1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TNXH L1

18 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Như chợ, sân vận động, cơ quan văn hoá,… - Nói được những việc làm trong một ngày của mình.. - Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau.. - Quan sát phân biệt và nó

Trang 1

TUẦN 20 :

Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010

AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC

I MỤC TIÊU:

- Xác định tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học

- Quy định về đi bộ trên đường

- Tránh một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học

-Đi bộ trên vỉa hè (đường có vỉa hè) Đi bộ sát lề đường bên phải của mình (đường không có vỉa hè)

- Có ý thức chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thong

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các hình trong hình 20 sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Bài cũ:

GV nêu câu hỏi HS trả lời

+ Em sống ở đâu ?

+ Em hãy nêu cảnh vật nơi em ở ?

- GV nhận xét HS trả lời và ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm tình

huống

Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm

theo các tình huống tranh SGK

- Các nhóm trình bày kết quả

- GV kết luận

Hoạt động 2: Quan sát tranh SGK

Hướng dẫn quan sát tranh và nhận xét

nội dung tranh

- Bức tranh 1 và 2 có gì khác nhau ?

- Bức tranh 1 người đi bộ đi ở vị trí

nào trên đường ?

- Bức tranh 2 người đi bộ đi ở vị trí

- 2 HS trả lời

- Cả lớp theo dõi nhận xét

HS nghe

• HS biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả nhóm mình

- Các nhóm nhận xét

- Để tránh xảy ra tai nạn trên

đường, mọi người phải chấp hành những qui định về trật tự

an toàn giao thông.

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Trang 2

nào trên đường ?

- Đi như vậy đã đảm bảo an toàn

chưa?

GV? Khi đi bộ chúng ta cần chú ý điều

gì?

Hoạt động 3 : Trò chơi “Đèn xanh, đèn

đỏ”

- Biết quy tắc đèn hiệu

Đèn đỏ sáng: Tất cả các loại xe cộ và

người đi lại đều phải dừng lại đúng vạch

quy định

Đèn xanh sáng: Xe cộ và người đi lại

được phép đi

- Thực hiện trò chơi

- Ai vi phạm luật sẽ bị “ phạt”

GV tổng kết trò chơi tuyên

dương HS chơi đúng

3

Củng cố dặn dò :

Chấp hành luật giao thông đường

bộ

-Nhận xét giờ học

- Dặn dò về nhà học bài xem trước

bài ôn tập

• HS biết quy định về đi bộ trên

đường Đi bộ trên đường không có

vỉa hè, cần phải đi sát mép đường

về phỉa bên tay phải của mình, còn trên đường có vỉa hè, thì người đi bộ phải đi trên vỉa hè.

HS chơi GV quan sát xem ai sai

• ý thức chấp hành luật lệ giao thông

TUẦN 21

Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010

ÔN TẬP : XÃ HỘI

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh biết:

- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về xã hội

- Kể với bạn bè về gia đình, lớp học và cuộc sống xung quanh

- Yêu quý gia đình, nơi các em sinh sống

- Có ý thức giữ cho nhà ở, lớp học và nơi các em sống sạch, đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh ảnh về chủ đề xã hội

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Ổn định lớp

Trang 3

2 Bài mới:

Giới thiệu bài Ôn tập : xã hội

Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ Hái

hoa dân chủ”

Câu hỏi gợi ý:

1 Kể về các thành viên trong gia đình

bạn

2 Nói về những người bạn yêu quý

3 Kể về ngôi nhà của bạn

4 Kể về những việc bạn đã làm để giúp

đỡ bố mẹ

5 Kể về cô giáo của bạn

6 Kể về một người bạn của bạn

7 Kể về những gì bạn bạn nhìn thấy trên

đường đi đến trường

8 Kể ten một nơi công cộng và nói về

các hoạt động ở đó

9 Kể về một ngày của bạn

10 Bạn làm gì để giữ vệ sinh lớp học

sạch, đẹp?

