Viết phơng trình hoá học điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. Trong phòng thí nghiệm ngời ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3.. Hỏi khi sử dụng kh
Trang 1Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 8 năm học 2009-2010.
Môn thi: Hoá Học.
Thời gian làm bài 90 phút.
Câu1 (4đ)
a Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện
chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loaị
b Có hỗn hợp bột rắn gồm lu huỳnh, muối ăn, bột sắt Hãy nêu phơng pháp tách
hỗn hợp và thu mỗi chất ở trạng thái riêng biệt
Câu 2 (4đ):
a Viết phơng trình hoá học điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
b Trong phòng thí nghiệm ngời ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3 Hỏi khi sử dụng khối lợng KMnO4 và KClO3 bằng nhau thì trờng hợp nào thu đợc thể tích khí oxi nhiều hơn ? Vì sao ?
Câu3 (5đ):
Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) và cho biết các phản ứng trên thuộc loại nào?
KMnO4 (2) O2 ZnO Zn H2 H2O
Câu 4 (4đ)
a Lập công thức phân tử của A biết A là oxit của một kim loại R cha rõ hoá trị có
tỉ lệ % khối lợng của oxi bằng
7
3
% R
b Có 11,15 gam chì(II)oxit đợc nung nóng dới dòng khí hiđro Sau khi ngừng nung nóng, thu đợc 10,83 gam chất rắn B Tính thành phần % khối lợng các chất có trong B
Câu 5 (3 đ )
Đốt cháy 14,8 gam hỗn hợp kim loại Cu và Fe cần 3,36 lít khí oxi ở điều kiện
tiêu chuẩn.Tính khối lợng chất rắn thu đợc theo 2 cách
(Biết:Cu=64; K=39; Fe=56; H=1; Cl=35,5; S=32; O=16;C= 12;)
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
Đề thi phát hiện h.s.g năm học 2008-2009.
Môn thi: Hoá Học 8.
Câu1
(2đ)
a *Theo bài ra ta có :
p + n + e = 28
số hạt không mang điện n = 35% x 28 = 10.
Mặt khác trong nguyên tử số p = số e
p = e = (28-10 ) : 2 = 9
* Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử : Yêu cầu vẽ đợc :
- Hai vòng tròn tợng trng 2 lớp e
- Lớp thứ 1 có 2e; lớp 2 có 7e; số điện tích hạt nhân : 9+
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 2- Axit: H2SO4 ; H2SO3 ; H2CO3 ; H2S
- Bazơ: NaOH
- Muối: Na2SO4 ; Na2SO3 ; Na2CO3 ; Na2S ; NaHSO4 ; NaHSO3 ;
NaHCO3 ; NaHS
(Thiếu hoặc viết sai mỗi CTHH trừ 0,05đ)
0,25 0,25 0,25
Câu2
(1đ)
-Cho que đóm đang cháy vào cả 4 lọ, lọ nào làm que đóm tắt là lọ đựng CO 2 lọ nào làm
tàn đóm cháy sáng mạnh hơn là lọ đựng O 2 Hai lọ còn lại cháy với ngọn lửa màu xanh
là H 2 và CH 4 cho khoảng 2ml nớc vôi trong vào sản phẩm cháy của 2lọ, lọ nào làm đục
nớc vôi trong là lọ đựng CH 4 (vì sản phẩm có CO 2 ), lọ còn lại là H 2
-phơng trình hoá học:
C+ O 2 t0 CO 2
2H 2 + O 2 t0 H 2 O
CH 4 +O 2 t0 CO 2 + H 2
CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 +H 2 O
(Nhận biết đợc mỗi chất cho 0,25 đ - thiếu PTHH trừ 0,05 đ)
Câu3
(2đ)
-Phơng trình hoá học
(1) 2KMnO 4 t0 K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
(2) KClO 3 t o 2KCl +3O 2
(3) 2O 2 + 3Fe t0 Fe 3 O 4
(4) Fe 3 O 4 + 4H 2 t0 3Fe + 4H 2 O
(6) Fe + H 2 SO 4 FeSO 4 +H 2
(6) 2H 2 + O 2 t0 2H 2 O
(7) H 2 O +K 2 O 2KOH
(8) H 2 O + SO 3 H 2 SO 4
-Viết đủ, đúng các điều kiện phản ứng.-Nêu đủ,đúng các loại phản ứng.
