RÈN LUYỆN KỸ NĂNG BIỂU ĐỒ Thi TNTHPTI/ Những điều cần chú ý khi khi thực hành về biểu đồ: - Các dạng biểu đồ thường vẽ : đường, cột, đường+cột, tròn, miền - Đọc kỹ đề để xác định dạng b
Trang 1RÈN LUYỆN KỸ NĂNG BIỂU ĐỒ ( Thi TNTHPT)
I/ Những điều cần chú ý khi khi thực hành về biểu đồ:
- Các dạng biểu đồ thường vẽ : đường, cột, đường+cột, tròn, miền
- Đọc kỹ đề để xác định dạng biểu đồ phù hợp
- Vẽ biểu đồ đường :
Tuyệt đối phải tính khoảng cách giữa các năm trên trục hoành
Ghi đủ nội dung, đơn vị ở mỗi đầu trục tung, hoành
Ghi số liệu tại tọa độ mỗi thời điểm, không ghi ở trục tung
Ký hiệu, chú thích nếu vẽ nhiều đường biểu diễn ( không dùng bút khác màu để vẽ nhiều đường biểu diễn)
Ghi tên biểu đồ
- Vẽ biểu đồ cột theo số liệu tuyệt đối:
Tuyệt đối phải tính khoảng cách giữa các năm trên trục hoành
Ghi đủ nội dung, đơn vị ở mỗi đầu trục tung, hoành
Đường trung tâm của mỗi cột là đường vuông góc với năm xác định
Ghi số liệu trên đầu hoặc giữa mỗi cột
Ký hiệu, chú thích nếu trong mỗi cột có nhiều đối tượng (không dùng bút khác màu để thể hiện ký hiệu nhiều đối tượng)
Ghi tên biểu đồ
- Vẽ biểu đồ cột theo số liệu tương đối:
Xử lý số liệu từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối, ghi bảng xử lý số liệu ( sử dụng máy tính)
Ghi đủ nội dung, đơn vị (%) ở mỗi đầu trục hoành, tung
Vẽ nhiều cột thì chiều cao của các cột bằng nhau = 100%
Đường trung tâm của mỗi cột là đường vuông góc với năm xác định
Ghi số liệu giữa mỗi thành phần của cột
Ký hiệu, chú thích (không dùng bút khác màu để thể hiện ký hiệu nhiều đối tượng)
Ghi tên biểu đồ
- Vẽ biểu đồ cột kết hợp với biểu đồ đường, ngoài những nội dung như trên, cần chú ý trên biểu đồ có 2 trục tung( một trục ứng với số liệu của một dạng biểu đồ)
- Ngoài ra cũng có những dạng biểu đồ đường hoặc cột vì có 2 dạng số liệu khác nhau nên phải vẽ 2 trục tung
- Vẽ biểu đồ tròn :
Xử lý số liệu từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối, ghi bảng xử lý số liệu ( sử dụng máy tính)
Dùng compa vẽ hình tròn ( không nên sử dụng nét compa bằng bút chì)
Từ số liệu tương đối đã xử lý, dúng máy tính để tính số độ (góc) mà đối tượng chiếm trên biểu đồ tròn) 1%= 3,6 độ
Dùng thước đo độ để lấy tỉ lệ chính xác trong hình tròn
Ký hiệu, chú thích (không dùng bút khác màu để thể hiện ký hiệu nhiều đối tượng)
Ghi số liệu(%) vào phần diện tích của đối tượng trong hình tròn
Ghi tên (năm hoặc vùng….) cho mỗi biểu đồ
Ghi tên chung cho biểu đồ
- Vẽ biểu đồ miền :
