1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lí thuyết chương VI

5 149 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiện tượng ánh sáng trắng bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng  Quang phổ của ánh sáng trắng, có 7 màu chính là đỏ, cam, vàng, lục

Trang 1

S 1 S

M F

S 2

CHƯƠNG VI : TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG

Bài 42 HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG 1.Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng : ( thí nghiệm NEWTON ) :

Dùng dải ánh sáng trắng hẹp chiếu qua 1 lăng kính, ta được 1 dải màu cầu

vồng từ đỏ đến tím, tia đỏ lệch ít nhất còn tia tím lệch nhiều nhất.

Hiện tượng ánh sáng trắng bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng

Quang phổ của ánh sáng trắng, có 7 màu chính là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím

2 Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc :

Aùnh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính

Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định gọi là màu đơn sắc.

3 Tổng hợp ánh sáng trắng : Aùnh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên từ đỏ đến tím

4 Sự phụ thuộc của chiết suất của một môi trường trong suốt vào màu sắc ánh sáng :

Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau Chiết suất đối với các ánh sáng đỏ thì nhỏ nhất và đối với ánh sáng tím thì

lớn nhất

Bài

43 HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG

Thí nghiệm I âng về giao thoa ánh sáng :

Quan sát : Ta thấy có một vùng sáng hẹp trong

đó có những vạch sáng màu và những vạch tối

xen kẽ nhau một cách đều đặn Hiệntượng trên

gọi là hiện tượng giao thoa ánh sáng

Giải thích hiện tượng :

Hiện tượng giao thoa chỉ có thể giải thích được

nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng.

- Những vạch sáng là tập hợp những điểm có biên độ dao động tổng hợp của 2 sóng tới cực đại.

- Những vạch tối là tập hợp những điểm có biên độ dao động tổng hợp của 2 sóng tới triệt tiêu.

Kết luận : Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng.

* Vị trí vân giao thoa trong thí nghiệm Iâng :

Vị trí vân sáng : x s  ka D Bậc vân : k

Vị trí vân tối :

a

D k

2

1 ( 

 Bậc vân : k + 1

Khoảng vân : là khoảng cách giữa 2 vân sáng hoặc 2 vân tối cạnh nhau.

i =Da

Trang 2

Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa :  iaD

Bài

45 MÁY QUANG PHỔ

1 Chiết suất của môi trường và bước sóng ánh sáng :

 Chiết suất của một môi trường trong suốt nhất định đối với các ánh sáng đơn sắc

khác nhau thì phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng đó

2 Máy quang phổ :

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau Nói khác đi, nó dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra

 Máy quang phổ có 3 bộ phận chính :

 Ống chuẩn trực : tạo chùm tia song song

Lăng kính P : làm tán sắc ánh sáng

 Buồng ảnh : thu các vạch màu sau khi chùm tia song song bị tán sắc bởi lăng kính P

3 Quang phổ liên tục :

Định nghĩa : Là một dãy sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím

Điều kiện phát sinh : Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng, khí có tỉ khối lớn, bị nung nóng phát ra.

Đặc điểm :

- Quang phổ liên tục không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng

- Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn

Ứng dụng : Người ta dùng quang phổ liên tục để xác định nhiệt độ của vật phát sáng.

Bài

46 QUANG PHỔ VẠCH

1 Quang phổ vạch phát xạ :

Định nghĩa : Quang phổ vạch phát xạ gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối.

Điều kiện phát sinh : Quang phổ vạch phát xạ là do chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát sáng.

Đặc điểm :

+ Quang phổ liên tục không phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng

+ Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về :

Số lượng vạch màu

Vị trí các vạch màu.

Màu sắc và độ sáng tỉ đối của các vạch.

Ứng dụng : Nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học và nồng độ, tỉ lệ của

các nguyên tố đó trong hợp chất

2 Quang phổ vạch hấp thuÏ :

Trang 3

Định nghĩa : Là 1 hệ thống các vạch tối trên nền quang phổ liên tục

Điều kiện phát sinh : Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thụ là nhiệt độ của đám khí hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn phát ra ánh sáng trắng.

Đặc điểm : Ở một nhiệt độ nhất định, một đám khí hay hơi có khả năng phát ra những ánh sáng đơn sắc nào thì nó cũng chỉ có khả năng hấp thụ những ánh sáng đơn sắc đó.

Như vậy, quang phổ vạch hấp thụ của mỗi nguyên tố cũng có tính chất đặc trưng riêng cho nguyên tố đó.

