Bài tập lớn dưới đây phân tích về hoạt động thuê tàu và khai thác tàu của chủhàng thông qua lựa chọn giữa hai hình thức là thuê tàu chuyến và thuê tàu định hạn đểtìm ra phương án thuê tà
Trang 1z
ĐỀ TÀI
“ Phân tích hoạt động cho thuê
tàu- khai thác tàu của chủ hàng ”
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: NGHĨA VỤ CỦA NG Ư ỜI MUA VÀ NG Ư ỜI BÁN THEO ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG CIF CỦA INCOTERMS 2000 4
A NGHĨA VỤ CỦA NG Ư ỜI BÁN 4
A1 Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng 4
A2 Giấy phép, cho phép và thủ tục 4
A3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm 4
A4 Giao hàng 5
A5 Chuyển rủi ro 5
A6 Phân chia phí tổn 5
Ng ư ời bán phải, theo quy định ở điều B6, trả 5
A7 Thông báo cho ng ư ời mua 6
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử t ươ ng đ ươ ng 6
A9 Kiểm tra – bao bì – mã hiệu 6
A10 Nghĩa vụ khác 7
B NGHĨA VỤ CỦA NG Ư ỜI MUA 7
B1 Trả tiền hàng 7
B2 Giấy phép, cho phép và thủ tục 7
B3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm 7
B4 Nhận hàng 7
B5 Chuyển rủi ro 7
B6 Phân chia phí tổn 8
Ng ư ời mua phải, theo quy định ở khoản A3 a), trả 8
B7 Thông báo cho ng ư ời bán 8
B9 Giám định hàng hoá 8
B10 Nghĩa vụ khác 8
I Cảng Sài Gòn 9
II Cảng Colombo 11
III Tuyến đ ư ờng Sài Gòn – Colombo 12
PHẦN 3: TÍNH TOÁN CÁC PH ƯƠ NG ÁN THUÊ TÀU 12
1.1 TÀU CHUYẾN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI TÀU CHUYẾN 12
1.1.1 Khái niệm về tàu chuyến: 12
1.1.2 Đặc điểm của khai thác tàu chuyến: 13
1.1.3 Các hình thức thuê tàu chuyến: 13
1.2 CÁC KHOẢN CHI PHÍ MÀ NG Ư ỜI THUÊ TÀU CHUYẾN PHẢI TRẢ 14
1.2.1 Tổng số tiền c ư ớc vận chuyển 14
1.2.2 Tiền chi phí xếp dỡ hàng hóa theo điều kiện FIOS (T) 14
1.2.3 Tiền hoa hồng môi giới tàu 14
RHH=KHH F = 2,5%5.250.000 = 131.250 (USD) 14
1.2.4 Tổng chi phí thuê tàu chuyến 14
CH ƯƠ NG 2: THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN 14
2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN 14
2.1.1 Khái niệm: 14
2.1.2 Đặc điểm: 15
2.1.3 Các hình thức thuê tàu định hạn: 15
2.2 TÀU DỰ KIẾN THUÊ 15
Tàu Vinalines Mighty 15
2.3 CÁC CHI PHÍ CỦA THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN 16
2.3.1 Tiền thuê tàu định hạn : 16
2.3.2 Chi phí quản lý 18
2.3.3 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn 19
Trang 32.3.4 Chi phí bến cảng 20
2.3.5 Hoa hồng môi giới 24
2.3.6 Chi phí xếp dỡ hàng hóa 25
4.1.1.N ộ i dung ch ủ y ế u c ủ a h ợ p đ ồ ng 26 L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt bởi những đặc thù của nó Vận tải
biển đóng một vai trò quan trọng và có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân,nhất là với nước ta với một vị trí rất thuận lợi trong buôn bán ngoại thương, là cửa ngõgiao thông quan trọng của nhiều tuyến đường hàng hải khu vực và quốc tê, với tiềmnăng vô cùng to lớn là 3200 km bờ biển, hơn một triệu km2 vùng đặc quyền kinh tế vàthềm lục địa rộng lớn Vận tải biển giúp đẩy mạnh quan hệ buôn bán ngoại thương(xuất khẩu hàng hoá, nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu và sản phẩm cần thiết, ) giữacác quốc gia với nhau bởi có những lợi thế mà không có loại hình vận tải nào có: giáthành vận chuyển rẻ, khối lượng vận chuyển lớn, nhanh chóng, qua đó góp phần thúcđẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dận Vận tải biển nước ta tuy còn đang tronggiai đoạn phát triển nhưng đã khẳng định được vị trí to lớn của mình trong tổng thểnền kinh tế quốc dân, đem lại cho đất nước nguồn thu ngoại tệ đáng kể