Xử lý số liệu từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối (nếu cho số liệu tuyệt đối), ghi bảng xử lý số liệu ( sử dụng máy tính)
Trang 2 Vẽ trục tọa độ vuông góc
Ghi đủ nội dung, đơn vị (%) ở đầu trục tung, năm ở trục hoành
Năm đầu tiên của bảng số liệu ghi ở ngay trục tung, tính khoảng cách giữa các năm
Vẽ một hình chữ nhật có cạnh bằng 100% ở trục tung và cạnh bằng khoảng cách số năm trên trục hoành
Tại mỗi thời điểm trên trục hoành, dựng đường vuông góc ( bằng bút chì) với trục hoành, song song và bằng cạnh kia của hình chữ nhật
Sử dụng số liệu vẽ đường biểu diễn chính là giới hạn trên của miền thứ nhất ( ghi số liệu % vào khoảng giữa của miền tại từng thời điểm)
Lấy tổng số liệu miền thứ nhất và miền thứ hai để vẽ đường biểu diễn thứ
2, chính là giới hạn trên của miền thứ 2 ( ghi số liệu % của miền thứ 2 vào khoảng giữa của miền tại từng thời điểm)
Ghi số liệu % của miền thứ 3 vào khoảng giữa của miền tại từng thời điểm)
Ký hiệu và chú thích cho mỗi miền, không nên ghi trực tiếp vào mỗi miền của biểu đồ (dễ làm che mất số liệu)
Ghi tên biểu đồ I/ Những điều cần chú ý khi khi nhận xét, giải thích nội dung biểu đồ:
+ Nhận xét :
- về sự biến động số liệu chung
- Sự biến động số liệu thành phần ( tăng, giảm bao nhiêu lần, bao nhiêu%)
- Thành phần nào chiếm ưu thế(tỉ lệ luôn luôn cao), thành phần nào mới xuất hiện…
- Sự thay đổi số liệu chung hoặc thành phần cho thấy vấn đề gì
+ Giải thích :
- Để giải thích về sự biến động, cần dựa vào nhiều yếu tố : tự nhiên, kinh tế -xã hội ( Dân cư, hìanh thái kinh tế, đường lối, chính sách…, đặc điểm sinh thái( cây trồng, vật nuôi)
… Cơ sở là kiến thức đã học, không dựa vào bảng số liệu
15 BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG BIỂU ĐỒ ( Thi TNTHPT)
Bài tập 1: cho bảng số liệu về sự biến động diện tích rừng qua một số năm
Năm Tổng DT có rừng
(triệu ha) DT rừng tự nhiên (triệu ha) DT rừng trồng (triệu ha) Độ che phủ ( %)
a/ Vẽ biểu đồ kết hợp biểu hiện các nội dung của bảng số liệu
b/ Nhận xét và giải thích về sự biến động diện tích rừng ở nước ta trong giai đoạn 1943-2005
Gợi ý : Vẽ biểu đồ cột trên một hệ trục tọa độ (2 trục tung) Tại một thời điểm có 1 cột tổng
DT rừng (triệu ha) và 1 cột thể hiện độ che phủ(%)
Bài tập 2: Cho bảng số liệu : Diện rích rừng bị cháy, bị chặt phá của nước ta trong giai đoạn 2000-2006 ( Đơn vị : nghìn ha)
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện Nhận xét
Trang 3Gợi ý : Vẽ biểu đồ cột – 5 cột Tại một thời điểm mỗi cột là tổng DT rừng bị cháy và bị chựt phá, trong đó có ký hiệu của 2 đối tượng.
