1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bao cao CCITT 6 pptx

32 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 189,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung Chế độ hoàn toàn không kết hợp: bản tin báo hiệu được truyền giữa hai tổng đài qua bất kỳ đường nào trong mạng báo hiệu tùy theo nguyên tắc định hướng c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ

KHOA VẬT LÝ

LỚP ĐTVT K31

BÀI BÁO CÁO

TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG BÁO HIỆU

KÊNH CHUNG CCITT 6

Giáo viên hướng dẫn

Hoàng Thị Tố Phượng

Nhóm sinh viên thực hiện

Nhóm 1

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

I Giới thiệu chung

II Định nghĩa và chức năng các tín hiệu III Định dạng và mã các đơn vị tín hiệu IV.Một số ví dụ

Trang 3

I Giới thiệu chung

1 Chế độ báo hiệu:

 Chế độ báo hiệu kết hợp:

Các bản tin được truyền giữa 2 tổng đài trên 1 liên kết báo hiệu cùng kết cuối với các mạch thoại liên quan tại tổng đài đó.

 Chế độ báo hiệu không kết hợp:

Các bản tin báo hiệu được truyền giữa hai tổng đài đi qua hai hoặc một số lớn hơn hai liên kết báo hiệu của các tổng đài trung gian

Tùy theo các nguyên tắc định tuyến của các tổng đài trung gian, ta chia chế độ này thành hai trường hợp:

Trang 4

I Giới thiệu chung

 Chế độ hoàn toàn không kết hợp: bản tin báo hiệu

được truyền giữa hai tổng đài qua bất kỳ đường nào trong mạng báo hiệu tùy theo nguyên tắc định hướng của mạng

 Chế độ giả kết hợp: các bản tin báo hiệu được

truyền giữa hai tổng đài trên hai hoặc lớn hơn hai liên kết với các tổng đài trung gian theo những đường và qua những điểm truyền báo hiệu xác định trước

Trang 5

I Giới thiệu chung

2 Điểm truyền báo hiệu:

Điểm truyền báo hiệu là trung tâm chuyển tiếp báo

hiệu, có chức năng:

Xử lý và chuyển tiếp các bản tin tín hiệu từ liên

kết báo hiệu này tới liên kết báo hiệu khác trong chế độ báo hiệu không kết hợp

Phân tích nhãn và thông tin của các bản tin để

định tuyến chính xác tới liên kết báo hiệu đầu ra.

Sau đây là mô hình các chế độ báo hiệu:

Trang 6

Các chế độ báo hiệu

Điểm truyền báo hiệu Kết hợp điểm truyền báo hiệu và tổng đài

Trang 7

II Định nghĩa và chức năng các tín hiệu

CCITT 6 có 3 loại tín hiệu:

Các tín hiệu điện thoại

Các tín hiệu điều khiển hệ thống báo hiệu

Các tín hiệu quản lý

1 Các tín hiệu điện thoại:

 Tín hiệu địa chỉ (address signal): gởi theo hướng

đi, chứa một thành phần thông tin của số bị gọi hoặc tín hiệu kết thúc xung

 Chỉ thị mã nước (coutry code indicator): gởi theo

hướng đi, cho biết mã nước có nằm trong thành phần thông tin địa chỉ hay không

Trang 8

1 Các tín hiệu điện thoại

 Chỉ thị tính chất mạch (nature of circuit indicator): thông tin gởi theo hướng đi, cho biết tính chất mạch thoại liên quan là mạch qua vệ tinh hay là mạch không qua vệ tinh.

 Chỉ thị triệt tiếng dội (echo suppressor indicator): gởi theo hướng đi, cho biết có bộ triệt tiếng dội trong kết nối hay không.

