1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mot so de thi HSG co DA

10 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phơng trình hoá học điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. Trong phòng thí nghiệm ngời ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3.. Hỏi khi sử dụng kh

Trang 1

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 8 năm học 2009-2010.

Môn thi: Hoá Học.

Thời gian làm bài 90 phút.

Câu1 (4đ)

a Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện

chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loaị

b Có hỗn hợp bột rắn gồm lu huỳnh, muối ăn, bột sắt Hãy nêu phơng pháp tách

hỗn hợp và thu mỗi chất ở trạng thái riêng biệt

Câu 2 (4đ):

a Viết phơng trình hoá học điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

b Trong phòng thí nghiệm ngời ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3 Hỏi khi sử dụng khối lợng KMnO4 và KClO3 bằng nhau thì trờng hợp nào thu đợc thể tích khí oxi nhiều hơn ? Vì sao ?

Câu3 (5đ):

Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) và cho biết các phản ứng trên thuộc loại nào?

KMnO4 (2) O2 ZnO Zn H2 H2O

Câu 4 (4đ)

a Lập công thức phân tử của A biết A là oxit của một kim loại R cha rõ hoá trị có

tỉ lệ % khối lợng của oxi bằng

7

3

% R

b Có 11,15 gam chì(II)oxit đợc nung nóng dới dòng khí hiđro Sau khi ngừng nung nóng, thu đợc 10,83 gam chất rắn B Tính thành phần % khối lợng các chất có trong B

Câu 5 (3 đ )

Đốt cháy 14,8 gam hỗn hợp kim loại Cu và Fe cần 3,36 lít khí oxi ở điều kiện

tiêu chuẩn.Tính khối lợng chất rắn thu đợc theo 2 cách

(Biết:Cu=64; K=39; Fe=56; H=1; Cl=35,5; S=32; O=16;C= 12;)

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Hớng dẫn chấm và biểu điểm

Đề thi phát hiện h.s.g năm học 2008-2009.

Môn thi: Hoá Học 8.

Câu1

(2đ)

a *Theo bài ra ta có :

p + n + e = 28

số hạt không mang điện n = 35% x 28 = 10.

Mặt khác trong nguyên tử số p = số e

 p = e = (28-10 ) : 2 = 9

* Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử : Yêu cầu vẽ đợc :

- Hai vòng tròn tợng trng 2 lớp e

- Lớp thứ 1 có 2e; lớp 2 có 7e; số điện tích hạt nhân : 9+

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 2

- Axit: H2SO4 ; H2SO3 ; H2CO3 ; H2S

- Bazơ: NaOH

- Muối: Na2SO4 ; Na2SO3 ; Na2CO3 ; Na2S ; NaHSO4 ; NaHSO3 ;

NaHCO3 ; NaHS

(Thiếu hoặc viết sai mỗi CTHH trừ 0,05đ)

0,25 0,25 0,25

Câu2

(1đ)

-Cho que đóm đang cháy vào cả 4 lọ, lọ nào làm que đóm tắt là lọ đựng CO 2 lọ nào làm

tàn đóm cháy sáng mạnh hơn là lọ đựng O 2 Hai lọ còn lại cháy với ngọn lửa màu xanh

là H 2 và CH 4 cho khoảng 2ml nớc vôi trong vào sản phẩm cháy của 2lọ, lọ nào làm đục

nớc vôi trong là lọ đựng CH 4 (vì sản phẩm có CO 2 ), lọ còn lại là H 2

-phơng trình hoá học:

C+ O 2 t0 CO 2

2H 2 + O 2 t0 H 2 O

CH 4 +O 2  t0 CO 2 + H 2

CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 +H 2 O

(Nhận biết đợc mỗi chất cho 0,25 đ - thiếu PTHH trừ 0,05 đ)

Câu3

(2đ)

-Phơng trình hoá học

(1) 2KMnO 4  t0 K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2

(2) KClO 3 t o 2KCl +3O 2

(3) 2O 2 + 3Fe t0 Fe 3 O 4

(4) Fe 3 O 4 + 4H 2 t0 3Fe + 4H 2 O

(6) Fe + H 2 SO 4  FeSO 4 +H 2

(6) 2H 2 + O 2 t0 2H 2 O

(7) H 2 O +K 2 O  2KOH

(8) H 2 O + SO 3 H 2 SO 4

-Viết đủ, đúng các điều kiện phản ứng.-Nêu đủ,đúng các loại phản ứng.

