ĐỀ TÀI: VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO KHU VỰC NÔNG THÔN NƯỚC TA HIỆN NAY- THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GVHD: PGS.TS Quyền Đình Hà Đoàn Đức Chiến... Nhưng chưa thể áp dụng cho tất cả
Trang 1ĐỀ TÀI: VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO KHU VỰC NÔNG
THÔN NƯỚC TA HIỆN NAY- THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
GVHD: PGS.TS Quyền Đình Hà
Đoàn Đức Chiến KT52A ĐH NN 2009
Trang 2Nhóm sinh viên thực hiện
7. Nguyễn Thị Hương Hoài
8. Nguyễn Thị Thu Hoài
Trang 35 Kết luận
4 Kết quả nghiên
cứu và thảo luận
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 51.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn
Với trình độ dân trí, canh tác chưa cao nên
trình trạng nghèo đói vẫn diễn ra khắp các
Trang 61.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xoá đói, giảm nghèo là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược ổn định kinh tế, xã hội.
Nhà nước có kế hoạch hỗ trợ cho các hộ nghèo chủ yếu là đầu
tư cơ sở hạ tầng đào tạo bồi dưỡng nguồn lực, vay vốn ưu
đãi…
Đảng và nhà nước đã có những chính sách và giải pháp giải quyết những vấn đề nghèo đói Nhưng chưa thể áp dụng cho tất cả mọi nơi và từng đối tượng từng khu vực ở từng địa
phương
Vì thế cần phải nghiên cứu về thực trạng vấn đề đói nghèo và xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn,đưa ra một số giải pháp góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo.
Trang 71.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng vấn đề nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn nước ta,
từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần giảm
tỷ lệ hộ nghèo đói ở nông thôn
Trang 81.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 91.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 – Đối tượng
Vấn đề nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn
1.3.2 – Phạm vi
Không gian: khu vực nông thôn Việt Nam
Thời gian: Bao trùm bởi số liệu từ năm 1996 đến năm 2009
Trang 10II Một số vấn đề lý luận
2.1 Một số khái niệm về nghèo đói
Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu con người
đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa
phương
Trang 112.1 Một số khái niệm về nghèo
đói
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống tối thiểu không thoả mãn nhu cầu về
ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp
Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có
mức sống nhỏ hơn mức sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống
2000 hộ đói là hộ có thu nhập dưới 13 kg gạo/người/tháng, tương ứng với 45.000 đồng
Trang 122.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Chỉ tiêu thu nhập quốc dân đầu người
Trang 132.2.1 Các mức chuẩn nghèo của Việt
Nam theo một số năm ĐVT: Nghìn đồng
Năm 1996 2000 2005 2007 2008 Vùng
Nông thôn miền núi, hải
Nông thôn đồng bằng và
trung du 70 100 200 200 300Thành thị 90 150 260 260 390
Trang 14III Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Thảo luận nhóm Thu thập tài liệu từ
internet
Lấy thông tin từ sách, báo, giáo trình
có liên quan
Trang 15IV Kết quả nghiên cứu và thảo
Trang 16IV Kết quả nghiên cứu và thảo
luận
4.1 Thực trạng nghèo đói ở nông thôn nước ta
Ở khu vực nông thôn tỷ lệ đói nghèo giảm
chậm hơn thành thị nhưng tương đối ổn định
từ 45,5% năm 1998 xuống 35,6% năm 2002 và còn 27,5% vào năm 2004
Khu vực đồng bào dân tộc tốc độ giảm nghèo chậm và còn rất cao, từ 75,2% xuống 69,3%,
Trang 174.1 Thực trạng nghèo đói ở nông
thôn nước ta
Sự phân bổ hộ nghèo giữa các vùng, miền là không đồng đều Năm 2005 mặc dù tỷ lệ hộ
nghèo trong toàn quốc giảm xuống chỉ còn
7%, tuy nhiên có vùng chỉ có 1,7% hộ nghèo như vùng Đông Nam Bộ, trong khi đó có vùng
số hộ nghèo chiếm 12% tổng số hộ nghèo
trong cả nước như Tây Bắc
Trang 184.1 Thực trạng nghèo đói ở nông
thôn nước ta
Người dân chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản
xuất mà chưa có các thiết chế phòng ngừa hữu hiệu,
dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai, dịch bệnh, sâu hại, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, thất nghiệp…
Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động – Thương
Binh và Xã hội đến cuối năm 2006, cả nước có 61
huyện với số dân 2,4 triệu người (gồm 797 xã và thị trấn) thuộc 20 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%.