Cách tiến hành:

Gọi lần lượt học sinh lên hái hoa và đọc

to câu hỏi trước lớp

Ai trả lời đúng được cả lớp vỗ tay khen

2 Cũng cố - dặn dò

Nhận xét giờ học

Dặn dò về nhà học bài và xem trước

bài : Cây rau

HS tham gia trò chơi “ Hái hoa” và trả lời nội dung câu hỏi trước lớp

- Kể các người đang sống trong gia đình của mình

- Nêu tên những người bạn mà em yêu quý

- Kể sơ bộ về ngôi nhà của mình

- Việc làm để giúp đỡ bố mẹ: quét nhà, cho gà ăn, rửa chắn,…

- Biết tên cô giáo chủ nhiệm, tình cảm của cô đối với em và của em đối với cô

- G/ T người bạn thân nhất của mình cho các bạn nghe

- Những gì thấy được trên đường đi học kể cho các bạn nghe

- Như chợ, sân vận động, cơ quan văn hoá,…

- Nói được những việc làm trong một ngày của mình

- Nói được những việc thường làm hằng ngày để giữ vệ sinh lớp học sạch đẹp

HS nghe

TUẦN 22

Thứ tư ngày 13 tháng 2 năm 2010

CÂY RAU

I MỤC TIÊU:

- Kể tên một số cây rau và nơi sống của chúng

- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau

- Nói được ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

- HS có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã được rửa sạch

Trang 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các loại rau

Hình vẽ cây rau SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Quan sát cây rau

Quan sát cây rau và thảo luận nhóm

Chỉ và nói thân, lá, rễ của cây rau

- Bộ phận nào ăn được?

- Em thích ăn loại rau nào?

GV Kết luận :

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Quan sát tranh Thảo luận nhóm đôi

- Các em thường ăn loại rau nào?

- Tại sao ăn rau lại tốt?

- Trước khi dùng rau làm thức ăn

người ta phải làm gì?

Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn rau

gì?”

HS bịt mắt

GV đưa 1 cây rau và đoán đó là rau gì?

3.Củng cố dặn dò:

- Khi ăn rau cần phải chú ý điều gì ?

Dặn HS thường xuyên ăn rau

Dặn HS về nhà học bài và làm vở BT

Xem trước bài :Cây hoa

HS nghe

Biết tên các bộ phận của cây rau: Rễ, thân, lá

Biết phân biệt loại rau này và loại rau khác

Có loại rau ăn lá: bắp cải, xà lách

- Ăn củ: củ cải, cà rốt…

- Ăn quả: bí, bầu…

- Ăn thân:su hào…

- Ăn hoa: thiên lí, su lơ…

- Ăn cả thân và lá: cải, rau muống Học tự nêu

-Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

HS tự kể

Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân răng…

Phải rửa sạch rau trước khi ăn, vì rau dính đất bụi và còn được phân bón…

Sờ ngửi đoán xem đó là loại rau gì?

HS trả lời

Trang 5

TUẦN 23

Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2010

CÂY HOA

I MỤC TIÊU:

Giúp HS biết:

- Kể tên một số cây hoa và nơi sống của chúng

- Quan sát phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây hoa

- Nói được ích lợi của việc trồng hoa

- HS có ích thức chăm sóc các cây hoa ở nhà, không bẻ cây, hái hoa nơi công cộng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh vẽ SGK , Cây hoa thật

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Bài cũ:

- Ăn rau có lợi gì?

- Trước khi dùng rau làm thức ăn người

- ta phải làm gì?

GV nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Quan sát cây hoa

Hoạt động nhóm nhỏ

-Chỉ các bộ phận của cây hoa?

- Hoa có đặc điểm gì mà ai cũng thích

nhìn ngắm?

-So sánh tìm ra sự khác nhau về màu

sắc, hương thơm giữa chúng

GV Kết luận

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Quan sát tranh đọc câu hỏi và trả lời

câu hỏi trong SGK

HS trả lời

Nói đúng tên các loại hoa Phân biệt được loại hoa này với loại hoa khác

- Rễ, thân, lá, hoa

- Mỗi loại hoa có màu sắc, hình dáng và hương thơm khác nhau

- HS so sánh các loại hoa và rút ra

sự khác nhau của chúng về màu sắc và hương thơm

HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Biết được ích lợi của việc trồng hoa

Kể đúng tên các loài hoa SGK:

Hoa hồng, hoa râm bụt, hoa mua, hoa loa kèn, hoa cúc

Kể các loài hoa khác mà em biết

Trồng hoa để làm cảnh, trang trí, làm nước hoa

Trang 6

Hoạt động 3: Trò chơi “ Đố bạn hoa

gì”