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu4

(2.đ)

a n

2

O =

4 , 22

344 , 1

= 0,06 (mol)  m

2

O = 0,06 32 =1,92 (g)  m chất rắn = 4,9 – 1,92 = 2,98 (g)

 m K =

100

98 , 2 35 ,

=1,56 (g)  n K =

39

56 , 1 = 0,04 (mol)

m Cl = 2,98 – 1,56 = 1,42 (g)  n Cl =

5 , 35

42 , 1

= 0,04 (mol) Gọi công thức tổng quát của B là: K x Cl y O z ta có:

x : y : z = 0,04 : 0,04 : 0,06  2 = 1 : 1 : 3 Vì đối với hợp chất vô cơ chỉ số của các nguyên tố là tối giản nên công thức hoá học của

A là KClO 3

0,25đ

0,25đ 0,25đ

b ) Gọi % R = a%  % O =

7

3 a%

Gọi hoá trị của R là n  CTTQ của C là: R 2 O n

Ta có: 2 : n =

R

a%

: 16

% 7 /

 R =

6

112n

Vì n là ht của nguyên tố nên n phải nguyên dơng, ta có bảng sau:

Vậy công thức phân tử của C là Fe 2 O 3

0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ

Cõu5

n oxi = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol

m oxi = 0,3 x 32 = 9,6 gam

PTPƯ

2Cu + O 2 -> 2CuO (1)

mol x : x/2 : x

3 Fe + 2O 2 -> Fe 3 O 4 (2

mol y : 2y/3 : y/3

Cách 1: áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1) và (2) ta có :

m săt + m đồng + m oxi = m oxu = 29,6 + 9,6 = 39,2 gam

Cách 2 : Gọi x,y là số mol của Cu vá Fe trong hỗn hợp ban đầu (x,y nguyên

d-ơng)

Theo bài ra ta có :

64x + 56y = 29,6

x/2 + 2y/3 = 0,3

 x = 0,2 ; y = 0,3

 khối lợng oxit thu đợc là : 80x + (232y:3) = 80 0,2 + 232 0,1 = 39,2

0,5đ 0,5đ

Trang 3

gam

(mỗi cách giải đúng 0,5đ)

Câu6

(2đ)

Số mol H 2 = 1,344 : 22,4 =0,06 mol

khối lợng của H 2 = 0,06 x 2 =0,12 gam

Gọi CTTQ của oxit kim loại cần tìm là M x O y

PTPƯ : M x O y + yH 2 -> xM + y H 2 O (1)

theoPTPƯ ta có số mol H 2 = số mol H 2 O =0,06 mol

áp dụng ĐLBTKL ta có : khối lợng oxit + khối lợng hiđro = khối lợng nớc + khối

lợng kim loại

=> khối lợng kim loại =3,48 + 0,12 - 18 x 0,06 = 2,52 gam

gọi hoá trị của kim loại M là n (n nguyên dơng)

PTPƯ : 2M + 2nHCl -> 2MCl n + nH 2

gam 2M : 2n

2,52 : 2,52n/M

ta có : 2,52n/M = (1,008:22,4) x 2 = 0,09 gam

 M = 28n .lập bảng ta có

Vậy kim loại cần tìm là Fe

Ta có n O (trong oxit) = n O (trong H 2 O) =0,06 mol

n Fe (trong oxit ) = 2,52 : 56 =0,045 mol

=> x : y = 0,045 : 0,06 = 3 : 4

=> oxit cần tìm là Fe 3 O 4

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Lu ý:

Mọi cách giải khác đúng đều cho điểm tối đa.

Không chấp nhận kết quả khi sai bản chất hoá học.

NĂM HỌC 2008 – 2009

Mụn: Hóa học

(Thời gian làm bài: 120 phút)

Bài 1.

a) Tính sụ́ mol của 13 gam Zn và đó là khụ́i lượng của bao nhiờu nguyờn tử Zn? b) Phải lṍy bao nhiờu gam Cu đờ̉ có sụ́ nguyờn tử đúng bằng nguyờn tử Zn ở trờn?