Trang 194.1 Thực trạng nghèo đói ở nông
thôn nước ta
Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói
Nguyên nhân khách quan
• Đất nước ta trải qua một thời kỳ chiến tranh
lâu dài
• Việt Nam là khu vực có nhiều thiên tai, sự
phát triển không cân đói giữa các vùng, dân số tăng nhanh…
Trang 20Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói
Nguyên nhân chủ quan
• Thiếu vốn sản xuất
• Thiếu kiến thức sản xuất
• Thiếu tư liệu sản xuất
• Thiếu lao động
• Một số nguyên nhân khác (một số hộ có thanh niên mắc các tệ nạn xã hội,chính sách của
Trang 214.2 Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
tế và giữa các đơn vị hành chính đang tồn
tại với khoảng cách tương đối lớn, có xu
hướng tăng.
Trang 22Biểu 2: Tỷ lệ nghèo theo chuẩn
nghèo chung chia theo vùng (%)
Trang 23Biểu 2: Tỷ lệ nghèo theo chuẩn
nghèo chung chia theo vùng (%)
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên*
Đông Nam Bộ*
Trang 244.2 Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
Sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư khá
rõ nét, các hộ nghèo ít có cơ hội tiếp cận đối với giáo dục, y tế, việc làm và các hoạt động văn hoá, tinh thần so với các hộ giàu.
Trang 25Biểu 3: Sự bất bình đẳng giữa nhóm
nghèo nhất và nhóm giàu nhất năm 2002
Các chỉ tiêu chủ yếu
Nhóm nghèo nhất
Nhóm giàu nhất
Trang 264.2 Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
Nghèo ở nước ta do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn và kiến thức, kinh
nghiệm, bên cạnh đó còn do rủi ro và tệ nạn
xã hội.
Trang 27Biểu 4: Các nguyên nhân nghèo
chung cả nước và chia theo vùng
(Tỷ lệ % ý kiến so với tổng số người nghèo)
Thiếu
Thiếu kinh
Trang 284.2 Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
Với chủ trương, chính sách xoá đói giảm
nghèo đúng đắn của Đảng và Nhà nước,
việc thực hiện chương trình xoá đói giảm
nghèo mang lại những kết quả to lớn, mang tính xã hội cao.
Trang 294.2 Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
xuyên, liên tục, cần khắc phục những tồn tại, yếu kém chủ quan, đồng thời
xác định và giải quyết những khó
khăn, thách thức trước mắt và lâu dài.
Trang 304.2 Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
Các giải pháp giảm nghèo cần đồng bộ, kết hợp hài hoà lợi ích của người nghèo, cộng
đồng và đất nước Các giải pháp cần hướng tới giảm nghèo bền vững trên cơ sở sự vận động của chính các hộ nghèo với sự trợ giúp
và trách nhiệm của cộng đồng và xã hội.
Trang 314.3 Thành tựu xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
tế, đã giảm liên tục từ hơn 60% vào năm 1990, xuống 58% vào năm 1993, 37% vào năm 1998, 32% vào năm 2000, 29% vào năm 2002 và còn 18,1% vào năm 2004 Năm 2006 có khoảng
10,8% số hộ được xếp vào loại thiếu ăn (nghèo lương thực) theo chuẩn nghèo quốc tế
Trang 324.3 Thành tựu xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
Căn cứ vào chuẩn nghèo quốc gia do Bộ Lao động
thương binh và xã hội ban hành, tỷ lệ hộ nghèo đã
giảm từ hơn 30% năm 1990, 30% vào năm 1992,
15,7% năm 1998 xuống xấp xỉ 17% vào năm
2001(2,8 triệu hộ) và 10% năm 2000
Số hộ nghèo của năm 2004 là 1,44 triệu hộ, tỷ lệ
nghèo là 8,3%, đến cuối năm 2005 còn khoảng dưới 7% với 1,1 triệu hộ Như vậy tỷ lệ hộ nghèo năm
2005 đã giảm khoảng 50% so với năm 2000.