Trong khi đó vận tải hàng hoá ngoại thương bằng đường biển và buôn bán quốc
tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.Vận tải quốc tế nóichung và vận tải hàng hoá ngoại thương bằng đường biển là tiền đề, là điều kiện tiênquyết để buôn bán quốc tế ra đời và phát triển Bởi vì chính bản thân hàng hoá không
tự di chuyển từ nơi này đến nơi khác, do vậy nếu vận tải kém thuận lợi thì sẽ hạn chế
sự lưu thông hàng hoá giữa các nước Vận tải phát triển sẽ tạo điều kiện cho ngoạithương ngày càng phát triển phong phú hơn Ngược lại khi buôn bán quốc tế phát triển
sẽ tạo ra yêu cầu thúc đẩy vận tải phát triển, tạo điều kiện cho vận tải giảm giá thành Chính vì lẽ đó mà vận tải biển ngày càng đóng vai trò to lớn trong việc hội nhập nềnkinh tế thế giới của nước ta
Các hình thức vận chuyển hàng hóa ngoại thương bằng đường biển bao gồm: hìnhthức vận chuyển bằng tàu chợ ( tàu chuyên tuyến ) – Liner; hình thức vận chuyển bằngtàu chuyến – Tramps và hình thức vận chuyển bằng tàu thuê định hạn Mỗi hình thứcđều có những ưu – khuyết điểm riêng Tùy vào mỗi loại hàng hóa chuyên chở, điềukiện giao – nhận hàng và khoảng cách địa lý mà người thuê tàu sẽ lựa chọn một hìnhthức có lợi nhất cho mình để đạt được hiệu quả tối ưu
Trang 4Bài tập lớn dưới đây phân tích về hoạt động thuê tàu và khai thác tàu của chủhàng thông qua lựa chọn giữa hai hình thức là thuê tàu chuyến và thuê tàu định hạn đểtìm ra phương án thuê tàu có lợi nhất cho mình.
PH N 1: NGHĨA V C A NG ẦU Ụ CỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO ỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO ƯỜI MỞ ĐẦU I MUA VÀ NG ƯỜI MỞ ĐẦU I BÁN THEO
ĐI U KI N GIAO HÀNG CIF C A INCOTERMS 2000 ỀU KIỆN GIAO HÀNG CIF CỦA INCOTERMS 2000 ỆN GIAO HÀNG CIF CỦA INCOTERMS 2000 ỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO
Điều kiện CIF (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh "Cost, Insurance and Freight"dịch ra tiếng Việt là "Tiền hàng, bảo hiểm và cước") được hiểu là người bán giao hàngkhi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng
Người bán phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đếnquy định NHƯNG rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hoá cũng như mọi chi phíphát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từngười bán sang người mua Tuy nhiên theo điều kiện CIF người bán còn phải mua bảohiểm hàng hải để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro về mất mát hoặc hư hại đốivới hàng hoá trong quá trình chuyên chở
Do vậy, người bán sẽ ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm Người mua cầnlưu ý rằng theo điều kiện CIF người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu,người mua cần thoả thuận với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm
Điều kiện CIF đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa Nếucác bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu thì nên sử dụng điều kiện CIP
A NGHĨA V C A NGỤ CỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO ỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO ƯỜI MỞ ĐẦUI BÁN
A1 Cung c p hàng theo đúng h p đ ng ấp hàng theo đúng hợp đồng ợp đồng ồng
Người bán phải cung cấp hàng hoá và hoá đơn thương mại hoặc thông điệp điện