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu4
(2.đ)
a n
2
O =
4 , 22
344 , 1
= 0,06 (mol) m
2
O = 0,06 32 =1,92 (g) m chất rắn = 4,9 – 1,92 = 2,98 (g)
m K =
100
98 , 2 35 ,
=1,56 (g) n K =
39
56 , 1 = 0,04 (mol)
m Cl = 2,98 – 1,56 = 1,42 (g) n Cl =
5 , 35
42 , 1
= 0,04 (mol) Gọi công thức tổng quát của B là: K x Cl y O z ta có:
x : y : z = 0,04 : 0,04 : 0,06 2 = 1 : 1 : 3 Vì đối với hợp chất vô cơ chỉ số của các nguyên tố là tối giản nên công thức hoá học của
A là KClO 3
0,25đ
0,25đ 0,25đ
b ) Gọi % R = a% % O =
7
3 a%
Gọi hoá trị của R là n CTTQ của C là: R 2 O n
Ta có: 2 : n =
R
a%
: 16
% 7 /
R =
6
112n
Vì n là ht của nguyên tố nên n phải nguyên dơng, ta có bảng sau:
Vậy công thức phân tử của C là Fe 2 O 3
0,25đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ
Cõu5
1đ
n oxi = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol
m oxi = 0,3 x 32 = 9,6 gam
PTPƯ
2Cu + O 2 -> 2CuO (1)
mol x : x/2 : x
3 Fe + 2O 2 -> Fe 3 O 4 (2
mol y : 2y/3 : y/3
Cách 1: áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1) và (2) ta có :
m săt + m đồng + m oxi = m oxu = 29,6 + 9,6 = 39,2 gam
Cách 2 : Gọi x,y là số mol của Cu vá Fe trong hỗn hợp ban đầu (x,y nguyên
d-ơng)
Theo bài ra ta có :
64x + 56y = 29,6
x/2 + 2y/3 = 0,3
x = 0,2 ; y = 0,3
khối lợng oxit thu đợc là : 80x + (232y:3) = 80 0,2 + 232 0,1 = 39,2
0,5đ 0,5đ
Trang 3gam
(mỗi cách giải đúng 0,5đ)
Câu6
(2đ)
Số mol H 2 = 1,344 : 22,4 =0,06 mol
khối lợng của H 2 = 0,06 x 2 =0,12 gam
Gọi CTTQ của oxit kim loại cần tìm là M x O y
PTPƯ : M x O y + yH 2 -> xM + y H 2 O (1)
theoPTPƯ ta có số mol H 2 = số mol H 2 O =0,06 mol
áp dụng ĐLBTKL ta có : khối lợng oxit + khối lợng hiđro = khối lợng nớc + khối
lợng kim loại
=> khối lợng kim loại =3,48 + 0,12 - 18 x 0,06 = 2,52 gam
gọi hoá trị của kim loại M là n (n nguyên dơng)
PTPƯ : 2M + 2nHCl -> 2MCl n + nH 2
gam 2M : 2n
2,52 : 2,52n/M
ta có : 2,52n/M = (1,008:22,4) x 2 = 0,09 gam
M = 28n .lập bảng ta có
Vậy kim loại cần tìm là Fe
Ta có n O (trong oxit) = n O (trong H 2 O) =0,06 mol
n Fe (trong oxit ) = 2,52 : 56 =0,045 mol
=> x : y = 0,045 : 0,06 = 3 : 4
=> oxit cần tìm là Fe 3 O 4
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Lu ý:
Mọi cách giải khác đúng đều cho điểm tối đa.
Không chấp nhận kết quả khi sai bản chất hoá học.
NĂM HỌC 2008 – 2009
Mụn: Hóa học
(Thời gian làm bài: 120 phút)
Bài 1.
a) Tính sụ́ mol của 13 gam Zn và đó là khụ́i lượng của bao nhiờu nguyờn tử Zn? b) Phải lṍy bao nhiờu gam Cu đờ̉ có sụ́ nguyờn tử đúng bằng nguyờn tử Zn ở trờn?