Bài tập 3: Cho bảng số liệu : Số dân của VN giai đoạn 1921-2007 ( triệu người)
a/ Vẽ biểu đồ đường thể hiện tình trạng tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1921-2007
b/ Nhận xét về tình hình gia tăng dân số của nước ta
c/ Nêu hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở nước ta
Gợi ý : Chú ý khoảng cách giữa các năm
Bài tập 4: Cho bảng số liệu : về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế (2000-2006)
nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ
a/ Vẽ biểu đồ miền thể hiện
b/ Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta trong thời gian trên
Gợi ý : Chú ý khoảng cách giữa các năm
Bài tập 5: Cho bảng số liệu : Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (1990-2007)
Năm Số dân thành thị
( triệu người) Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân cả nước (%)
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện
b/ Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước ở 2 thời điểm trên
Gợi ý : Vẽ biểu đồ cột trên một hệ trục tọa độ (2 trục tung) Tại một thời điểm có 1 cột là số dân thành thị (triệu người) và 1 cột thể hiện độ tỉ lệ dân thành thị(%)
Bài tập 6: Cho bảng số liệu : Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta (1990-2005)
Nông, lâm, ngư nghiệp 38.7 40.5 27.2 25.8 24.5 23.0 21.0
Vẽ biểu đồ miền thể hiện Nhận xét và giải thích
Bài tập 7: Cho bảng số liệu : Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Trang 4Cây lương thực 67.1 59.2
Vẽ biểu đồ thể hiện Nhận xét sự thay đổi giá trị sản xuất ngành trồng trọt qua các năm
Gợi ý : Vẽ 2 biểu đồ tròn
Bài tập 8: Cho bảng số liệu : Diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ ( nghìn ha)
Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa mùa
a/ Vẽ biểu đồ thể hiện
b/ Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta
Gợi ý : Vẽ biểu đồ cột theo số liệu tuyệt đối(nghìn ha) (2 cột ) Trong mỗi cột có ký hiệu lúa theo 3mùa.
Bài tập 9: Cho bảng số liệu : Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
(tỉ đồng)
Vẽ biểu đồ thể hiện Nhận xét và giải thích
Gợi ý : Xử lý số liệu (%), Vẽ 2 biểu đồ tròn
Bài tập 10: Cho bảng số liệu : Cơ cấu vận tải hàng hóa nước ta năm 2007 (%)
Loại đường Khối lượng vận chuyển Khối lượng luân chuyển
Vẽ biểu đồ thể hiện Giải thích về tỉ trọng hàng hóa vận chuyển của đường bộ và hàng hóa luân chuyển của đường biển ở nước ta
Gợi ý : Vẽ 2 biểu đồ tròn( hoặc 2 biểu đồ cột )
Bài tập 11: Cho bảng số liệu : Cơ cấu giá trị xuất-nhập khẩu của nước ta năm 1996 và năm
2007 (%)
Vẽ biểu đồ thể hiện Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu xuất-nhập khẩu của nước ta
Gợi ý : Vẽ 2 biểu đồ tròn( hoặc 2 biểu đồ cột )
Bài tập 12: Cho bảng số liệu : Sản lượng thủy sản phân theo hoạt động ở duyên hải Nam Trung Bộ ( nghìn tấn )
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng Nhận xét và giải thích
Trang 5Gợi ý : Xử lý số liệu,vẽ 2 biểu đồ tròn ( hoặc 2 biểu đồ cột theo số liệu tuyệt đối(nghìn tấn)
Bài tập 2: Cho bảng số liệu : Sản lượng thủy sản phân theo hoạt động ở đồng bằng sông Cửu Long ( nghìn tấn )
Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo hoạt động ở đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 1995-2007 Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó
Gợi ý : Xử lý số liệu,vẽ 2 biểu đồ tròn ( hoặc 2 biểu đồ cột theo số liệu tuyệt đối(nghìn tấn)
Bài tập 13: Cho bảng số liệu : Tỉ suất sinh, tử ở nước ta 1979-2006 (%0)
Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tử, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta Nhận xét
Gợi ý : Vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ trục tọa độ, khoảng cách giữa 2 đường biểu diễn (sinh, tử) là tỉ lệ gia tăng tự nhiên, chú ý khoảng cách giữa các năm.
Bài tập 14: Cho bảng số liệu : Giá trị sản xuất nông nghiệp (%)
Vẽ biểu đồ thể hiện Nhận xét sự chuyển dịch giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta
Gợi ý : Vẽ 2 biểu đồ tròn
Bài tập 15: Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (giá so sánh 1994) Đơn vị : tỉ đồng
Năm
Thành phần kinh tế
a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của Đông Nam Bộ qua các năm 1995 – 2005
b Nêu nhận xét
Gợi ý : Xử lý số liệu,vẽ 2 biểu đồ tròn.