tử tương đương, theo đúng hợp đồng mua bán và cung cấp mọi bằng chứng về việc đónếu hợp đồng yêu cầu
A2 Gi y phép, cho phép và th t c ấp hàng theo đúng hợp đồng ủ tục ục
Người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự chophép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định, mọi thủ tục hải quan bắt buộcphải có đối với việc xuất khẩu hàng hoá
A3 H p đ ng v n t i và h p đ ng b o hi m ợp đồng ồng ận tải và hợp đồng bảo hiểm ải và hợp đồng bảo hiểm ợp đồng ồng ải và hợp đồng bảo hiểm ểm
a)Hợp đồng vận tải
Trang 5Người bán phải, bằng chi phí của mình, ký hợp đồng vận tải với điều kiện thơngthường để chuyên chở hàng hố tới cảng đến quy định theo tuyến đường thơng thườngbằng một chiếc tàu đi biển ( hoặc bằng tàu chạy đường thuỷ nội địa, tuỳ trường hợp)loại thường dùng để chuyên chở hàng hố của hợp đồng
b)Hợp đồng bảo hiểm
Người bán phải tự chịu chi phí mua loại bảo hiểm hàng hố như thoả thuận tronghợp đồng để người mua, hoặc bất kỳ người nào khác cĩ lợi ích từ hàng hố được bảohiểm, cĩ quyền kiện địi bồi thường trực tiếp từ người bảo hiểm, và cung cấp chongười mua hợp đồng bảo hiểm hoặc bằng chứng khác về việc mua bảo hiểm
Bảo hiểm phải được mua ở người bảo hiểm hoặc một cơng ty bảo hiểm cĩ uy tín
và, trừ khi cĩ quy định khác, với mức bảo hiểm tối thiểu theo Các điều khoản bảohiểm hàng hố của Hiệp hội những người bảo hiểm Luân đơn hoặc bất kỳ nhĩm điềukhoản nào tương tự Thời hạn bảo hiểm phải phù hợp với điều B5 và B4 Khi đượcngười mua yêu cầu, người bán phải, với chi phí do người mua chịu, mua bảo hiểm đốivới rủi ro về chiến tranh, đình cơng, bạo động và dân biến, nếu cĩ thể mua được Mức
bảo hiểm tối Thương mại Việt Nam 32
thiểu phải bao gồm tiền hàng quy định rong hợp đồng cộng với 10% (nghĩa là110%) và phải được mua bằng đồng tiền dùng trong hợp đồng mua bán
Người bán phải, theo quy định ở điều B6, trả
• mọi chi phí liên quan tới hàng hố cho đến thời điểm hàng hố đã được giaonhư quy định ở điều A4; và
• cước phí và các chi phí khác phát sinh theo quy định ở khoản A3 a) bao gồmchi phí bốc hàng lên tàu; và
• chi phí về bảo hiểm phát sinh từ khoản A3 b); và
• bất kỳ khoản lệ phí nào để dỡ hàng ở cảng dỡ hàng quy định mà người bán phải
Trang 6• nếu có quy định, chi phí về các thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việcxuất khẩu, cũng như thuế quan, thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và qúacảnh qua nước khác, nếu những chi phí này là do người bán phải trả theo hợp đồngvận tải
A7 Thông báo cho người mua i mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hoá đã được giao nhưquy định ở điều A4, cũng như mọi thông tin khác, khi được yêu cầu, để tạo điều kiệncho người mua tiến hành các biện pháp cần thiết để nhận hàng
A8 B ng ch ng c a vi c giao hàng, ch ng t v n t i ho c thông đi p đi n t ủ tục ệc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử ừ vận tải hoặc thông điệp điện tử ận tải và hợp đồng bảo hiểm ải và hợp đồng bảo hiểm ặc thông điệp điện tử ệc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử ệc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử ử
tương đương ng đương đương ng
Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho người mua chứng từ vậntải thông dụng cho cảng đến quy định