 Chỉ thị loại chủ gọi (calling party’s category indicator): thông tin về loại chủ gọi được gởi theo hướng đi, bao gồm các loại sau:

 Điện thoại viên

 Thuê bao thông thường

 Thuê bao có quyền ưu tiên

 Cuộc gọi truyền dữ liệu

 Cuộc gọi thử

Trang 9

1 Các tín hiệu điện thoại

Tín hiệu kết thúc xung (end of pulsing signal): tín hiệu địa chỉ gởi theo hướng đi cho biết không còn tín hiệu địa chỉ nào cần gởi đi nữa

Tín hiệu liên tục (continuity signal): được gởi theo hướng đi, giúp cho các tổng đài tiếp theo biết tính liên tục của các mạch thoại báo hiệu trước đó

Tín hiệu nghẽn thiết bị chuyển mạch (switching equipment congestion signal): được gởi theo hướng

về, cho biết không thể thiết lập cuộc gọi do tắt nghẽn trong thiết bị chuyển mạch của tổng đài kết cuối

Trang 10

1 Các tín hiệu điện thoại

Tín hiệu tắt nghẽn nhóm mạch (circuit group

congestion signal): được gởi theo hướng về, cho biết

không kết nối được cuộc gọi do tắt nghẽn trên 1 nhóm mạch quốc tế hoặc các liên kết đầu ra của tổng đài quốc

tế kết cuối

Tín hiệu tắt nghẽn trong mạng quốc gia (national

network congestion signal):

Tín hiệu không hoàn thành địa chỉ (address incomplete signal):

Tín hiệu hoàn thành địa chỉ, tính cước (address

complete signal, charge):

Tín hiệu hoàn thành địa chỉ,không tính cước (address complete signal, no charge):

Trang 11

1 Các tín hiệu điện thoại

Tín hiệu hoàn thành địa chỉ, thuê bao bị gọi là hộp điện thoại bỏ xu:

Tín hiệu hoàn thành địa chỉ, thuê bao bị gọi rỗi, tính

Tín hiệu báo sai số bị gọi (anallocated number signal):

Tín hiệu thuê bao bận (subscriber busy signal):

Trang 12

1 Các tín hiệu điện thoại

 Tín hiệu đường dây không hoạt động tốt (line out of

service signal):

 Tín hiệu âm hiệu đặc biệt (send special information): tín

hiệu này gởi theo hướng về, cho biết cần gởi âm thông tin đặc biệt tới thuê bao chủ gọi.

 Tín hiệu nhầm lẫn (confusion signal): gởi theo hướng về, cho biết tổng đài đầu xa không thể xử lý được bản tin nhận được và coi đó là bản tin không hợp lệ.

 Tín hiệu cuộc gọi không thành công (call failure signal):

 Tín hiệu từ chối (message refusal signal): tín hiệu này được một điểm truyền báo hiệu STP gởi đi trả lời cho một tín

hiệu thoại nào đó không thể xử lý được do bị cấm truyền

Trang 13

1 Các tín hiệu điện thoại

Tín hiệu chuyển tiếp (forward transfer signal): gởi

theo hướng đi khi điện thoại viên quốc tế cần sự trợ giúp từ điện thoại viên quốc tế của tổng đài đầu kia

Tín hiệu trả lời, tính cước (answer signal, charge):

Tín hiệu trả lời, không tính cước (answer signal, no charge):

Tín hiệu xóa thuận (clear forward signal): tín hiệu này được gởi theo hướng đi, kết thúc cuộc gọi và giải

phóng mạch thoại

Những tín hiệu xóa ngược (clear back signal): gởi

theo hướng về cho biết thuê bao bị gọi đã đặt máy

Trang 14

1 Các tín hiệu điện thoại

Những tín hiệu trả lời lại (reanswer signals)

Tín hiệu giải phóng an toàn (release guard signal)

Tín hiệu thiết lập lại mạch (reset circuit signal)

Tín hiệu khóa mạch (blocking signal)

Tín hiệu mở khóa mạch (unblocking signal)

Tín hiệu công nhận khóa mạch (blocking

acknowledment signal)

Tín hiệu công nhận mở khóa mạch (unblocking acknowledment signal)