Bài 2.

a) Viờ́t phương trình phản ứng hoàn thành sơ đụ̀ chuyờ̉n hóa sau?

Fe    Fe O    H O    O    SO2    SO    H SO    ZnSO

FeSO4

b) Có 5 chṍt rắn màu trắng là CaCO3, CaO, P2O5, NaCl và Na2O Hãy trình bày phương pháp hóa học đờ̉ phõn biợ̀t các chṍt trờn Viờ́t phương trình phản ứng (nờ́u có)?

Bài 3

Tính tỉ lợ̀ thờ̉ tích dung dịch HCl 18,25% (D = 1,2 g/ml) và thờ̉ tích dung dịch HCl 13% (D = 1,123 g/ml) đờ̉ pha thành dung dịch HCl 4,5 M ?

Bài 4

Đờ̉ đụ́t cháy hoàn toàn 0,672 gam kim loại R chỉ cõ̀n dùng 80% lượng oxi sinh ra khi phõn hủy 5,53 gam KMnO4 Hãy xác định kim loại R?

Bài 5.

8

9

Trang 4

Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 gam Hòa tan hỗn hợp này trong 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M

a) Chứng tỏ rằng hỗn hợp này tan hết ?

b) Nếu dùng một lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, lượng H2SO4

vẫn như cũ thì hỗn hợp mới này có tan hết hay không?

c) Trong trường hợp (a) hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng lượng H2 sinh ra trong phản ứng vừa đủ tác dụng với 48 gam CuO?

- Hết

-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN YÊN MÔ

MÔN HÓA HỌC (ĐỢT II)

BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI 8

NĂM HỌC 2008 – 2009

Môn: Hóa học

Bài 1: (2 điểm)

a) 1 điểm

Ta có : nZn 13 0,2 mol  

65

 Số nguyên tử Zn = 0,2 6.1023 = 1,2.1023 (0,5 điểm) b) 1 điểm

Số nguyên tử Cu = số nguyên tử Zn = 1,2.1023 (0,25 điểm)

23 23

Cu

1,2.10

6.10

Bài 2: (6,5 điểm)

a) 3 điểm

3Fe  2O   Fe O

Fe O  4H   3Fe  4H O

3 dien phan

2H O      2H  O

S  O   SO

Trang 5

5 t ,V O 2 5

SO  O    SO

6 SO3 + H2O  H2SO4

7 Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2

8 Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

9 FeSO4 + Zn  ZnSO4 + Fe

- Viết đúng , đủ điều kiện , cân bằng đúng các phương trình 1,3,4,6,7,8 mỗi phương trình được 0,25 điểm , còn PTPƯ 2,5,9 mỗi phường trình được 0,5 điểm

- Nếu thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai thì không cho điểm

b) 3,5 điểm

- Lấy lần lượt 5 chất rắn cho vào 5 ống nghiệm có đựng nước cất rồi lắc đều

(0,25điểm)

+ Nếu chất nào không tan trong nước  CaCO3 (0,25 điểm)

+ 4 chất còn lại đều tan trong nước tạo thành dung dịch.

- Dùng 4 mẩu giấy quỳ tím nhúng lần lượt vào 4 ống nghiệm (0,25 điểm)

+ Nếu ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ  có đựng P2O5

(0,25điểm)

P2O5 + H2O  H3PO4 (0,25 điểm)

+ Nếu ống nghiệm nào làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh  là hai ống nghiệm có đựng CaO và Na2O (0,25 điểm)

CaO + H2O  Ca(OH)2 (0,25 điểm)

Na2O + H2O  NaOH (0,25 điểm)

+ Còn lại không làm quỳ tím dhuyển màu  ống nghiệm có đựng NaCl (0,25

điểm)

- Dẫn lần lượt khí CO2 đi qua 2 dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh (0,25 điểm)

+ Nếu ống nghiệm nào bị vẩn đục  là dung dịch Ca(OH)2 hay chính là

CaO(0,25điểm)

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (0,25 điểm)

+ Còn lại là dung dịch NaOH hay chính là Na2O (0,25 điểm)

2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O(0,25 điểm)

Bài 3 : (3 điểm)

ADCT

M

10D

M

Ta có: CM của dung dịch HCl 18,25% là : 18, 25.10.1,2 6M

điểm)