Chứng từ này (ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng, một giấy gửi hàngđường biển không thể chuyển nhượng, một chứng từ vận tải đường thuỷ nội địa) phảibao hàm hàng hoá của hợp đồng, có ghi ngày trong thời hạn quy định cho việc gửihàng, để giúp người mua nhận được hàng hoá từ người chuyên chở ở cảng đến và, trừkhi có thoả thuận khác, để người mua có thể bán được hàng hoá đang trong quá trìnhvận chuyển bằng cách chuyển giao chứng từ vận tải cho một người mua tiếp theo (vậnđơn có thể chuyển nhượng được) hoặc ằng cách thông báo cho người chuyên chở Khi một chứng từ vận tải như vậy được ký phát với nhiều bản gốc, người bánphải xuất trình một bộ bản gốc đầy đủ cho người mua
Nếu người bán và người mua thoả thuận trao đổi thông tin bằng điện tử, chứng từnói trên có thể được thay thế bằng một thông điệp điện tử (EDI) tương đương
A9 Ki m tra ểm – bao bì – mã hi u ệc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử
Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng,
đo lường, cân đong, tính, đếm) bắt buộc phải có đối với việc giao hàng như quy định ởđiều A4
Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hoá (trừ khi theo thông lệcủa ngành hàng thương mại cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần bao gói) bắt buộcphải có đối với việc vận chuyển hàng hoá do mình thu xếp Bì đóng hàng phải đượcghi ký mã hiệu phù hợp
Trang 7A10 Nghĩa v khác ục
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chiphí, giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương(ngoài những chứng từ nêu ở điều A8) được ký phát hoặc truyền đi tại nước gửi hàngvà/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để nhập khẩu hàng hoá, và nếu cần thiết,
để quá cảnh qua nước khác
Người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu của người mua, các thôngtin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hoá
B NGHĨA V C A NGỤ CỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO ỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO ƯỜI MỞ ĐẦUI MUA
B1 Tr ti n hàng ải và hợp đồng bảo hiểm ền hàng
Người mua phải trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán
B2 Gi y phép, cho phép và th t c ấp hàng theo đúng hợp đồng ủ tục ục
Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc sự chophép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định, mọi thủ tục hải quan bắt buộcphải có đối với việc nhập khẩu hàng hoá và quá cảnh qua nước khác
B3 H p đ ng v n t i và h p đ ng b o hi m ợp đồng ồng ận tải và hợp đồng bảo hiểm ải và hợp đồng bảo hiểm ợp đồng ồng ải và hợp đồng bảo hiểm ểm
a)Hợp đồng vận tải
Không có nghĩa vụ
b)Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
B4 Nh n hàng ận tải và hợp đồng bảo hiểm
Người mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hoá đã được giao như quyđịnh ở điều A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định
Trang 8B6 Phân chia phí t n ổn
Người mua phải, theo quy định ở khoản A3 a), trả
• mọi chi phí liên quan tới hàng hoá kể từ thời điểm hàng đã được giao như quyđịnh ở điều A4; và
• mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hoá trong quá trình chuyên chở cho đếnkhi hàng tới cảng đến, trừ khi các chi phí và lệ phí đó là do người bán phải trả theo hợpđồng vận tải; và
• các chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bánnhư quy định ở điều B7, về hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạnquy định cho việc gửi hàng, tuy nhiên với điều kiện là hàng hoá đã được cá biệt hoá rõràng là thuộc hợp đồng , tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác
là hàng của hợp đồng; và
• nếu có quy định, tất cả những loại thuế quan, thuế và lệ phí khác cũng như cácchi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và nếu cần, quá cảnhqua nước khác trừ khi đã được tính vào cước phí của hợp đồng vận tải
B7 Thông báo cho người bán
Người mua phải, trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời giangửi hàng và/hoặc cảng đến, thông báo cho người bán đầy đủ về các chi tiết đó
B8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định ởđiều A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng
B9 Giám định hàng hoá
Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng, trừ khi việcgiám định đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuấtkhẩu
B10 Nghĩa vụ khác
Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặcthông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bánnhững phí tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quyđịnh ở điều A10
Người mua phải cung cấp cho người bán khi được yêu cầu các thông tin cần thiết
để mua bảo hiểm
Trang 9PHẦN 2: CÁC THÔNG TIN VỀ CẢNG VÀ
TUYẾN ĐƯỜNG
I Cảng Sài Gòn
* Điều kiện tự nhiên:
Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10048’ Bắc và 106042’kinh độ Đông
Cảng nằm trên phạm vi dọc bờ dài hơn 2km cách bờ biển dài 45 hải lý
Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ dao động của mực nước triềulớn nhất là 3,98m, lưu tốc dòng chảy là 1m/s
Từ Cảng Sài Gòn đi ra biển có 2 đường sông:
- Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Ráy qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè và sôngSài Gòn Những tàu có mớn nước khoảng 9,0m và chiều dài khoảng 210m đi lại dễdàng theo đường này
- Theo sông Soài Rạp, đường này dài hơn 10 hải lý và tàu phải có mớn nướckhông quá 6,5m
* Cầu tàu và kho bãi:
Khu Nhà Rồng có 3 bến với tổng chiều dài 390m
Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho K0 đến K10 với tổng chiều dài 1264m Vềkho bãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45,396m2 và diện tích bãi15.781m2
Khu nhà rồng có diện tích kho 7,225m2 và 3,500m2 bãi Tải trọng của kho thấp,thường bằng 2 tấn/m2 Các bãi chứa thường nằm sau kho, phổ biến là các bãi xen kẽ, ít
có bãi liên hoàn
Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo tàu gồm 6 phao ở hữu hạn ngạnsông Sài Gòn và có 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn Cách 10 hải lý về hạ lưu cảng SàiGòn có 12 phao neo dành cho tàu chở hàng dễ cháy, dễ nổ
Tổng sản lượng hàng hóa trong 5 năm qua trên 64 triệu tấn, bình quân tăng 6,9%/năm, lợi nhuận trên 140 tỷ đồng…
Trang 10Từ năm 2005, Cảng Sài Gòn đã tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cảng mới Hiệp Phước phục vụ di dời cảng Khánh Hội - Nhà Rồng… Trong quý I/2011 đã đưa vào khai thác 600m cẩu cảng đầu tiên, đồng thời liên doanh với các đối tác đầu tư xây dựng 3 cảng nước sâu tại khu vực Cái Mép - Thị Vải
Đặc biệt tổng sản lượng hàng hóa thông quan tại Cảng Sài Gòn năm 2010 là 11,8 triệu tấn (cao hơn dự kiến là 0,6 triệu tấn), tổng doanh thu 887 tỷ đồng, lợi nhuận 64 tỷ đồng
Năm 2011, Cảng Sài Gòn sẽ phấn đấu thực hiện tổng sản lượng hàng hóa 11,2 triệu tấn (lo ngại khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng), đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án di dời, chuyển đổi và xây dựng cảng mới tại Hiệp Phước và Cái Mép - Thị Vải