Bài 2.
a) Viờ́t phương trình phản ứng hoàn thành sơ đụ̀ chuyờ̉n hóa sau?
Fe Fe O H O O SO2 SO H SO ZnSO
FeSO4
b) Có 5 chṍt rắn màu trắng là CaCO3, CaO, P2O5, NaCl và Na2O Hãy trình bày phương pháp hóa học đờ̉ phõn biợ̀t các chṍt trờn Viờ́t phương trình phản ứng (nờ́u có)?
Bài 3
Tính tỉ lợ̀ thờ̉ tích dung dịch HCl 18,25% (D = 1,2 g/ml) và thờ̉ tích dung dịch HCl 13% (D = 1,123 g/ml) đờ̉ pha thành dung dịch HCl 4,5 M ?
Bài 4
Đờ̉ đụ́t cháy hoàn toàn 0,672 gam kim loại R chỉ cõ̀n dùng 80% lượng oxi sinh ra khi phõn hủy 5,53 gam KMnO4 Hãy xác định kim loại R?
Bài 5.
8
9
Trang 4Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 gam Hòa tan hỗn hợp này trong 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M
a) Chứng tỏ rằng hỗn hợp này tan hết ?
b) Nếu dùng một lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, lượng H2SO4
vẫn như cũ thì hỗn hợp mới này có tan hết hay không?
c) Trong trường hợp (a) hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng lượng H2 sinh ra trong phản ứng vừa đủ tác dụng với 48 gam CuO?
- Hết
-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN YÊN MÔ
MÔN HÓA HỌC (ĐỢT II)
BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI 8
NĂM HỌC 2008 – 2009
Môn: Hóa học
Bài 1: (2 điểm)
a) 1 điểm
Ta có : nZn 13 0,2 mol
65
Số nguyên tử Zn = 0,2 6.1023 = 1,2.1023 (0,5 điểm) b) 1 điểm
Số nguyên tử Cu = số nguyên tử Zn = 1,2.1023 (0,25 điểm)
23 23
Cu
1,2.10
6.10
Bài 2: (6,5 điểm)
a) 3 điểm
3Fe 2O Fe O
Fe O 4H 3Fe 4H O
3 dien phan
2H O 2H O
S O SO
Trang 55 t ,V O 2 5
SO O SO
6 SO3 + H2O H2SO4
7 Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
8 Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
9 FeSO4 + Zn ZnSO4 + Fe
- Viết đúng , đủ điều kiện , cân bằng đúng các phương trình 1,3,4,6,7,8 mỗi phương trình được 0,25 điểm , còn PTPƯ 2,5,9 mỗi phường trình được 0,5 điểm
- Nếu thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai thì không cho điểm
b) 3,5 điểm
- Lấy lần lượt 5 chất rắn cho vào 5 ống nghiệm có đựng nước cất rồi lắc đều
(0,25điểm)
+ Nếu chất nào không tan trong nước CaCO3 (0,25 điểm)
+ 4 chất còn lại đều tan trong nước tạo thành dung dịch.