Trang 15

II Định nghĩa và chức năng các tín hiệu

2 Các tín hiệu điều khiển hệ thống báo hiệu:

Chỉ thị công nhận: thông tin cho biết liệu có lỗi hay

không trong bản tin nhận được

Tín hiệu đồng bộ: tín hiệu gửi đi nhằm thiết lập và

duy trì đồng bộ giữa hai đầu kênh báo hiệu

Các tín hiệu điều khiển hệ thống:

 Tín hiệu sẵn sàng dự phòng

Trang 16

Tín hiệu công nhận sẵn sàng dự phòng

Tín hiệu chuyển tải

Tín hiệu chuyển tải khẩn cấp

Tín hiệu công nhận chuyển tải

Các tín hiệu đồng bộ nhiều khối:

Tín hiệu kiểm soát nhiều khối

Tín hiệu công nhận nhiều khối

Trang 17

II Định nghĩa và chức năng các tín hiệu

3 Các tín hiệu quản lý:

Các tín hiệu quản lý mạng:

Thông tin về trạng thái các nhóm mạch hay thiết bị và được gửi từ một điểm này tới một hay nhiều điểm khác trong mạng

Các tín hiệu bảo trì mạng:

Những tín hiệu này phục vụ cho mục đích bảo trì, bao gồm:

 Tín hiệu thiết lập lại băng thông

 Tín hiệu công nhận thiết lập lại băng thông

 Các tín hiệu quản lý mạng báo hiệu

 Tín hiệu cấm truyền

 Tín hiệu công nhận cho phép truyền

Trang 18

III Định dạng và mã các đơn vị tín hiệu

Báo hiệu và các thông tin khác được truyền đi trong các bản tin bao gồm một hoặc nhiều đơn vị tín hiệu SU(signal unit)

Một SU là nhóm bit nhỏ nhất chứa 28 bit Tùy theo số

SU cần thiết để truyền một bản tin mà bản tin đó được gọi là LSU(lone signal unit) hoặc MUM(multi unit message)

Bản tin một đơn vị tín hiệu LSU chỉ có 1 SU và được sử dụng để truyền:

Một tín hiệu điện thoại đơn

Một tín hiệu điều khiển hệ thống báo hiệu

Một tín hiệu quản lý

Trang 19

III Định dạng và mã các đơn vị tín hiệu

Bản tin nhiều đơn vị tín hiệu MUM có thể bao gồm từ 5 hoặc 6 SU và đươc sử dụng chủ yếu để truyền các tín hiệu địa chỉ

Đơn vị tín hiệu đầu tiên của MUM được gọi là ISU(initial signal unit) các đơn vị tín hiệu sau đó được gọi là SSU(subsequent signal unit)

Dạng thức cơ bản của một LSU

Mã tiêu đề

Thông tin báo hiệu Số băng Số mạch Kiểm tra

28 BIT

Trang 20

III Định dạng và mã các đơn vị tín hiệu

Dạng thức đơn vị tiếp theo của một MUM

Mã tiêu

Chỉ thị độ

dài Thông tin báo hiệu

28 BIT

Trang 21

III Định dạng và mã các đơn vị tín hiệu

1 Tiêu đề (heading) :

Phần tiêu đề được sử dụng để xác định kiểu của một nhóm tín hiệu, của bản tin hay của một tín hiệu Thường dùng 5 bit đầu tiên (1-5) của SU, trong đó:

 Mã tiêu đề 2 bit 00 xác định các đơn vị tín

hiệu tiếp theo SSU

 Mã tiêu đề 3 bit 011 xác định đơn vị tín hiệu

công nhận

Trang 22

Bảng mã tiêu đề

Trang 23

III Định dạng và mã các đơn vị tín hiệu

2 Thông tin báo hiệu (signal information) :

Các SU với mã tiêu đề 5 bit có trường thông tin báo hiệu 4 bit

Trường thông tin báo hiệu có chức năng:

 Xác định một tín hiệu cụ thể trong nhóm tín

hiệu xác định bằng mã tiêu đề

 Xác định một phân nhóm trong một nhóm tín

hiệu

 Cho biết đơn vị tín hiệu này là đơn vị tín hiệu

khởi đầu và các đơn vị tín hiệu tiếp theo

Trang 24

III Định dạng và mã các đơn vị tín hiệu

3 Nhãn (label):

 Để xác định một nhóm 16 mạch thoại, dùng

trường số băng 7 bit (10-16)

 Để xác định một mạch trong nhóm 16 mạch thoại,

dùng trường số mạch 4 bit (17-20) Như vậy có 11 bit cho phép xác định được 211

=2048 mạch

 Nhãn được sử dụng trong các LSU hoặc các đơn

vị khởi đầu của MUM, các đơn vị tiếp theo không cần nhãn

Trang 25

III Định dạng và mã các đơn vị tín hiệu

4 Chỉ thị độ dài (length indicator) :

 Các đơn vị tín hiệu tiếp theo SSU có trường chỉ

thị độ dài 2 bit (3-4) cho biết số lượng các đơn vị tín hiệu tiếp theo chứa trong bản tin nhiều đơn vị tín hiệu MUM

 Mỗi đơn vị tín hiệu tiếp theo SSU của cùng một

bản tin nhiều đơn vị MUM đều có cùng một chỉ thị độ dài

5 Kiểm tra (check):

 Mỗi đơn vị tín hiệu có trường kiểm tra 8 bit

(21-28) dùng để phát hiện lỗi

Trang 26

Hoàn thành địa chỉ,thuê bao rỗi,tính cước AFC

Trả lời,tính cước ANC Địa chỉ tiếp theo SAM

Xóa ngược CB 1 Xóa thuận CLF Giải phóng an toàn RLG

IV.Một số ví dụ:

Cuộc gọi thành công, thuê bao bị gọi đặt máy trước, tính cước thuê bao chủ gọi

Trang 27

Hoàn thành địa chỉ,thuê bao rỗi,ko tính cước AFN

Trả lời,không tính cước ANN Địa chỉ tiếp theo SAM

Xóa ngược CB 1 Xóa thuận CLF Giải phóng an toàn RLG

Cuộc gọi thành công, thuê bao bị gọi đặt máy trước, không tính cước thuê bao chủ gọi

Trang 28

Hoàn thành địa chỉ,thuê bao rỗi, tính cước AFC

Trả lời, tính cước ANC Địa chỉ tiếp theo SAM

Xóa thuận CLF Giải phóng an toàn RLG

Cuộc gọi thành công, thuê bao chủ gọi đặt

máy trước, tính cước thuê bao chủ gọi

Trang 29

Hoàn thành địa chỉ,thuê bao rỗi, ko tính cước AFN

Trả lời, không tính cước ANN Địa chỉ tiếp theo SAM

Xóa thuận CLF Giải phóng an toàn RLG

Cuộc gọi thành công, thuê bao chủ gọi đặt máy trước, không tính cước thuê bao chủ gọi

Trang 30

Hoàn thành địa chỉ, tính cước cho thuê bao

chủ gọi khi trả lời ADC Thuê bao bận SSB Địa chỉ tiếp theo SAM

Xóa thuận CLF Giải phóng an toàn RLG

Cuộc gọi không thành công do thuê bao bị gọi bận

Trang 31

Hoàn thành địa chỉ,thuê bao rỗi,tính cước AFC

Trả lời,tính cước ANC Địa chỉ tiếp theo SAM

Xóa ngược CB 1

Xóa thuận CLF Giải phóng an toàn RLG

Trả lời lại RA 1 Xóa ngược CB 2

Cuộc gọi thành công, thuê bao bị gọi đặt máy nhưng sau đó lại nhấc máy lên tiếp tục hội thoại rồi đặt máy trước, tính cước thuê bao chủ gọi

Trang 32

CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI

THE END

Ngày đăng: 06/07/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w