-Thế ban đêm không có mặt trời thì sao.. Câu 51điểm Đọc khổ thơ: Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa li
Trang 1Họ và tên học sinh
Lớp :
Trường TH số 2 Hồng Sơn KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010 MÔN : TIẾNG VIỆT lớp 3 Thời gian làm bài 60 phút Điểm Phần I: Kiểm tra Đọc a)GV gọi học sinh đọcmotj đoạn văn từ 70 đén 80 tiếng, trả lời câu hói nội dung trong đoạn vừa đọc (6 điểm) b) Đọc hiểu: Câu 1 (1 điểm) a/ Kể tên 4 môn thể thao bắt đầu bằng tiếng “ bóng” ( M: bóng đá )
b/ Kể tên 4 môn thể thao bắt đầu bằng tiếng “ đua” (M: đua xe )
Câu 2 (1 điểm) : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm a/ Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.
b/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
Câu 3 (1 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào các ô trống: Tuấn lên bảy tuổi em rất hay hỏi Một lần em hỏi bố: -Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời Có đúng thế không,bô - Đúng đấy con ạ ! – Bố Tuấn đáp -Thế ban đêm không có mặt trời thì sao
Câu 5(1điểm) Đọc khổ thơ: Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Đỗ Quang Huỳnh 1/Những sự vật được nhân hóa trong khổ thơ là:
………
2/Tác giả đã nhân hoá các sự vật ấy bằng những cách:
( Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng)
a Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ người, bộ phận của người
b Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
C Cả hai cách trên
Trang 2Kiểm tra viết:
a)Phần chính tả (5 điểm)-20 phút
Câu 1(1 điểm): Điền s hay x vào chỗ chấm:
Nhảy a, nhảy ào, ổ tay, đối ử,
Ngôi ao, xao uyến, an sẻ, oay chiều
Câu 2: (1 điểm): Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào chữ in nghiêng:
nưa chu vi, Sa nga, sưng sốt, diêu binh, ti lệ
Câu 3 (3 điểm): Nghe – viết: Nghệ nhân Bát Tràng (của Hồ Minh Hà - Sách TV3/2 trang 141)
b)Tập làm văn (5 điểm)-25 phút. Viết một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu) kể lại một trận thi đấu thể thao mà em đã có dịp xem
HƯỚNG DẪN CHẤM TV LỚP BA
I, Đọc hiểu:
Trang 3Câu 1: Mỗi câu đúng hoàn toàn 0,5 điểm, đúng 2 – 3 môn: 0,25 điểm
Câu 2: Đúng mỗi câu 0,5 điểm
Câu 3: Điền đúng dấu câu từ 6-7 chỗ 1 điểm, 4-5 chỗ 0,5 điểm
Câu 4: Mỗi câu đúng hoàn toàn 0,5 điểm, đúng 2 – 3 từ: 0,5 điểm
Câu 5: Điền đúng 3 từ chỉ sự vật được nhân hóa 0,5 điểm, đúng 2 từ 0,25 điểm
b, Khoanh vào ý C 0,5 điểm
II, Chính tả:
Câu 1: Điền đúng 9-10 chỗ trống được 1 điểm, điền đúng 4-5 chỗ 0,5 điểm
Câu2: Điền đúng 9-10 chỗ trống được 1 điểm, điền đúng 4-5 chỗ 0,5 điểm
Câu 3: Sai 3 lỗi trừ 1 điểm đến hết 3 điểm
III, Tập làm văn:
Học sinh viết thành một đoạn văn đồi dào từ và ý, diễn đạt trôi chảy, sử dụng đúng dấu câu Bài tập làm văn có điểm lẻ 0,5 điểm