Bản chất nhám bề mặtBề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lý tưởng mà tồn tại những nhấp nhô, những nhấp nhô này hình thành do: Ảnh hưởng của rung động khi cắt Do t
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Vi Trung Tiến
Vũ Thắng Quyết Trần Thành Nghĩa
Trang 2Bản chất nhám bề mặt
Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách
lý tưởng mà tồn tại những nhấp nhô, những nhấp nhô này hình thành do:
Ảnh hưởng của rung động khi cắt
Do tính chất của vật liệu gia công
do chế độ cắt, các thông số dụng cụ cắt, dung dịch trơn nguội
Trang 3Phân lọai những nhấp nhô
Người ta phân lọai những nhấp nhô bằng cách thiết lập
tỉ lệ giữa bước nhấp nhô(p) và chiều cao nhấp nhô(h)
- Khi p/h > 1000 → sai số đó thuộc về sai lệch hình dạng có chiều cao h1
- Khi 50 ≤ p/h < 1000 → sai số đó thuộc về sóng bề mặt có chiều cao h2
- Khi p/h ≤ 50 → sai số đó thuộc về nhám bề mặt
Trang 4Ảnh hưởng của nhám bề mặt
Đối với các chi tiết trong mối ghép động (ổ trượt, sống dẫn, con trượt ) nhám càng lớn càng khó khăn cho việc hình thành màng dầu bôi trơn, giảm hiệu suất làm việc, tăng nhiệt độ làm việc, làm giảm thời hạn sử
dụng của chi tiết
Đối với các mối ghép có độ dôi lớn ,nhám bề mặt càng lớn thì độ dôi lắp ghép càng giảm
Đối với những chi tiết chịu tải chu kỳ và tải trọng động thì nhám là nhân tố dễ làm phát sinh rạn nứt làm giảm
độ bền mỏi
Nhám càng nhỏ thì bề mặt càng nhẵn, khả năng chống lại sự ăn mòn càng tốt
Trang 5Các chỉ tiêu đánh giá
Sai lệch bình phương trung bình của prôfin
Bước trung bình của các nhấp nhô theo đỉnh
Rmax
Chiều cao trung bình nhấp nhô của prôfin
theo 10 điểm
Chiều cao trung bình của các nhấp nhôR
Trang 6Khái niệm về đường trung bình mm
Nó là đường thẳng xác định trong chiều dài chuẩn chia prôfin thực làm hai phần có tổng diện tích các đỉnh lồi và đáy lõm bằng nhau
Trang 7Khái niệm chiều dài chuẩn l
Là phần chiều dài của bề mặt chi tiết được lựa chọn để
đo độ nhám mà trong đó không có sự tham gia của các loại nhấp nhô khác có bước lớn hơn chiều dài chuẩn l
Tiêu chuẩn qui định chiều dài tiêu chuẩn có các trị số sau 0,01; 0,03; 0,08; 0,25; 0,8; 2,5; 8; 25mm
Trang 8a) Sai lệch trung bình số học của prôfin Ra
đường trung bình trong giới hạn chiều dài chuẩn.
1
dx y
Ra = ∫ x
01
Trang 9b) Sai lệch bình phương trung bình của prôfin Rq
y l
R
1
20
) (
1
Trang 10c) Chiều cao trung bình nhấp nhô của prôfin
theo 10 điểm
Là giá trị trung bình của trị tuyệt đối của chiều cao 5 điểm cao
nhất của phần lồi và 5 điểm thấp nhất của phần lõm tới đường
trung bình m trong giới hạn chiều dài chuẩn
Trong đó hi max và hi min là khoảng cách từ 5
điểm cao nhất và 5 điểm thấp nhất tới đường thẳng song song nằm phía dưới và không cắt prôfin thực.
5 5
/ /
max
5 1
min
5 1
H H
R
Trang 11 d) Chiều cao trung bình của các nhấp nhô :
Là giá trị trung bình của chiều cao các nhấp nhô của prôfin trong giới hạn chiều dài
chuẩn.
của phần lồi và đáy thấp nhất của phần lõm của Prôfin trong giới hạn chiều dài chuẩn f) Bước trung bình của các nhấp nhô profin –
của profin trong giới hạn chiều dài chuẩn.