Trang 334.3 Thành tựu xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giảm nhanh, từ
17,2% năm 2001 xuống còn 6,3% năm 2005 (theo chuẩn nghèo cũ), bình quân mỗi năm
giảm được trên 30 vạn hộ, đạt được mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII và IX đề
ra
Trang 344.4 Những tồn tại trong xóa đói giảm
nghèo ở nông thôn nước ta
Tốc độ giảm nghèo không đồng đều giữa các vùng và có xu hướng chậm lại
Bất bình đẳng trong thu nhập giữa các vùng
Chênh lệch giũa các nhóm: thu nhập giữa các nhóm giàu và nhóm nghèo có xu hướng gia
tăng
Trang 354.5 Giải pháp xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
4.5.1 Giải pháp về kinh tế quản lý
Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ
Trang 364.5 Giải pháp xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
4.5.1 Giải pháp về kinh tế quản lý
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa
Đẩy mạnh và đổi mới phương pháp tuyên
truyền giáo dục chính trị tư tưởng
4.5.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Mỗi xã tự thành lập ít nhất một chợ trung tâm
Trang 374.5 Giải pháp xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
4.5.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Vận động nhân dân mang sản phẩm của mình
ra trao đổi tại chợ
Song song với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, công tác tu bổ, bảo dưỡng cũng cần được coi trọng
Trang 384.5 Giải pháp xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
4.5.3 Giáo dục đào tạo và dạy nghề
Tăng mức độ sẵn có của giáo dục thông qua
chương trình xây dựng trường học
Giảm chi phí đến trường cho mỗi cá nhân các gia đình nghèo
Nâng cấp chất lượng giáo dục
Khuyến khích các tổ chức cá nhân tình nguyện tham gia giúp đỡ người nghèo nâng cao trình độ
Trang 394.5 Giải pháp xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
4.5.4 Giải pháp về vốn
Ưu tiên hộ chính sách nằm trong diện hộ
nghèo đói vay trước
Lãi suất cho vay :Đây là yếu tố mạng nội
dung kinh tế và tâm lý đối với người đi vay, đặc biệt là người nghèo.Lãi suất cho vay ưu đãi hiện nay là 0.87 % đối với NHNN
&PTNT và 0.65% đới với NHTB& XH,
Trang 404.5 Giải pháp xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
4.5.5 Công tác khuyến nông
Cần nâng cao các dịch vụ khuyến nông nhằm tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với thông tin và kỹ thuật sản xuất, tiếp cận thị trường
Mở thêm các lớp tập huấn cho người dân, cần phát triển HTXDV đối với từng thôn xóm
Trang 414.5 Giải pháp xóa đói giảm nghèo ở
nông thôn nước ta
4.5.6 Đối với các hộ gia đình
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Khai thác sử dụng hết các tiềm năng, đặc biệt
Trang 425 Kết luận và Kiến nghị
5.1 Kết luận
Vấn đề nghèo đói và xóa đói giảm nghèo từ
lâu là vấn đề mà Đảng và nhà nước rất quan tâm, là một trong những nhiệm vụ được thực hiện hàng đầu
Tìm hiểu đề tài đã giúp nhóm thấy được thực trạng đói nghèo và xóa đói giảm nghèo và
những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo từ đó
đề xuất một số giải pháp
Trang 435 Kết luận và Kiến nghị
Đối với Nhà nước:
Cần củng cố hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác XĐGN từ Trung ương đến
Trang 445 Kết luận và Kiến nghị
Đối với cấp huyện
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xóa đói giảm nghèo
Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn xóa đói giảm nghèo
Đối với hộ nông dân
Phải nhận thức đúng đắn XĐGN không chỉ là trách nhiệm của cộng đồng mà phải có sự nỗ lực tự giác
vươn lên của chính bản thân hộ nghèo