- Dùng 4 mẩu giấy quỳ tím nhúng lần lượt vào 4 ống nghiệm (0,25 điểm)
+ Nếu ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ có đựng P2O5
(0,25điểm)
P2O5 + H2O H3PO4 (0,25 điểm)
+ Nếu ống nghiệm nào làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh là hai ống nghiệm có đựng CaO và Na2O (0,25 điểm)
CaO + H2O Ca(OH)2 (0,25 điểm)
Na2O + H2O NaOH (0,25 điểm)
+ Còn lại không làm quỳ tím dhuyển màu ống nghiệm có đựng NaCl (0,25
điểm)
- Dẫn lần lượt khí CO2 đi qua 2 dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh (0,25 điểm)
+ Nếu ống nghiệm nào bị vẩn đục là dung dịch Ca(OH)2 hay chính là
CaO(0,25điểm)
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (0,25 điểm)
+ Còn lại là dung dịch NaOH hay chính là Na2O (0,25 điểm)
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O(0,25 điểm)
Bài 3 : (3 điểm)
ADCT
M
10D
M
Ta có: CM của dung dịch HCl 18,25% là : 18, 25.10.1,2 6M
điểm)
CM của dung dịch HCl 13% là : 13.10.1,123 4M
điểm)
Gọi V1, n1, V2, n2 lần lượt là thể tích , số mol của 2 dung dịch 6M và 4M (0,25 điểm)
Khi đó:
n1 = CM1 V1 = 6V1 (0,25 điểm)
n2 = CM2 V2 = 4V2 (0,25 điểm)
Khi pha hai dung dịch trên với nhau thì ta có
Vdd mới = V1 + V2 (0,25 điểm)
nmới = n1 + n2 = 6V1 + 4V2(0,25 điểm)
Trang 6Mà CMddmơí = 4,5 M 1 2 1
4,5
Bài 4 : (3,5 điểm)
Ta có nKMnO4 5,53 0, 035 mol
158
Ptpư :
KMnO4
o
t
K2MnO4 + MnO2 + O2 (1) (0,25 điểm)
Theo ptpư (1):
O
n n 0, 035 0, 0175 (mol)
Số mol oxi tham gia phản ứng là : nO2pư = 80% 0,0175 = 0,014 (mol) (0,5 điểm)
Gọi n là hóa trị của R n có thể nhận các giá trị 1, 2, 3 (*) (0,5 điểm)
PTPƯ đốt cháy
4R + nO2
o
t
Theo ptpư (2)
2 O R
Mà khối lượng của R đem đốt là : mR = 0,672 gam
R
0, 056 n
n
(*,*) (0,5 điểm)
Từ (*) và (**) ta có bảng sau (0,5 điểm)
MR 12(loại) 24(nhận) 36(loại) Vậy R là kim loại có hóa trị II và có nguyên tử khối là 24 R là Magie: Mg (0,25
điểm)
Bài 5: (5 điểm)
a) 1,5 điểm
Ta giả sử hỗn hợp chỉ gồm có Fe (kim loại có khối lượng nhỏ nhất trong hỗn hợp)
(0,25 điểm)
nFe 37,2 0,66mol
56
Ptpư : Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (1) (0,25 điểm)
Theo ptpư (1) : nH SO2 4 nFe 0,66 (mol)
Mà theo đề bài: nH SO2 4 2.05 1mol (0,25 điểm)
Vậy nFe < nH SO2 4 (0,25 điểm)
Mặt khác trong hỗn hợp còn có Zn nên số mol hỗn hợp chắc chắn còn nhỏ hơn 0,66 mol Chứng tỏ với 1 mol H2SO4 thì axit sẽ dư hỗn hợp 2 kim loại tan hết (0,25
điểm)
b) 1,5 điểm
Theo đề : mhh = 37,2.2 = 74,2 gam (0,25 điểm)
Giả sử trong hỗn hợp chỉ có kim loại Zn (kim loại có khối lượng lớn nhất trong hỗn hợp)
Trang 7(0,25 điờ̉m)
nZn 74, 4 1,14 mol
65
Ptpư : Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (2) (0,25 điờ̉m)
Theo ptpư (1) : nH SO2 4 nZn 1,14 (mol)
Mà theo đờ̀ bài : nH SO2 4đã dùng = 1 (mol)
Vậy nZn > nH SO2 4 đã dùng (0,25 điờ̉m)
Vậy với 1 mol H2SO4 thì khụng đủ đờ̉ hòa tan 1,14 mol Zn
Mà trong thực tờ́ sụ́ mol của hụ̃n hợp chắc chắn lớn hơn mụ̣t 1,14 mol vì còn có Fe
Chứng tỏ axit thiờ́u hỗn hợp khụng tan hết (0,25 điờ̉m)