Trang 12 f) Bước trung bình của các nhấp nhô profin – Sm :
là giá trị trung bình của bước nhấp nhô của profin trong giới hạn chiều dài chuẩn
g) Bước trung bình của các nhấp nhô theo đỉnh S:
là giá trị trung bình khoảng cách giữa các đỉnh của các nhấp nhô trong giới hạn chiều dài chuẩn
Trang 13 h) Chiều dài tựa tương đối của Prôfin tp: là tỷ số giữa chiều dài tựa của Prôfin tp và chiều dài
chuẩn tính theo %
trong đó: tp – chiều dài tựa tương đối của
profin bị giới hạn bởi Prôfin thực theo đường thẳng cho trước song song với đường chuẩn
% 100
).
1 (
Trang 15 TCVN 2511-1995 chia độ nhám bề mặt thành 14 cấp theo thứ tự độ nhám giảm dần (độ nhẵn tăng dần)
Thông số Ra được ưu tiên sử dụng và thường dùng đối với độ nhám trung bình (cấp 6–12)
Đối với độ nhám bề mặt thô và rất tinh thì đánh giá theo Rz (cấp 1-5, 13-14)
Trang 17Nói chung hai bề mặt có thể có chung giá trị nhám nhưng có hình dáng profile thực khác nhau Hình vẽ sau đây cho thấy
ba bề mặt có cùng giá trị Ra nhưng có sự khác biệt đáng kể trong hình dáng profile
Trang 18Lựa chọn giá trị độ nhám và cách kí hiệu trên bản vẽ
Trị số cho phép của thông số nhám bề mặt được chọn dựa chức năng sử dụng của bề mặt cũng như điều kiện làm việc của chi tiết Mặt khác cũng cần phải căn cứ vào phương pháp gia công hợp lý đảm bảo yêu cầu nhám bề mặt và các yêu cầu độ chính xác của các thông số hình học khác
Nhám bề mặt có liên quan tới dung sai kích
thước(T) và dung sai hình dạng(
Trang 19Quan hệ giữa 3 đại lượng này được xác định như sau:
Trang 20Nhám bề mặt ứng với dung sai kích thước và hình dáng
Trang 21cách kí hiệu trên bản vẽ
Trong các bản vẽ thiết kế, để thể hiện yêu cầu
nhám bề mặt, ta dùng kí hiệu như sau:
a Ký hiệu nhám không chỉ rõ phương pháp gia công
b Ký hiệu nhám chỉ rõ phương pháp gia công cắt gọt
Trang 22Trên ký hiệu cơ bản có 4 vị trí thông số như sau:
Trang 23Ghi 2 nội dung tên thông số và trị số được lựa chọn Riêng đối với thông số Ra không cần ghi tên mà chỉ cần ghi trị số.
Vị trí 1
Trang 24Vị trí 2
nếu cần quy định phương pháp gia công
tinh lần cuối thì ghi tên phương pháp vào vị trí này.
nếu cần quy định chiều dài chuẩn thì ghi trị số
chiều dài chuẩn được lựa chọn vào vị trí này
Vị trí 3
Trang 25 X - phương các nhấp nhô giao nhau
C - phương các nhấp nhô hình tròn
R - phương các nhấp nhô hướng kính
m - phương các nhấp nhô tùy ý
Vị trí 4
Trang 26Chú ý
Trên các bản vẽ cũ, nhám bề mặt được thể hiện theo cấp với kí hiệu tam giác ngược Đó là kí hiệu của độ bóng bề mặt theo tieu chuẩn của Liên Xô cũ
Trang 27 Kí hiệu nhám của mỗi bề mặt trên bản vẽ chỉ ghi
1 lần trên đường bao thấy, hay đường kéo dài của đường bao thấy, đỉnh nhọn của kí hiệu
hướng vào bề mặt cần ghi
Trang 28 Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết có cùng cấp độ nhám thì ghi kí hiệu nhám chung ở góc trên bên phải bản vẽ
Trang 29 Nếu phần lớn các bề mặt của chi tiết có cùng 1 cấp
độ nhám thì ghi kí hiệu chung ở góc bên phải bản
vẽ và đặt trong dấu ngoặc đơn
Trang 30 Nếu trên cùng 1 bề mặt có 2 cấp độ nhám khác nhau thì dùng nét liền mảnh vẽ đường phân cách, đường phân cách không được vẽ đè lên đường gạch vật liệu của mặt cắt
Trang 31 Độ nhám của bề mặt răng, then hoa thân khai được ghi trên mặt chia, khi trên bản vẽ không có hình chính diện
Trang 32 Kí hiệu độ nhám bề mặt làm việc của ren được ghi ngay bên cạnh kích thước đường kính ren hoặc
profin ren
Trang 331 số loại máy đo độ nhám
Trang 34TR110 TR150
Trang 35TR200 TR210