- HS nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của nó.. Trình bày được các chức năng của prôtêin - Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích kênh hình,
Trang 1Bài 18: PRÔTÊIN
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù
và đa dạng của nó Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó Trình bày được các chức năng của prôtêin
- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích kênh hình, tư duy và hệ thống hoá kiến thức
- Giáo dục cho HS ý thức học tập
B Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 18 SGK
HS: Tìm hiểu trước bài
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1 phút)
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ cấu trúc và hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
2 Triển khai bài:
Trang 2Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20’)
GV Y/C hs tìm hiểu thông tin trả
lời câu hỏi:
? Nêu thành phần hoá học và cấu tạo
của prôtêin
HS vận dụng kiến thức để trả lời
GV Y/C hs thảo luận trả lời câu hỏi
? Tính đặc thù của prôtêin được thể
hiện như thế nào
? Yừu tố nào xác định sự đa dạng
của prôtêin
? Vì sao prôtêin có tính đa dạng và
đặc thù
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
+ Tính đặc thù thể hiện ở số lượng,
thành phần và trinhd tự sắp xếp của
axít amin
+ Sự đa dạng do cách sắp xếp khác
Nội dung
I Cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N
- Prôtêin là đạ phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axít amin
- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù
do thành phần, số lượng và trình tự các axít amin
- Các bậc cấu trúc:
+ Cấu trúc bậc 1: là chuổi axít amin
có trình tự xác định + Cấu trúc bậc 2: Là chuổi axít amin
Trang 3nhau của 20 loại axít amin
GV Y/C hs quan sát hình 18, thông
báo: tính đa dạng và đặc thù còn
biểu hiệu ở cấu trúc không gian
? Tính đặc thù của prôtêin được thể
hiện thông qua cấu trúc không gian
như thế nào
HS xác định được tính đặc trưng thể
hiện ở cấu trúc bậc 3 và 4
GV chốt lại kiến thức
HĐ 2: (16’)
GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK,
thông báo cho học sinh 3 chức năng
của prôtêin
VD: prôtêin dạng sợi là thành phần
chủ yếu của da, mô hình liên kết
GV phân tích thêm các chức năng:
+ Là thành phần tạo nên kháng thể
+ prôtêin phân giải cung cấp
năng lượng
tạo vòng xoắn lò xo + Cấu trúc bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trưng
+ Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiều chuỗi axít amin kết hợp với nhau
II Chức năng của prôtêin
1 Chức năng cấu trúc:
Là thành phần quan trọng xây dựng các bào quan và màng sinh chất hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan, cơ thể
2 Vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất
Bản chất enzim là prôtêin, tham gia các phản ứng sinh hoá
3 Vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất
Các hoocmôn phần lớn là prôtêin
Trang 4+ Truyền xung thần kinh…
GV Y/C học sinh trả lời 3 câu hỏi
mục lệnh (T 55)
HS trả lời, bổ sung
+ Vì các vòng xoắn dạng sợi, bện lại
kiểu dây thừng chịu lực kéo
+ Các loại enzim:
* Amilaza biến tinh bột thành đường
* Pepsin Cắt prôtêin chuổi dài
prôtêin chuổi ngắn
+ Do thay đổi tỷ lệ bất thường của
insulin tăng lượng đường trong
máu
GV chốt lại kiến thức
điều hoà các quá trình sinh lí trong
cơ thể
* Tóm lại:
Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi hs đọc kết luận sgk
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau:
1 Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là do:
a Số lượng thành phần các loại axít amin
b Trật tự sắp xếp các axít amin
Trang 5c Cấu trúc không gian của prôtêin
d Chỉ a và b đúng
e Cả a, b và c
2 Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin
a Cấu trúc bậc 1 b Cấu trúc bậc 2
c Cấu trúc bậc 3 d Cấu trúc bậc 4
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ theo nội dung SGK
Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập
Ôn lại ADN và ARN
Xem trước bài mới