ĐỀ TÀI 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG CIF CỦA INCOTERMS 2000 4
A NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN 4
A1 Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng 4
A2 Giấy phép, cho phép và thủ tục 4
A3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm 4
A4 Giao hàng 5
A5 Chuyển rủi ro 5
A6 Phân chia phí tổn 5
Người bán phải, theo quy định ở điều B6, trả 5
A7 Thông báo cho người mua 6
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương 6
A9 Kiểm tra – bao bì – mã hiệu 6
A10 Nghĩa vụ khác 7
B NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA 7
B1 Trả tiền hàng 7
B2 Giấy phép, cho phép và thủ tục 7
B3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm 7
B4 Nhận hàng 7
B5 Chuyển rủi ro 7
B6 Phân chia phí tổn 8
Người mua phải, theo quy định ở khoản A3 a), trả 8
B7 Thông báo cho người bán 8
B9 Giám định hàng hoá 8
B10 Nghĩa vụ khác 8
I Cảng Sài Gòn 9
II Cảng Colombo 11
III Tuyến đường Sài Gòn – Colombo 12
PHẦN 3: TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN THUÊ TÀU 12
1.1 TÀU CHUYẾN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI TÀU CHUYẾN 12
1.1.1 Khái niệm về tàu chuyến: 12
1.1.2 Đặc điểm của khai thác tàu chuyến: 13
1.1.3 Các hình thức thuê tàu chuyến: 13
1.2 CÁC KHOẢN CHI PHÍ MÀ NGƯỜI THUÊ TÀU CHUYẾN PHẢI TRẢ 14
1.2.1 Tổng số tiền cước vận chuyển 14
Trang 111.2.2 Tiền chi phí xếp dỡ hàng hóa theo điều kiện FIOS (T) 14
1.2.3 Tiền hoa hồng môi giới tàu 14
RHH=KHH F = 2,5%5.250.000 = 131.250 (USD) 14
1.2.4 Tổng chi phí thuê tàu chuyến 14
CHƯƠNG 2: THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN 14
2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN 14
2.1.1 Khái niệm: 14
2.1.2 Đặc điểm: 15
2.1.3 Các hình thức thuê tàu định hạn: 15
2.2 TÀU DỰ KIẾN THUÊ 15
Tàu Vinalines Mighty 15
2.3 CÁC CHI PHÍ CỦA THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN 16
2.3.1 Tiền thuê tàu định hạn : 16
a) Số chuyến cần thiết để vận chuyển hết hàng hoá 16
Trong đó: 17
b) Thời gian thuê tàu định hạn 17
Trong đó: 17
- TP: Tổng thời gian phụ tại cảng 18
Trong đó: 18
2.3.2 Chi phí quản lý 18
RQL = KQL RL = 50% 240.292 = 120.146 (USD) 18
Trong đó : 18
2.3.3 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn 19
a) Chi phí nhiên liệu 19
R NL C = ( M c C * g c + M f C * g f ) * T c 19
R Nl đ = ( M c đ * g c + M f đ * g f ) * T đ 20
R DN = 5% R NL 20
Bảng 4: Chi phí dầu nhờn 20
2.3.4 Chi phí bến cảng 20
R BĐHH = K BĐHH * GRT * n * n ch 21
R HT = K HT * GRT * L HT * n * n ch 21
R LD = K LD * N E * T LD * n ch 21
R BC = k BC * n * n ch 22
R CT = K CT * GRT *T CT *n ch 22
R đm = K đm * n h * n 1 * n ch= 22
R VS = K VS * n h *n ch 23
R NN = K NN * Q NN (USD) 23
Trong đó: K NN : Đơn giá nước ngọt 23
R GN = K GN * Q H (USD/T) 23
R r,v = K r,v * n ch 24
Bảng 15: Tổng hợp chi phí tại cảng Việt Nam 24
2.3.5 Hoa hồng môi giới 25
R HH = K HH * ∑R HĐ 25
2.3.6 Chi phí xếp dỡ hàng hóa 25
4.1.1.Nội dung chủ yếu của hợp đồng 27
II Cảng Colombo
Cảng Colombo là một cảng lớn nhất của Sri Lanka, có vị trí 79 ° 50'41" kinh độ đông và 06 ° 57'10 " vĩ độ bắc Cảng Colombo có hơn 5 khu vực cảng, lớn nhất kể đến đến Khu cảng Container Jaya, với 4 bến container chính và 2 bến Feeder, công
Trang 12suất 55.990 TEU, diện tích hơn 45,5 ha, ngoài ra còn có 4 khu vực cảng bao gồm cảnghành khách, cảng container và Ro Ro.