CM của dung dịch HCl 13% là : 13.10.1,123 4M

điểm)

Gọi V1, n1, V2, n2 lần lượt là thể tích , số mol của 2 dung dịch 6M và 4M (0,25 điểm)

Khi đó:

n1 = CM1 V1 = 6V1 (0,25 điểm)

n2 = CM2 V2 = 4V2 (0,25 điểm)

Khi pha hai dung dịch trên với nhau thì ta có

Vdd mới = V1 + V2 (0,25 điểm)

nmới = n1 + n2 = 6V1 + 4V2(0,25 điểm)

Trang 6

Mà CMddmơí = 4,5 M  1 2 1

4,5

Bài 4 : (3,5 điểm)

Ta có nKMnO4 5,53 0, 035 mol  

158

Ptpư :

KMnO4

o

t

  K2MnO4 + MnO2 + O2 (1) (0,25 điểm)

Theo ptpư (1):

O

n n 0, 035 0, 0175 (mol)

Số mol oxi tham gia phản ứng là : nO2pư = 80% 0,0175 = 0,014 (mol) (0,5 điểm)

Gọi n là hóa trị của R  n có thể nhận các giá trị 1, 2, 3 (*) (0,5 điểm)

 PTPƯ đốt cháy

4R + nO2

o

t

Theo ptpư (2)

2 O R

Mà khối lượng của R đem đốt là : mR = 0,672 gam

R

0, 056 n

n

(*,*) (0,5 điểm)

Từ (*) và (**) ta có bảng sau (0,5 điểm)

MR 12(loại) 24(nhận) 36(loại) Vậy R là kim loại có hóa trị II và có nguyên tử khối là 24  R là Magie: Mg (0,25

điểm)

Bài 5: (5 điểm)

a) 1,5 điểm

Ta giả sử hỗn hợp chỉ gồm có Fe (kim loại có khối lượng nhỏ nhất trong hỗn hợp)

(0,25 điểm)

 nFe 37,2 0,66mol

56

Ptpư : Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 (1) (0,25 điểm)

Theo ptpư (1) : nH SO2 4  nFe  0,66 (mol)

Mà theo đề bài: nH SO2 4  2.05 1mol  (0,25 điểm)

Vậy nFe < nH SO2 4 (0,25 điểm)

Mặt khác trong hỗn hợp còn có Zn nên số mol hỗn hợp chắc chắn còn nhỏ hơn 0,66 mol Chứng tỏ với 1 mol H2SO4 thì axit sẽ dư  hỗn hợp 2 kim loại tan hết (0,25

điểm)

b) 1,5 điểm

Theo đề : mhh = 37,2.2 = 74,2 gam (0,25 điểm)

Giả sử trong hỗn hợp chỉ có kim loại Zn (kim loại có khối lượng lớn nhất trong hỗn hợp)

Trang 7

(0,25 điờ̉m)

 nZn 74, 4 1,14 mol

65

Ptpư : Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2 (2) (0,25 điờ̉m)

Theo ptpư (1) : nH SO2 4  nZn  1,14 (mol)

Mà theo đờ̀ bài : nH SO2 4đã dùng = 1 (mol)

Vậy nZn > nH SO2 4 đã dùng (0,25 điờ̉m)

Vậy với 1 mol H2SO4 thì khụng đủ đờ̉ hòa tan 1,14 mol Zn

Mà trong thực tờ́ sụ́ mol của hụ̃n hợp chắc chắn lớn hơn mụ̣t 1,14 mol vì còn có Fe

Chứng tỏ axit thiờ́u  hỗn hợp khụng tan hết (0,25 điờ̉m)

c) 2 điờ̉m

Gọi x, y lõ̀n lượt là sụ́ mol của Zn và Fe

 Ta có 65x + 56y = 37,2 (*) (0,25 điờ̉m)

Theo PTPƯ (1) và (2): nH2 = nhh = x + y (0,25 điờ̉m)

H2 + CuO  Cu + H2O (3) (0,25 điờ̉m)

Theo (3): nH2 nCuO 48 0,6 mol

80

 Vậy x + y = 0,6 (**) (0,25 điờ̉m)

Từ (*),(**) có hợ̀ phương trình 65x + 56y = 37,2

x + y = 0,6

Giải hợ̀ phương trình trờn ta có x = 0,4 : y = 0,2 (0,25 điờ̉m)

 mZn = 0,4 65 = 26g

 mFe = 0,2 56 = 11,2g (0,25 điờ̉m)

