở cõy đậu Hà Lan là tự thụ phấn bắt buộc

- Hết

-Họ và tên thí sinh Số báo danh

Sở GD&ĐT vĩnh phúc

-đề chính thức

Hớng dẫn chấm môn sinh học

Kỳ thi chọn HSG lớp 9 năm học 2007 - 2008

Trang 2

1 1,25

a Khỏc biệt về mặt cấu trỳc giữa 2 đoạn ADN:

- ADN I cú nhiều liờn kết hiđro hơn ADN II (do AND I cú nhiệt độ núng chảy cao hơn)

- ADN I chứa nhiều G, X hơn ADN II (do AND I và II cú cựng số nuclờotit)

0,25 0,25

- Loài I có cấu trúc ADN 2 mạch, vì trong phân tử có nuclêôtit loại A, T, G, X và

%A=%T; %G = %X;

- Loài II có cấu trúc ADN 1 mạch vì trong phân tử có nuclêôtit loại A, T, G, X và %A

≠ %T; %G ≠ %X;

- Loài III có cấu trúc ARN một mạch đơn, vì trong phân tử có nuclêôtit loại A, U, G,

X và có tỷ lệ khác nhau

0,25 0,25 0,25

a Cơ chế ổn định bộ NST qua quỏ trỡnh nguyờn phõn:

- Sự tự nhõn đụi của NST ở kỳ trung gian (do sự tự nhõn đụi của ADN)

- Sự phõn ly đồng đều NST về 2 cực tế bào ở kỳ sau

0,25 0,25

Các kỳ

0,25 0,25 0,25

a * Châu chấu : 22A + XX

22A + XO

* Nếu con châu chấu đang xét là con cái →bị ĐB : 2n- 1 = 23 →thể 1 nhiễm

- Nếu ĐB xảy ra ở NST thờng thì bộ NST: 21A + XX

→ giao tử 11A + X

10A + X

- Nếu ĐB xảy ra ở NST giới tính thì thì bộ NST: 22A + XO

→giao tử 11A + X

11A + O

* Nếu con châu chấu đang xét là con đực → bình thờng, không có ĐB: Bộ NST: 22A + XO

→ giao tử 11A + X

11A + O

* Số nhóm liên kết = bộ NST đơn bội = 12

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

b Vì cônsixin cản trở sự hình thành thoi tơ vô sắc, làm cho NST không phân ly 0,25

a Cỏc phương phỏp tạo dũng thuần:

- Ở động vật: Lai thõn thuộc (giao phối gần hay cũn gọi là giao phối cận huyết) qua

nhiều thế hệ

- Ở thực vật:

+ Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

+ Lưỡng bội hoỏ hạt phấn: Hạt phấn n lưỡng bội hoỏ -> cõy 2n

0,25

0,25 0,25

b Giải thích hiện tợng thoái hoá giống:

- Vì tỷ lệ thể dị hợp giảm dần

- Tỷ lệ thể đồng hợp tăng dần -> các gen lặn có hại biểu hiện thành kiểu hình 0,250,25

Trang 1

Trang 3

a * Phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng

- 1 trứng thụ tinh 1 tinh trùng → tạo

hợp tử ở lần phân bào đầu trên hợp tử

tách thành 2 hay nhiều tế bào riêng rẽ

Mỗi TB phát triển thành 1 cơ thể

- Cùng giới tính

- Giống nhau, khó phân biệt

- 2 hay nhiều trứng thụ tinh với các tinh trùng khác nhau vào cùng 1 thời điểm

- Cùng giới hay khác giới

- Thờng là khác nhau

* Đồng sinh cùng trứng không phải là đột biến vì: Không làm thay đổi cấu trúc vật

chất thông tin di truyền

0,25

0,25 0,25 0,25

b ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng: Giúp ta hiểu rõ vai trò của

kiểu gen và vai trò của môi trờng đối với sự hình thành kiểu hình ở ngời

0,25

a Trình bày quan hệ sinh thái trong quần xã :

+ Hỗ trợ:

- Cộng sinh: Cần thiết, có lợi 2 bên dinh dỡng, nơi ở

- Hội sinh: Chỉ có lợi 1 bên, 1 bên không có lợi, không bị thiệt hại gì

- Hợp tác: Có lợi cho 2 bên

-> Đặc điểm chung: Có lợi cho 2 bên hoặc 1 bên

+ Đối địch:

- Cạnh tranh: Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau

- Kí sinh, nửa kí sinh: Sống nhờ cơ thể sinh vật khác, lấy các chất dinh dỡng từ

sinh vật chủ

- Sinh vật ăn sinh vật khác

- ức chế, cảm nhiễm

-> Đặc điểm chung: 1 bên đợc lợi, 1 bên bị hại hoặc cả 2 bên cùng bị hại

0,25

0,25

b Hậu quả là: Cỏc cỏ thể cạnh tranh nhau.

+ TV: Hiện tượng tự tỉa thưa -> năng suất giảm, tuổi thọ trung bỡnh giảm

+ ĐV: Sự cạnh tranh về thức ăn, nơi ở, đực cỏi -> dẫn đến hậu quả là ở một số

loài cú sự phõn hoỏ nhúm cỏ thể hỡnh thành khu vực sống riờng, giảm khả

năng sinh sản, một số loài có hiện tợng ăn thịt lẫn nhau…

0,25 0,25

a * Giả thuyết Men Đen

- Giao tử thuần khiết: Mỗi giao tử chứa 1 nhân tố DT trong cặp

- Nhân tố di truyền: quy định cặp tính trạng tơng phản

* Sinh học hiện đại xác nhận

- Giao tử thuần khiết: trong TB 2n NST tồn tại thành từng cặp → gen tồn tại

thành từng cặp alen nghĩa là mỗi NST mang 1 alen, sự phân li và tổ hợp cặp NST tơng đồng → phân li độc lập và tổ hợp tự do của gen trong quá trình giảm phân

và thụ tinh

- Nhân tố DT: là gen, gen nằm trên NST thành từng cặp tơng ứng Mỗi gen gồm 2

alen tồn tại trên lôcút của NST

0,25 0,25 0,25

0,25

b - Phơng pháp :lai phân tích con đực F1 trên đối tợng ruồi giấm

- ý nghĩa DT liên kết: Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững

từng nhóm tính trạng → chọn tính trạng tốt đi cùng nhau

0,25 0,25

Trang 4

Xác định tỷ lệ hạt của cây F1 và cây F2:

- Nhận xét: Tính trạng hạt di truyền không đồng thời với thế hệ cây Cây F1 cho hạt

F2, cây F2 cho hạt F3 -> phải xác định tỉ lệ phân li hạt F2 và hạt F3

Pt/c : AA (vàng) × aa(xanh)

Gp : A ; a

Hạt F1 Aa (vàng)

- Cho cây F1 tự thụ phấn:

F1 : Aa (vàng) × Aa (vàng)

GF1: 1/2A, 1/2a ; 1/2A, 1/2a

Hạt F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa (3/4 vàng: 1/4xanh)

- Cho cây F2 tự thụ phấn:

F2 : 1/4AA × 1/4AA -> 1/4AA

2/4Aa × 2/4Aa -> 1/8AA : 2/8Aa : 1/8aa

1/4aa × 1/4aa -> 1/4aa

Hạt F3: 3/8AA : 2/8Aa : 3/8aa (5/8 vàng : 3/8 xanh)

0,25 0,25 0,25

0,25

Trang 3

Ngày đăng: 07/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w