Ra vào cảng Colombo có hai cổng chính: cổng Bắc có chiều dài 230m, mớn nước15m, cổng Nam chiều dài 190m, mớn nước 13m Tổng diện tích mặt đất cảng khoảng130.000m2
Bên cạnh nghiệp vụ cảng biển và đào tạo cảng có nhiều các dịch vụ tiện tích như:Cung cấp nước ngọt, khử trùng dịch, kiểm soát sự cố tràn dầu, sửa chữa tầu, sức khỏe,cung cấp các cửa hàng tàu, khảo sát, phòng cháy chữa cháy
Colombo hiện đứng thứ 27 cảng lớn nhất trên thế giới với năng lực xếp dỡ 3.68triệu TEU trong năm 2008 Hiện nay cảng đạt công suất 45,5 triệu TEU Cảng thu hútđầu tư từ các chính phủ Singapore, Ấn Độ, Trung Quốc, hứa hẹ trở thành 1 cảng trọngđiểm của khu vực Nam Á
III Tuyến đường Sài Gòn – Colombo
Tuyến đường biển Sài Gòn Colombo đi qua khu vực Đông Nam Á và Nam
Á, đặc điểm của vùng biển này là nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt làmưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùngnhiệt đới và xích đạo Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tương tự như vùng biểnViệt Nam, cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, càng
về Nam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu thuyền
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa Đông Nam thổi mạnh ảnh hưởng đến tốc độ tàuđồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão
- Về hải lưu: trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của hai dòng hải lưu Một dòng
từ phía Bắc chảy xuống và một dòng từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc sát bờ biểnMalaixia qua bờ biển Campuchia, tốc độ của dòng chảy nhỏ, không ảnh hưởng đếnhoạt động của tàu thuyền
- Về thuỷ triều: hầu hết vùng biển có chế độ nhật triều, có biên độ dao động
tương đối lớn, từ 2 đến 5 mét
- Về sương mù: ở vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sương mù.
Số ngày có sương mù trong năm lên tới 115 ngày
PHẦN 3: TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN THUÊ TÀU
CHƯƠNG 1: THUÊ TÀU CHUYẾN
1.1 TÀU CHUYẾN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI TÀU CHUYẾN
1.1.1 Khái niệm về tàu chuyến:
Trang 13Tàu chuyến (Tramps) là loại tàu hoạt động theo kiểu chạy rông, không theo tuyến
cố định, không có lịch trình công bố từ trước mà theo yêu cầu của người thuê tàu trên
cơ sở hợp đồng thuê tàu chuyến
Hình thức khai thác tàu chuyến là một trong các hình thức phổ biến nhất hiện nay
để vận chuyển hàng hóa bằng đường biển Hình thức này đặc biệt có ý nghĩa đối vớicác nước đang phát triển có đội tàu còn nhỏ bé, hệ thống cảng chưa phát triển, nguồnhàng không ổn định
1.1.2 Đặc điểm của khai thác tàu chuyến:
Hình thức khai thác tàu chuyến có những đặc điểm sau:
Số lượng hàng và các loại hàng, thời gian khởi hành, thời gian đến, ố lượng cảngghé qua không cố định mà luôn thau đổi phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu cụ thể củatừng chuyến đi
Sau khi hoàn thành một chuyến đi thì không nhất thiết tàu đó phải hoạt động trêntuyến đường cũ của chuyến đi trước
Hình thức vận tải tàu chuyến phục vụ cho các nhu cầu vận tải không thườngxuyên Vì vậy loại tàu dùng cho khai thác tàu chuyến là laoij tàu tổng hợp, chở đượcnhiều loại hàng khác nhau, tàu có tốc độ không cao
Lịch vận hành của tàu không được công bố từ trước, chỉ có kế hoạch chuyến đi.Giá cước vận tải biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trường thuê tàu
Trọng tải tàu trong hình thức khai thác tàu chuyến có các kích cỡ khác nhau
1.1.3 Các hình thức thuê tàu chuyến:
- Thuê chuyến đơn (Single Trip): Thuê chở chuyến một chiều giữa hai hoặc nhiều cảng
- Thuê chuyến khứ hồi (Round trip): Chuyến đi hai chiều có chở hàng, cảng đầu trùng cảng cuối
- Thuê nhiều chuyến liên tục (Consecutive voyage): Người vận chuyển thực hiện liên tục các chuyến hàng
- Thuê khoán (Contract of affreightment = C.O.A): Các chủ hàng XNK có khối lượng hàng hóa lớn, ổn định thương kí kết loại hợp đồng này với các chủ tàu để gửi hàng trong một thời gian nhất định, giá cước trong C.O.A thường thấp hơn so với
Trang 14giá cước trên thị trường thuê tàu tại thời điểm kí kết hợp đồng, chủ tàu có nghĩa vụ vậnchuyển hết hàng hóa yêu cầu.