c) 2 điờ̉m
Gọi x, y lõ̀n lượt là sụ́ mol của Zn và Fe
Ta có 65x + 56y = 37,2 (*) (0,25 điờ̉m)
Theo PTPƯ (1) và (2): nH2 = nhh = x + y (0,25 điờ̉m)
H2 + CuO Cu + H2O (3) (0,25 điờ̉m)
Theo (3): nH2 nCuO 48 0,6 mol
80
Vậy x + y = 0,6 (**) (0,25 điờ̉m)
Từ (*),(**) có hợ̀ phương trình 65x + 56y = 37,2
x + y = 0,6
Giải hợ̀ phương trình trờn ta có x = 0,4 : y = 0,2 (0,25 điờ̉m)
mZn = 0,4 65 = 26g
mFe = 0,2 56 = 11,2g (0,25 điờ̉m)
Sở GD&ĐT Hải Phòng
Kì thi chọn Học Sinh Giỏi lớp 8
Môn: hoá học (Thí điểm)
Năm học 2003 - 2004
===============
(Thời gian làm bài: 150 phút)
Bài 1:
1- Lựa chọn câu đúng, câu sai trong các câu sau:
A) Nguyên tử trung hoà điện là do hạt nhân nguyên tử có số hạt proton bằng số hạt nơtron
B) Số hạt electron trong 1 phân tử Na2O là 30
C) Khối lợng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
D) 1 mol khí oxi có khối lợng 16 g
E) Phân tử khối của H2SO4 là 98 g
2- Chọn các thí dụ ở cột (II) cho phù hợp với các khái niệm ở cột (I)
6) Zn ; S ; N ; Na 7) Nớc cất; khí oxi
Bài 2:
1-Trong công nghiệp sản xuất axit HCl gồm các công đoạn sau:
Trang 8(A) (B) (C)
(G) (E) (D)
Hãy cho biết các công đoạn trên công đoạn nào là sự biến đổi vật lý, công đoạn nào
là sự biến đổi hoá học?
2- Hãy lập các phơng trình phản ứng theo sơ đồ sau:
KNO3 -> KNO2 + O2
Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
C + Fe3O4 - > Fe + CO2
CaO + P2O5 - > Ca3(PO4)2
Al + Fe2O3 - > Al2O3 + Fe
CH4 + Cl2 - > CH3Cl + HCl Phản ứng nào là:
+ Phản ứng phân huỷ?
+ Phản ứng hoá hợp?
+ Phản ứng thế ?
+ Phản ứng oxi hoá - khử, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá?
Bài 3:
1- A là học sinh giỏi vật lý, B là học sinh giỏi hoá học Nhìn khối cát to nh một quả
đồi, ớc lợng thể tích A nói khối cát khoảng 12 triệu m3 B bảo khối cát chỉ khoảng 0,1 mol
" hạt cát" Theo em ai ớc lợng khối cát lớn hơn? và lớn hơn bao nhiêu lần? cho rằng khối l-ợng riêng của cát 2 g/cm3 và 1 hạt cát có khối lợng 1
10.000 g 2- Nung m g đá vôi sau một thời gian giải phóng ra 2,24 lit khí CO2 (đktc) Lợng chất rắn còn lại cho vào 56,6 g nớc đợc hỗn hợp (X) Hoà tan hoàn toàn (X) bằng 100 gam dung dịch HCl thấy thoát ra 1,12 lit (đktc) khí CO2 Dung dịch còn lại có khối lợng 300 gam
Tìm m
3- Chất rắn A mầu xanh có thành phần Cu, S, O, H, trong đó nguyên tố oxi chiếm 57,6% Đun nóng 50 g A thu đợc chất rắn B màu trắng có thành phần Cu, S, O và giải phóng 18 g H2O Khối lợng S trong B bằng 1/2 khối lợng Cu Một phân tử A có chứa 5 phân tử H2O Xác định công thức của A, B
Bài 4:
Để khử m g Fe2O3 thành Fe cần 13,44 lit (đktc) hỗn hợp khí CO và H2
1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
2-Tính m và % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
Cho tỷ khối của hỗn hợp khí so với khí C2H6 bằng 0,5
Bài 5:
Khử hoàn toàn m g Fe2O3 ở nhiệt độ cao bằng khí CO, lợng Fe thu đợc sau phản ứng cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu đợc dung dịch FeCl2 và khí H2 Nếu dùng lợng khí H2 vừa thu đợc để khử oxit của một kim loại hoá trị 2 thành kim loại thì khối lợng oxit bị khử cũng bằng m g
1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
2- Tìm công thức của oxit
Hoà tan muối ăn vào
n ớc Lọc tạp chất Làm bay hơi n ớc đ ợc dd bão hoà
Điện phân dd bão hoà thu đ ợc H
2 và Cl
2
Cho Cl
2 tác dụng với H
2 thu đ ợc khí HCl Hoà tan khí HCl vào n
ớc đ ợc dd HCl
Trang 9Sở GD&ĐT Hải Phòng
hớng dẫn chấm đề thi chọn Hsg lớp 8
Môn: hoá học (Thí điểm)
Năm học 2003 - 2004
===============
Bài 1: ( 3,5 điểm)
1- (1.0 điểm)
Câu đúng: B) ; C)
Câu sai: A) ; D)
2- (2,5 điểm)
C) 1) ; 4) ; 5) ; 7)
Bài 2: ( 4.5 điểm)
1- (1.5 điểm)
+ Các công đoạn biến đổi vật lý: (A) ; (B) ; (C) ; (G)
+ Các công đoạn biến đổi hoá học: (D) ; (E)
2- ( 3.0 điểm)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 ( p thế)
2C + Fe3O4 3Fe + 2CO2 ( p oxh-k: C là chất khử, Fe3O4 là chất oxh) 3CaO + P2O5 Ca3(PO4)2 ( p hoá hợp)
Al + Fe2O3 Al2O3 + Fe ( p oxh-k: Al là chất khử, Fe2O3 là chất oxh)
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl ( p thế)
Bài 3:( 5.0 điểm )
1-( 1.5 điểm)
+ Theo B: 0,1 mol " hạt cát " có số hạt cát: 6.1023 0,1 = 6.1022 hạt cát
Khối lợng của 6.1022 hạt cát là :
22
18 4
6.10
6.10
18
12 6
6.10
6.10
Thể tích khối cát:
12
6.10
2 m
3 = 3.1012 m3
+ Theo A thể tích khối cát 12.106 m3
Vậy khối cát B nói lớn hơn khối cát A nói:
12 6
3.10 12.10 = 2,5.10
5 = 250.000 (lần)
2-( 1.5 điểm)
Theo định luật bảo toàn khối lợng:
m - 2, 24
.44
22, 4 + 56,6 + 100 -
1,12
22, 444 = 300
m - 4,4 + 156,6 - 2,2 = 300
m = 150 (g)
3- ( 2,0 điểm)
Trang 10Số mol A: 18
0, 2( )
90 mol => khối lợng mol A: 250 (g)
Trong 1 mol A có:
Khối lợng oxi: 0,576.250 = 144 g
Khối lợng H = 10 g
Khối lợng S = (250 - 144 - 10): 3 = 32 g
Khối lợng Cu = 64 g
Trong 1 phân tử A có : 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S , 4 nguyên tử O , 5 phân tử H2O Công thức của A: CuSO4.5H2O ; B: CuSO4
Bài 4:( 4.0 điểm)
1- (1.0 điểm)
Các phơng trình phản ứng:
3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2 (1)
3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O (2)
2- ( 3.0 điểm)
Gọi số mol CO trong hỗn hợp là a ; số mol H2 là b
a+b =13, 44
22, 4 = 0,6 (mol) Vì tỷ khối của hỗn hợp so với khí C2H6 là 0,5 nên:
28a + 2b = 30.0,5.0,6 =9
Giải đợc a = 0,3 (mol) ; b = 0,3 (mol)
%V CO= %V H2= 50%
Theo ptp (1) ; (2) số mol Fe2O3 = 1/3 số mol hỗn hợp = 0,2 mol
=> K/l Fe2O3 = 0,2.160 = 32 g
Bài 5: (3.0 điểm)
1- Các phơng trình phản ứng:
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 (1)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
H2 + MO M + H2O (3) ( M: là kim loại hoá trị 2)
2- Tìm công thức oxit:
Theo các phơng trình (1) ; (2) ; (3) nếu số mol Fe2O3 bị khử là a mol thì:
Số mol MO = số mol H2 = số mol Fe = 2.số mol Fe2O3 = 2a Vì khối lợng 2 oxit bị khử bằng nhau nên: 160a = 2a(M+16) => M = 64 vậy oxit kim loại là CuO