Sở GD&ĐT Hải Phòng

Kì thi chọn Học Sinh Giỏi lớp 8

Môn: hoá học (Thí điểm)

Năm học 2003 - 2004

===============

(Thời gian làm bài: 150 phút)

Bài 1:

1- Lựa chọn câu đúng, câu sai trong các câu sau:

A) Nguyên tử trung hoà điện là do hạt nhân nguyên tử có số hạt proton bằng số hạt nơtron

B) Số hạt electron trong 1 phân tử Na2O là 30

C) Khối lợng nguyên tử tập trung ở hạt nhân

D) 1 mol khí oxi có khối lợng 16 g

E) Phân tử khối của H2SO4 là 98 g

2- Chọn các thí dụ ở cột (II) cho phù hợp với các khái niệm ở cột (I)

6) Zn ; S ; N ; Na 7) Nớc cất; khí oxi

Bài 2:

1-Trong công nghiệp sản xuất axit HCl gồm các công đoạn sau:

Trang 8

(A) (B) (C)

(G) (E) (D)

Hãy cho biết các công đoạn trên công đoạn nào là sự biến đổi vật lý, công đoạn nào

là sự biến đổi hoá học?

2- Hãy lập các phơng trình phản ứng theo sơ đồ sau:

KNO3 -> KNO2 + O2

Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2

C + Fe3O4 - > Fe + CO2

CaO + P2O5 - > Ca3(PO4)2

Al + Fe2O3 - > Al2O3 + Fe

CH4 + Cl2 - > CH3Cl + HCl Phản ứng nào là:

+ Phản ứng phân huỷ?

+ Phản ứng hoá hợp?

+ Phản ứng thế ?

+ Phản ứng oxi hoá - khử, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá?

Bài 3:

1- A là học sinh giỏi vật lý, B là học sinh giỏi hoá học Nhìn khối cát to nh một quả

đồi, ớc lợng thể tích A nói khối cát khoảng 12 triệu m3 B bảo khối cát chỉ khoảng 0,1 mol

" hạt cát" Theo em ai ớc lợng khối cát lớn hơn? và lớn hơn bao nhiêu lần? cho rằng khối l-ợng riêng của cát 2 g/cm3 và 1 hạt cát có khối lợng 1

10.000 g 2- Nung m g đá vôi sau một thời gian giải phóng ra 2,24 lit khí CO2 (đktc) Lợng chất rắn còn lại cho vào 56,6 g nớc đợc hỗn hợp (X) Hoà tan hoàn toàn (X) bằng 100 gam dung dịch HCl thấy thoát ra 1,12 lit (đktc) khí CO2 Dung dịch còn lại có khối lợng 300 gam

Tìm m

3- Chất rắn A mầu xanh có thành phần Cu, S, O, H, trong đó nguyên tố oxi chiếm 57,6% Đun nóng 50 g A thu đợc chất rắn B màu trắng có thành phần Cu, S, O và giải phóng 18 g H2O Khối lợng S trong B bằng 1/2 khối lợng Cu Một phân tử A có chứa 5 phân tử H2O Xác định công thức của A, B

Bài 4:

Để khử m g Fe2O3 thành Fe cần 13,44 lit (đktc) hỗn hợp khí CO và H2

1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra

2-Tính m và % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp

Cho tỷ khối của hỗn hợp khí so với khí C2H6 bằng 0,5

Bài 5:

Khử hoàn toàn m g Fe2O3 ở nhiệt độ cao bằng khí CO, lợng Fe thu đợc sau phản ứng cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu đợc dung dịch FeCl2 và khí H2 Nếu dùng lợng khí H2 vừa thu đợc để khử oxit của một kim loại hoá trị 2 thành kim loại thì khối lợng oxit bị khử cũng bằng m g

1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra

2- Tìm công thức của oxit

Hoà tan muối ăn vào

n ớc Lọc tạp chất Làm bay hơi n ớc đ ợc dd bão hoà

Điện phân dd bão hoà thu đ ợc H

2 và Cl

2

Cho Cl

2 tác dụng với H

2 thu đ ợc khí HCl Hoà tan khí HCl vào n

ớc đ ợc dd HCl

Trang 9

Sở GD&ĐT Hải Phòng

hớng dẫn chấm đề thi chọn Hsg lớp 8

Môn: hoá học (Thí điểm)