- Thuê tàu định hạn chuyến (Trip-Time charter)
1.2 CÁC KHOẢN CHI PHÍ MÀ NGƯỜI THUÊ TÀU CHUYẾN PHẢI TRẢ 1.2.1 Tổng số tiền cước vận chuyển
F = Qi.Fi = 150.000 35 = 5.250.000 (USD)
Trong đó: - Qi: Khối lượng loại hàng hóa i
- Fi: Giá cước loại hàng hóa i
1.2.2 Tiền chi phí xếp dỡ hàng hóa theo điều kiện FIOS (T)
+ Chi phí xếp hàng: RX = dXQX = 3,6 150.000 = 540.000 (USD)
+ Chi phí dỡ hàng: RD = dDQD = 3,5 150.000 = 525.000 (USD)
1.2.3 Tiền hoa hồng môi giới tàu
Là khoản chi phí mà người thuê tàu phải trả cho người môi giới tàu theo % giá trịcủa hợp đồng thuê tàu chuyến
RHH=KHH F = 2,5%5.250.000 = 131.250 (USD)
Trong đó: - KHH: tỷ lệ hoa hồng phí (%) phụ thuộc giữa người thuê tàu và
người môi giới
- F: Giá trị của hợp đồng vận chuyển
1.2.4 Tổng chi phí thuê tàu chuyến
RCH = F+ RX + RD + RHH = 5.250.000 + 540.000 + 525.000 + 131.250
= 6.446.250 (USD)
CHƯƠNG 2: THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN
2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN
2.1.1 Khái niệm:
Thuê tàu định hạn là việc chủ tàu cho người thuê tàu ( Chatterer) thuê toàn bộcon tàu để người thuê tàu sử dụng tàu vào những mục đích nhất định theo một thời hạnnhất định
Trang 152.1.2 Đặc điểm:
- Chủ tàu chuyển quyền sử dụng tàu và quản lý tàu sang cho người thuê trongmột thời hạn nhất định
- Người thuê phải trả tiền thuê tàu (Hire) theo quy định của hợp đồng
- Chi phí hoạt động của tàu (Operating cost) : do người thuê phải chịu
- Hợp đồng thuê tàu là văn bản điều chỉnh quan hệ pháp lý giữa chủ tàu và ngườithuê tàu
- Chủ tàu không đóng vai trò là người chuyên chở mà người thuê đóng vai trònày để thực hiện vận chuyển hàng hoá và lấy tiền cước ( Freight)
2.1.3 Các hình thức thuê tàu định hạn:
+ Thuê định hạn: Time C/P : (Tàu + Thuyền bộ )
- Thuê theo thời hạn (Period – Time Charter) : 6 tháng , 1 năm , v v
- Thuê định hạn chuyến (Trip – Time Charter)
+ Thuê định hạn trần (trơn) : Base – boat Charter / Demise charter : (Tàu không kèm
thuyền bộ)
2.2 TÀU DỰ KIẾN THUÊ
Tàu Vinalines Mighty