1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG Sinh 9- Vĩnh Phúc 2006

4 478 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 So sánh những điểm khác nhau giữa di truyền phân li độc lập với di truyền liên kết của hai cặp tính trạng.. Từ một phép lai P giữa một ong đực với một ong chúa cho ra kiểu gen của F1 n

Trang 1

Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

Đề chính thức

Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 THcs năm học 2005-2006

Đề thi môn : Sinh học

Thời gian 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Câu I

Sự tiêu hoá hoá học ở dạ dày diễn ra nh thế nào ? Thức ăn sau khi đã tiêu hoá ở dạ dày đợc chuyển xuống ruột từng đợt với lợng nhỏ có ý nghĩa gì ? Trình bày cơ chế của hiện tợng trên

Câu II

1) Phân biệt sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tơng đồng 2) So sánh những điểm khác nhau giữa di truyền phân li độc lập với di truyền liên kết của hai cặp tính trạng

Câu III

1) Nêu nguyên nhân và cơ chế hình thành thể tứ bội Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thì dạng nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất ? Vì sao ?

2) ở loài ong mật, trứng không đợc thụ tinh sẽ nở ra ong đực, trứng đợc thụ tinh sẽ

nở ra ong cái hoặc ong thợ Từ một phép lai P giữa một ong đực với một ong chúa cho ra kiểu gen của F1 nh sau: Ong đực có các kiểu gen: AB, Ab, aB và ab Ong cái và ong thợ

có các kiểu gen: AaBb, Aabb, aaBb và aabb

Hãy biện luận để tìm kiểu gen của P trong phép lai trên

Câu IV

1) Nêu những điểm giống và khác nhau về bệnh Đao và bệnh Tơcnơ ở ngời

2) ở nớc ta các nhà chọn giống đã tạo đợc con lai kinh tế giữa bò cái vàng Thanh Hoá và bò đực Hônsten Hà Lan, chịu đợc khí hậu nóng, cho 1000 kg sữa/con/năm, tỉ lệ bơ 4-5%

a Hãy giải thích sự biểu hiện của F1 trên bằng cơ sở di truyền học

b Có nên sử dụng con lai F1 nói trên để làm giống không? Vì sao ?

Câu V

1) Hình thái của cây thông mọc xen nhau trong rừng và của cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng khác nhau ở điểm nào ? ý nghĩa của sự khác nhau đó ?

2) Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau trong những điều kiện nào ? Khi số lợng trong một nhóm cá thể tăng quá cao sẽ xảy ra hiện tợng gì ? Hãy cho biết hậu quả của hiện t-ợng đó ?

3) Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào ? Nêu mối quan hệ giữa các dạng sinh vật trong hệ sinh thái

Câu VI

ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh Khi cho cây hạt vàng lai với cây hạt xanh đợc F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh Sau đó cho các cây F1 tạp giao với nhau thì kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở F2 sẽ

nh thế nào ? Biết rằng gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thờng

-HếT -Họ và tên thí sinh……… Số báo danh………

Giám thị không giải thích gì thêm

Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

Đề chính thức

Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 THcs năm học 2005-2006

Đáp án – thang điểm môn : Sinh học

(Đáp án có 03 trang)

Câu I ( 2 điểm)

Trang 2

- ý nghĩa:

+ Dễ dàng trung hoà lợng axít trong thức ăn từ dạ dày xuống ít một, tạo môi

tr-ờng cần thiết cho hoạt động của các enzim trong ruột (vì có NaHCO3 từ tuỵ và

+ Để các enzim từ tuỵ và ruột tiết ra có đủ thời gian để tiêu hoá lợng thức ăn đó

và có đủ thời gian để hấp thụ các chất dinh dỡng 0,50

- Cơ chế:

Thức ăn từ dạ dày đợc chuyển xuống ruột từng đợt là nhờ hoạt động co của các

cơ ở dạ dày phối hợp với sự co cơ vòng ở môn vị 0,25

Sự co bóp của dạ dày với áp lực ngày càng tăng làm mở cơ vòng, phản xạ co thắt

cơ vòng môn vị do môi trờng ở tá tràng bị thay đổi khi thức ăn từ dạ dày dồn

Câu II (1,5 điểm)

- NST kép:

Là NST đợc tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm 2 crômatít giống hệt nhau, dính nhau

ở tâm động Hai crômatít hoạt động nh một thể thống nhất và mang tính chất một

nguồn gốc hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ 0,25

- Cặp NST tơng đồng:

Là cặp gồm hai NST độc lập giống nhau về hình dạng và kích thớc Hai NST của

cặp tơng đồng hoạt động độc lập với nhau và mang tính chất hai nguồn gốc một

chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ 0,25

Di truyền PLĐL

- Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST

t-ơng đồng khác nhau

Di truyền liên kết

- Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp

- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập

và không phụ thuộc vào nhau - Hai cặp tính trạng di truyền khôngđộc lập mà phụ thuộc vào nhau 0,25

- Các gen phân li độc lập trong quá

trình tạo giao tử - Các gen phân li cùng với nhau trongquá trình giảm phân tạo giao tử 0,25

- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp - Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp 0,25

Câu III (1,5 điểm)

Do tác động của các tác nhân lý hoá trong ngoại cảnh hoặc những rối loạn của

quá trình trao đổi chất nội bào gây ra sự không phân li của các cặp NST trong

- Cơ chế hình thành thể tứ bội:

+ Trong nguyên phân: Tác nhân trong ngoại cảnh hoặc trong tế bào làm cho thoi

vô sắc không hình thành dẫn đến NST đã nhân đôi nhng không phân li tạo ra TB

+ Trong giảm phân: Tác nhân trong ngoại cảnh hoặc trong tế bào làm cho thoi vô

sắc không hình thành dẫn đến NST đã nhân đôi nhng không phân li đã tạo ra giao

tử 2n Sự kết hợp giữa hai giao tử 2n sẽ tạo thành thể 4n 0,25

- Dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng nhất là dạng đột biến mất đoạn NST