3 Phép phân tích quang phổ :

Phép phân tích thành phấn cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ

gọi là phép phân tích quang phổ

Phép phân tích quang phổ định tính cho biết các chất khác nhau có trong mẫu vật cần nghiên cứu Phép phân tích quang phổ đơn giản và cho kết quả nhanh hơn phép

phân tích hóa học

Phép phân tích quang phổ định lượng cho biết cả nồng độ của các thành phần trong mẫu vật cần nghiên cứu Nó có thể cho biết một số nộng độ rất nhỏ của chất trong

mẫu vật

 Phép phân tích quang phổ có thể cho biết thành phần cấu tạo và nhiệt độ của các vật

ở xa

BÀI 47 TIA HỒNG NGOẠI - TIA TỬ NGOẠI

1 Thí nghiệm phát hiện các tia hồng ngoại và tử ngoại :

Phát hiện tia hồng ngoại và tử ngoại nhờ pin nhiệt điện

 Aùnh sáng đơn sắc có tác dụng nhiệt

 Tác dụng nhiệt của các chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau

2 Tia hồng ngoại :

Định nghĩa : Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bản chất là sóng điện từ và có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ ( > 0,75m )

Nguồn phát ra tia hồng ngoại :

- Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra.Vật có nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia

hồng ngoại

- Trong ánh sáng mặt trời có khoảng 50% năng lượng của chùm tia sáng thuộc về

các tia hồng ngoại

- Người ta thường dùng các bóng đèn có dây tóc bằng vônfram nóng sáng, có công

suất từ 250W đến 1000W ( Nhiệt độ dây tóc khoảng 20000C )

Tác dụng :

- Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt

- Tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại.

Ứng dụng : dùng để sấy hoặc suởi Trong công nghiệp, dùng sấy khô các sản

phẩm sơn ( như vỏ ô tô, tủ lạnh ) hoặc các hoa quả Trong y tế, dùng đèn hồng ngoại để sưởi ấm ngoài da

3 Tia tử ngoại :

Trang 4

Định nghĩa : Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bản chất là sóng điện từ và có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím (< 0,40m )

Nguồn phát ra tia hồng ngoại :

- Các vật bị nung nóng trên 3000 0 C phát ra tia tử ngoại rất mạnh.

- Khoảng 9% công suất của chùm ánh sáng Mặt trời thuộc về các tia tử ngoại

- Các đèn hồ quang điện cũng là nguồn phát tia tử ngoại mạnh.

 Tác dụng :

Tia tử ngoại bị nước , thủy tinh hấp thụ mạnh.

Tác dụng mạnh lên kính ảnh.

Làm một số chất phát quang.

Iôn hóa không khí.

Gây một số phản ứng quang hóa, quang hợp

Có tác dụng sinh học.

Ứng dụng :

Trong công nghiệp, dùng để phát hiện các vết nứt, vết xước nhỏ trên bề mặt sản

phẩm tiện

Trong y học, dùng chữa bệnh còi xương.

BÀI 48 TIA RƠNGHEN

1 Ống Roentgen :

Ống thủy tinh, áp suất bên trong khoảng 10 –3 mmHg và có 3 điện cực : anốt, catốt và đối catốt.

Đối âm cực làm bằng kim loại có nguyên tử lượng lớn và chịu nhiệt để chắn dòng tia

âm cực

Hiệu điện thế giữa anốt và catốt vài chục ngàn vôn

2.Bản chất của tia Rơnghen :

Các electron trong tia âm cực tương tác với hạt nhân nguyên tử và với các electron

ở các lớp trong làm phát ra sóng điện từ có bước sóng rất ngắn mà ta gọi là bức xạ

hãm, tức là tia Rơnghen

 Tia Rơnghen là sóng điện từ có bước sóng ngắn 10 –8 m~ 10 –12 m

3 Các tính chất và công dụng của tia Rơnghen :

Tính chất :

Có khả năng đâm xuyên mạnh.

Tác dụng mạnh lên kính ảnh.

Làm phát quang một số chất.

Có khả năng ion hóa chất khí.

Có tác dụng sinh lý, hủy hoại tế bào, giết vi khuẩn

Công dụng :

Trong y học dùng để chiếu điện, chụp điện, chữa bệnh ung thư nông, gần

da

Trang 5

Làm các máy đo liều lượng tia Rơnghen.

Trong công nghiệp để dò các lỗ hổng, khuyết tật nằm bên trong các sản

phẩm đúc

4 Thang sóng điện từ :

- Tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy được , tia hồng ngoại và các sóng vô tuyến đều có chung bản chất là sóng điện từ chỉ khác nhau là giữa chúng có bước sóng dài

ngắn khác nhau Nếu sắp xếp theo bước sóng thì ta có một thang sóng điện từ

Tia có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng mạnh, đễ tác dụng lên

kính ảnh, làm phát quang các chất, dễ ion hóa chất khí

Tia có bước sóng dài thì dễ giao thoa.

Ngày đăng: 06/07/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w