Hướng dẫn học sinh tham gia trò chơi

3.Củng cố dặn dò:

Chăm sóc hoa không bẻ cành hái hoa

nơi công cộng

Dựa vào các giác quan học sinh nhận biết

và đoán đúng các loài hoa

TUẦN 24

Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010

CÂY HOA

Trang 7

ẦN 24

Thứ sáu ngày 27 tháng 2 năm 2009

Tự nhiên và xã hội: CÂY GỖ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Kể tên một số cây gỗ và nơi sống của chúng

- Quan sát phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây gỗ

- Nói được ích lợi của việc trồng gỗ

- HS có ý thức bảo vệ cây cối, không bẻ cành ngắt lá

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình ảnh các cây gỗ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1Bài cũ:

Nói tên các bộ phận chính của cây hoa?

Hoa được dùng để làm gì?

2Bài mới:

HĐ1: Quan sát cây gỗ

HĐ ngoài trời

QS các cây gỗ trong sân trường

Cây gỗ này tên là gì?

Hãy chỉ thân, lá của cây Em có nhìn

thấy rễ của cây gỗ không?

Đặc điểm của cây( cao, thấp , to, nhỏ,

cứng, mềm so với cây rau, cây hoa đã

học)?

KL: SHD

HĐ2: Làm việc với SGK

QST thảo luận nhóm đôi

Trả lời nội dung câu hỏi SGK

+ Cây gỗ được trồng ở đâu?

+ Kể tên một số cây gỗ thường gặp ở địa

phương

+ Kể tên các đồ dùng được làm bằng

gỗ?

+ Nêu ích lợi khác của cây gỗ?

• HS nhận biết cây nào là cây gỗ và phân biệt các bộ phận chính của cây gỗ

- HS quan sát cây và trả lời

- Rễ, thân, lá và hoa

- Cây gỗ cao to, thân cứng có nhiều cành và lá cây làm thành tán lá toả bóng mát

• Biết ích lợi của cây gỗ

- Trồng trong vườn, trên đồi …

- Bạch đàn, tràm, xà cừ, mít, lim, gõ,…

- Bàn ghế, tủ, giường,…

- Trồng nhiều để chắn gió, giữ đất, toả bóng mát, làm cho không khí

Trang 8

KL : SHD

3 Củng cố dặn dò

trong lành

TUẦN 25

Thứ sáu ngày 6 tháng 3 năm 2009

Tự nhiên và xã hội: CON CÁ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh biết:

- Kể tên một số loài cá và nơi sống của chúng ( cá biển, cá sông, cá suối, cá ao,

cá hồ)

- Quan sát phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của cá

- Nêu được một số cách bắt cá

- Ăn cá giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát triển tốt

- HS cẩn thận khi ăn cá để không bị hóc xương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình ảnh trong bài 25 SGK

III HĐ DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

Kể tên một số cây gỗ thường gặp ở địa

phương

Kể tên các đồ dùng được làm bằng gỗ

HĐ1: QS con cá:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài

của con cá?

+ Cá sử dụng bộ phận nào của cơ thể để

bơi?

+ Cá thở như thế nào?

GV KL: SHD

HĐ2: Làm việc với SGK:

HĐ NHÓM ĐÔI

+ Người ta sử dụng dụng cụ gì để bắt

cá?

+ Người ta dùng cái gì khi đi câu cá?

+ Nói về một số cách bắt cá khác

- Kể tên các loại cá mà em biết

- Em thích ăn loại cá nào?

- Tại sao chúng ta ăn cá?

Biết các bộ phận của cá, mô tả được con

cá bơi và thở

Đầu , mình, đuôi và các vây

Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi

để di chuyển Cá sử dụng vây để giữ thăng bằng

Cá thở bằng mang

* Biết một số cách bắt cá

Kéo vó

Cần câu để câu cá

HS nêu

HS kể

HS nêu

Ăn cá rất tốt cho cơ thể Ăn cá giúp xương phát triển, chóng lớn

Trang 9

KL: SHD

HĐ 3: Vở bài tập:

HD học sinh làm bài vở bài tập

3Củng cố dặn dò:

HS nêu yêu cầu và làm bài vở bài tập

TUẦN 26

Thứ sáu ngày 13 tháng 2 năm 2009

Tự nhiên và & xã hội: Con gà

I MỤC TIÊU:

- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con gà; phân biệt gà trống, gà mái và gà con

- Nêu ích lợi của việc nuôi gà

- Thịt gà và trứng là thức ăn bổ dưỡng

- HS có ý thức chăm sóc gà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình trong bài 26 SGK

III HĐ DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Bài cũ:

Con cá có các bộ phận nào?