Vì mất bớt vật chất di truyền dẫn đến mất đi những tính trạng do các gen trên

2 Biện luận:

- Ong đực F1 đợc sinh ra từ các trứng không đợc thụ tinh có các KG AB, Ab, aB,

ab Suy ra ong chúa đã cho ra các loại trứng là AB, Ab, aB, ab Do đó kiểu gen

- F1 có tổ hợp kiểu gen aabb là kết quả của sự kết hợp giữa giao tử ab của ong

chúa với giao tử ab của ong đực suy ra kiểu gen của ong đực P là: ab 0,25

Trang 3

Câu IV ( 2 điểm)

Đều là bệnh xảy ra do đột biến dị bội thể và đều di truyền đợc Đều tạo ra kiểu

hình không bình thờng và đều có ảnh hởng đến sức sống 0,50

Bệnh Đao + Xảy ra ở cả nam và nữ, là thể dị bội ở

cặp NST thờng (cặp NST số 21)

Bệnh Tơcnơ

+ Chỉ xảy ra ở nữ, là thể dị bội ở cặp NST giới tính (cặp NST số 23) 0,25 + Là thể 3 nhiễm: Tế bào sinh dỡng có

bộ NST 2n + 1 = 47 (thừa 1 NST số

21)

+ Là thể 1 nhiễm: Tế bào sinh dỡng có

bộ NST 2n - 1 = 45 (thiếu 1 NST giới

sống vợt trội so với bố mẹ, sinh trởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, cho

năng suất cao và có phẩm chất tốt 0,50

- Nguyên nhân của hiện tợng u thế lai: Do có sự tập trung các gen trội có lợi của

bố mẹ vào con lai F1 ở trạng thái dị hợp… 0,25 2b Không nên sử dụng con lai F1 để làm giống vì: Trong các thế hệ sau tỉ lệ dị

hợp giảm dần nên u thế lai cũng giảm dần 0,25

Câu V ( 1,5 điểm)

- Cây thông mọc xen nhau trong rừng có thân cao, thẳng, cành tập trung ở phần

ngọn Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thờng thấp và tán rộng

- ý nghĩa: Giúp lá cây hấp thụ đợc nhiều ánh sáng nhất

0,25

thành nhóm tại nơi có diện tích hay thể tích hợp lí và có nguồn sống đầy đủ 0,25

loài Sự cạnh tranh này dẫn tới sự tự tỉa tha ở thực vật và dẫn tới một số cá thể

phải tách ra khỏi nhóm ở động vật 0,25 3- Các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái:

+ Các thành phần vô sinh nh đất đá, nớc, thảm mục…

+ Sinh vật sản xuất là thực vật

+ Sinh vật tiêu thụ gồm có động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt

+ Sinh vật phân giải nh vi khuẩn, nấm… 0,25

- Mối quan hệ giữa các dạng sinh vật trong hệ sinh thái:

Cây xanh (SV sản xuất) hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ từ

chất vô cơ Chất hữu cơ do cây xanh tạo ra là nguồn thức ăn cung cấp cho các

dạng động vật trong hệ sinh thái (SV tiêu thụ) thông qua chuỗi thức ăn và lới

thức ăn \Các thực vật và động vật khi chết đi sẽ đợc các vi khuẩn và nấm (SV

phân giải) phân giải tạo ra CO2 và H2O Các chất này tiếp tục đợc cây xanh hấp

thụ để quang hợp tạo chất hữu cơ

0,50

Câu VI (1,5 điểm)

- Qui ớc: Gen A: hạt vàng, gen a: hạt xanh

- F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hật vàng : 1 cây hạt xanh là kết quả của phép lai phân

tích suy ra cây hạt vàng đem lai có kiểu gen dị hợp Aa

- Sơ đồ lai:

P Aa (cây hạt vàng) x aa (cây hạt xanh)

G A , a a

F1 KG: 1Aa : 1aa

Trang 4

- Cho F1 t¹p giao ta cã c¸c phÐp lai sau:

PhÐp lai 1 Aa x Aa (chiÕm 1/4 tæng sè phÐp lai )

PhÐp lai 2 Aa x aa (chiÕm 2/4 tæng sè phÐp lai )

PhÐp lai 3 aa x aa (chiÕm 1/4 tæng sè phÐp lai ) 0,25

- KÕt qu¶ F2 :

PhÐp lai 1: 1/4 (Aa x Aa)

F2 : KG: 1/4 (1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa) = 1/16 AA : 2/16 Aa : 1/16 aa

KH: 3/16 c©y h¹t vµng : 1/16 c©y h¹t xanh 0,25 PhÐp lai 2: 2/4 (Aa x aa)

F2 : KG: 2/4(1/2 Aa : 1/2 aa) = 2/8 Aa : 2/8 aa

KH: 1/2 c©y h¹t vµng : 1/2 c©y h¹t xanh 0,25 PhÐp lai 3: 1/4 (aa x aa)

F2 : KG: 1/4 aa

KH: 100% c©y h¹t xanh 0,25 > TØ lÖ chung ë F2 : KG: 1/16 AA : 6/16 Aa : 9/16 aa

KH: 7 c©y h¹t vµng : 9 c©y h¹t xanh 0,25

Ngày đăng: 07/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình không bình thờng và đều có ảnh hởng đến sức sống... 0,50 -Những điểm khác nhau: - HSG Sinh 9- Vĩnh Phúc 2006
Hình kh ông bình thờng và đều có ảnh hởng đến sức sống... 0,50 -Những điểm khác nhau: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w