Năm học 2003 - 2004

===============

Bài 1: ( 3,5 điểm)

1- (1.0 điểm)

Câu đúng: B) ; C)

Câu sai: A) ; D)

2- (2,5 điểm)

C) 1) ; 4) ; 5) ; 7)

Bài 2: ( 4.5 điểm)

1- (1.5 điểm)

+ Các công đoạn biến đổi vật lý: (A) ; (B) ; (C) ; (G)

+ Các công đoạn biến đổi hoá học: (D) ; (E)

2- ( 3.0 điểm)

2Al + 3H2SO4   Al2(SO4)3 + 3H2 ( p thế)

2C + Fe3O4   3Fe + 2CO2 ( p oxh-k: C là chất khử, Fe3O4 là chất oxh) 3CaO + P2O5   Ca3(PO4)2 ( p hoá hợp)

Al + Fe2O3   Al2O3 + Fe ( p oxh-k: Al là chất khử, Fe2O3 là chất oxh)

CH4 + Cl2   CH3Cl + HCl ( p thế)

Bài 3:( 5.0 điểm )

1-( 1.5 điểm)

+ Theo B: 0,1 mol " hạt cát " có số hạt cát: 6.1023 0,1 = 6.1022 hạt cát

Khối lợng của 6.1022 hạt cát là :

22

18 4

6.10

6.10

18

12 6

6.10

6.10

Thể tích khối cát:

12

6.10

2 m

3 = 3.1012 m3

+ Theo A thể tích khối cát 12.106 m3

Vậy khối cát B nói lớn hơn khối cát A nói:

12 6

3.10 12.10 = 2,5.10

5 = 250.000 (lần)

2-( 1.5 điểm)

Theo định luật bảo toàn khối lợng:

m - 2, 24

.44

22, 4 + 56,6 + 100 -

1,12

22, 444 = 300

m - 4,4 + 156,6 - 2,2 = 300

m = 150 (g)

3- ( 2,0 điểm)

Trang 10

Số mol A: 18

0, 2( )

90 mol => khối lợng mol A: 250 (g)

Trong 1 mol A có:

Khối lợng oxi: 0,576.250 = 144 g

Khối lợng H = 10 g

Khối lợng S = (250 - 144 - 10): 3 = 32 g

Khối lợng Cu = 64 g

Trong 1 phân tử A có : 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S , 4 nguyên tử O , 5 phân tử H2O Công thức của A: CuSO4.5H2O ; B: CuSO4

Bài 4:( 4.0 điểm)

1- (1.0 điểm)

Các phơng trình phản ứng:

3CO + Fe2O3   2Fe + 3CO2 (1)

3H2 + Fe2O3   2Fe + 3H2O (2)

2- ( 3.0 điểm)

Gọi số mol CO trong hỗn hợp là a ; số mol H2 là b

a+b =13, 44

22, 4 = 0,6 (mol) Vì tỷ khối của hỗn hợp so với khí C2H6 là 0,5 nên:

28a + 2b = 30.0,5.0,6 =9

Giải đợc a = 0,3 (mol) ; b = 0,3 (mol)

%V CO= %V H2= 50%

Theo ptp (1) ; (2) số mol Fe2O3 = 1/3 số mol hỗn hợp = 0,2 mol

=> K/l Fe2O3 = 0,2.160 = 32 g

Bài 5: (3.0 điểm)

1- Các phơng trình phản ứng:

Fe2O3 + 3CO   2Fe + 3CO2 (1)

Fe + 2HCl   FeCl2 + H2 (2)

H2 + MO   M + H2O (3) ( M: là kim loại hoá trị 2)

2- Tìm công thức oxit:

Theo các phơng trình (1) ; (2) ; (3) nếu số mol Fe2O3 bị khử là a mol thì:

Số mol MO = số mol H2 = số mol Fe = 2.số mol Fe2O3 = 2a Vì khối lợng 2 oxit bị khử bằng nhau nên: 160a = 2a(M+16) => M = 64 vậy oxit kim loại là CuO

Ngày đăng: 07/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w