Kể tên các loại cá mà em biết?

2 Bài mới:

GT bài:

HĐ1: Làm việc với SGK

TL nhóm đôi đọc và trả lời câu hỏi SGK

• Thảo luận lớp:

- H1 gà trống hay gà mái, mô tả?

- H2 gà trống hay gà mái, mô tả?

- Mô tả gà con H3

- Gà trống, gà mái và gà con giống

nhau ở điểm nào?

- Mỏ gà, móng gà dùng để làm gì?

- Gà di chuyển như thế nào? Nó có

bay được không?

- Nuôi gà để làm gì?

- Ai thích ăn thịt gà, trứng gà? Ăn

thịt gà có lợi gì?

HĐ2: TC “ Đóng vai”

- Biết dựa vào tranh đặt và trả lời câu hỏi

- Biết các bộ phận bên ngoài của gà Phân biệt gà trống, gà mái và gà con Ăn thịt gà trứng gà có lợi cho sức khoẻ + QS tranh và trả lời

+ QS tranh và trả lời + QS tranh và mô tả + Đều có đầu, minh, cổ, 2 cánh và 2 chân; toàn thân có lông, đầu có mào; mỏ nhọn ngắn cứng; chân gà có móng sắc

- Khác nhau ở kích thước, màu lông, tiếng kêu

+ Mỏ dùng để mổ thức ăn và móng sắc

để đào đất

+ Gà đi bằng hai chân Bay được đoạn ngắn

+ Nuôi gà để ăn thịt và lấy trứng

+ Ăn thịt gà và trứng cung cấp cho ta chất đạm và tốt cho sức khoẻ

Trang 10

Gà trống, gà mái và gà con

Hát “ Đàn gà con”

3 Củng cố dặn dò:

HS tham gia trò chơi

Đóng vai gà trống, gà mái và gà con

TUẦN 27

Thứ sáu ngày 21 tháng 3 năm 2009

Tự nhiên & xã hội: CON MÈO

I MỤC TIÊU:

-Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con mèo

- Nói về một số đặc điểm của con mèo( lông, móng vuốt, ria, mắt, đuôi)

- Nêu ích lowijcuar việc nuôi mèo

- HS có ý thức chăm sóc mèo( nếu nhà em nuôi mèo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong bài 26

III H Đ DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Bài cũ:

Nêu ích lợi của việc nuôi gà?

Nói tên các bộ phận bên ngoài của con

gà?

2 Bài mới:

H Đ1: Quan sát con mèo

HD học sinh quan sát con mèo

+ Mô tả màu lông mèo Khi vuốt ve bộ

lông mèo em thấy như thế nào?

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài

của con mèo

+ Con mèo di chuyển như thế nào?

KL: SHD

H Đ2: Thảo luận cả lớp

Người ta nuôi mèo để làm gì?

Nhắc lại một số đặc điểm giúp mèo săn

mồi?

Hình nào mô tả con mèo đang ở tư thế

săn mồi? Hình nào cho thấy kết quả săn

mồi của mèo?

Tại sao em không treo chọc và làm mèo

tức giận?

Em cho mèo ăn gì và chăm sóc nó như

thế nào?

- QS con mèo và trả lời

Lông mèo mềm và mượt

- Đầu, mình, đuôi và bốn chân

- Mèo đi bằng bốn chân, bước đi nhẹ nhàng, leo trèo giỏi

- Người ta nuôi mèo để bắt chuột và làm cảnh

- Móng chân mèo có vuốt sắc, bình thường nó thu vuốt lại, khi vồ mồi

nó sẽ giương vuốt ra

- HS quan sát tranh thảo luận nhóm đôi và trả lời

- Vì khi đó nó sẽ cào và cắn, gây chảy máu rất nguy hiểm

- HS trả lời theo ý của mình

Trang 11

KL: SHD

3 Củng cố dặn dò:

TUẦN 28

Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2009

Tự nhiên và xã hội: CON MUỖI

I MỤC TIÊU:

- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi

- Nơi sống của con muỗi

- Một số tác hại của muỗi

- Một số cách diệt trừ muỗi

- Có ý thức tham gia diệt muỗi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong bài 28 SGK

III HĐ DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

GTB: Trò chơi “ Đập muỗi”

HĐ1: Quan sát con muỗi

HĐ nhóm đôi

Con muỗi to hay nhỏ, so với con ruồi?

Khi đập muỗi em thấy cơ thể muỗi cứng

hay mềm?

Hãy chỉ vào đầu, thân, chân, cánh của

con muỗi

Con muỗi dùng vòi để làm gì?

Con muỗi di chuyển như thế nào?

KL: SHD

HĐ2: Thảo luận theo nhóm lớn

Mỗi nhóm 2 câu hỏi

-Muỗi thường sống ở đâu?

-Vào lúc nào em thường thấy muỗi vo

ve và hay bị muỗi đốt nhất?

-Bị muỗi đốt có hại gì?

-Kể tên một số bệnh do muỗi truyền mà

em biết

-Trong sách trang 59 đã vẽ những cách

diệt muỗi nào? Em còn biết cách nào

khác?

Kể các bộ phận chính của con mèo

Người ta nuôi mèo để làm gì

- HS thực hiện trò chơi

• HS biết các bộ phận bên ngoài của muỗi

- Nhỏ hơn con ruồi

- Thân muỗi mềm

- HS quan sát và chỉ

Muỗi dùng vòi để hút máu người và động vật để sống

Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân

• Biết nơi sống của muỗi và tập tính của con muỗi

-Biết một số tác hại của muỗi, cách diệt trừ muỗi và cách phòng tránh muỗi đốt

- Muỗi thường sống ở nơi tối tăm, ẩm thấp

- HS tự trả lời

- Muỗi đốt bị mất máu và dễ gây bệnh truyền nhiễm

- Bênh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết…

- Giữ nhà cửa thông thoáng, sạch sẽ, dùng thuốc diệt muỗi, hương diệt muỗi…

Trang 12

-Em cần làm gì để không bị muỗi đốt?

3 Củng cố dặn dò:

- Ngủ trong màn

TUẦN 29

Thứ 6 ngày 3 tháng 4 năm 2009

Tự nhiên& xã hội: Nhận biết cây cối và con vật

I.MỤC TIÊU:

-Nhớ lại những kiến thức đã học về thực vật và động vật

- Biết động vật có khả năng di chuyển còn thực vật thì không

- Tập so sánh để nhận ra một số điểm khác nhau ( giống nhau) giữa các cây, giữa các con vật

- Có ý thức bảo vệ các cây cối và con vật có ích

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các hình trong bài 29

III

HĐ DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Bài cũ:

- Bị muỗi đốt có hại gì?

- Kể tên một số bệnh do muỗi truyền mà

em biết ?

- Em cần làm gì không bị muỗi đốt?

2 Bài mới:

HĐ1 : Làm việc với SGK

Chia nhóm thảo luận

HD học sinh thảo luận

KL: SHD

HĐ2: “ Trò chơi đố bạn cây gì, con gì?”

HD học sinh thực hiện trò chơi

- Ôn lại về các cây và các con vật đã học

- Biết được một số cây và con vật mới

- HS biết mô tả và tìm ra sự giống nhau và khác nhau, giữa các cây và các con vật

+ Cây :

• Khác nhau về hình dạng, kích thước,…

• Giống nhau đều có rễ thân, thân,

lá, hoa

+ Động vật:

• Khác nhau về hình dạng, kích thước, nơi sống…

• Giống nhau đều có đầu mình, cơ quan di chuyển

- HS thực hiện trò chơi Nhớ lại những đặc điểm chính của các cây và con vật đã học

Hình thành kĩ năng đặt câu hỏi

Ngày đăng: 06/07/2014, 00:01

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ cây rau SGK - TNXH L1
Hình v ẽ cây rau SGK (Trang 4)
Hình thành kĩ năng đặt câu hỏi. - TNXH L1
Hình th ành kĩ năng đặt câu hỏi (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w