1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Ngải tư bệnh (HIV, AIDS) (Kỳ 2) pot

6 199 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 172,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện chứng và phương trị: 3.1.Tà phạm vệ khí: - Triệu chứng chính là phát sốt, đau đầu, nôn khan hoặc là nôn mửa, ăn kém, mệt mỏi, vô lực, đau họng khái thấu, ỉa chảy, phúc tả lưỡi nhợt

Trang 1

Ngải tư bệnh (HIV, AIDS)

(Kỳ 2)

3 Biện chứng và phương trị:

3.1.Tà phạm vệ khí:

- Triệu chứng chính là phát sốt, đau đầu, nôn khan hoặc là nôn mửa, ăn kém, mệt mỏi, vô lực, đau họng khái thấu, ỉa chảy, phúc tả lưỡi nhợt, rêu trắng nhờn, mạch phù hoạt sác

- Pháp điều trị: Thanh nhiệt - giải độc - kiện tỳ lợi thấp

- Phương thuốc: “Ngân kiều tán” + “cam lộ tiêu độc đan” gia giảm

Kim ngân hoa 15g Liên kiều 10g

Kinh giới 9g Bạch khấu nhân 10g

Cát cánh 6g Bán hạ 9g

Trang 2

Trúc diệp tâm 6g Hạnh nhân 9g

Hậu phác 6g Đạm đậu xị 12g

Hoắc hương 9g Sinh cam thảo 6g

Đồng thời cho uống “cam lộ tiêu độc đan” gia giảm ( 9g chia 2 lần: sáng, tối ) Nếu ăn uống kém hoặc là sau khi ăn không tiêu hóa được thì thêm : sơn tra, mạch nha, cốc nha, mỗi thứ đều 10g Nếu ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khát nửa đêm về sáng, sốt giảm thì có thể dùng “uy tiên thang” gia giảm

3.2 Khí doanh (huyết) lưỡng phạp:

Bệnh nhân sốt cao liên tục không lui, khái huyết, nôn ra máu, hoặc là phát ban lờ mờ, đầu thống, choạng vạng, phiền táo, thất miên ; hoặc là mệt mỏi, vật vã, đại tiện lỏng nát; hoặc là ỉa ra máu hoặc là tiện bế, lưỡi dáng, rêu vàng khô hoặc là xám đen, mạch huyền sác

- Phương điều trị: Khí doanh lưỡng thanh - lương huyết giải độc

- Phương thuốc: “Thanh ôn bại độc ẩm” gia giảm, hợp dụng “Tử tuyết đan”

Sơn chi 10g Hoàng cầm 10g

Hoàng liên 6g Chi mẫu 10g

Sạ can 10g Sinh địa 5g

Đan bì 10g Xích thược 10g

Trang 3

Huyền sâm 10g Liên kiều 12g

Trúc diệp 5g Cam thảo 5g

Thủy ngưu giác phấn ( bột sừng trâu ) 3g , hoà với nước sôi uống

Sinh thạch cao 60g , sắc trước

“Tử tuyến đan” dùng thêm 0,5g uống trong một ngày

- Nếu như thần chí không minh mẫn hoặc là lúc tỉnh, lúc mê hoặc là loạn ngôn, nói sảng, co giật có thể dùng thêm “An cung ngưu hoàng hoàn phối hợp với

“câu đằng ẩm”

Bài thuốc “câu đằng ẩm” có các vị thuốc sau:

Câu đằng 10g Địa long 10g

Đan bì 10g Toàn yết 10g

Đẳng sâm 15g Thiên ma 10g

Bản lam căn 15g Xích thược 10g

Linh dương giác 0,10g dạng bột uống ngoài Mỗi ngày sắc một thang chia làm hai lần uống

Ngoài ra có thể uống thêm “An cung ngưu hoàng hoàn” dùng từ 1 - 2 viên một lần, mỗi ngày uống từ 2 - 3 lần

3.3 Phế khí âm lưỡng hư:

Trang 4

- Biện chứng: Phát sốt, ho khan, vô đàm hoặc đàm có máu khí đoản, hung thống, khẩu can hầu thống, tư hãn, rêu lưỡi vàng mỏng hoặc hóa lục hoặc không rêu, mạch tế sác

- Pháp trị: Bổ khí ích âm

- Thuốc: “Sinh mạch tán” gia vị:

Thái tử sâm 30g Mạch đông 15g

Ngũ vị tử 10g Thiên hoa phấn 10g

Hạnh nhân 10g Sinh địa 15g

A giao 12g (hoà vào nước uống)

-Gia giảm :

Nếu sợ lạnh, đau đầu thì gia thêm : sài hồ 10g, cát căn 15g

Khí đoản ngực bĩ nặng thì gia thêm : sơn dược 10g, qua lâu vỏ 10g

Ho nhiều thì gia thêm : hắc chi ma 20g, tri mẫu 10g

Nếu tiếp tục kỳ nhiệt thì gia thêm : tri mẫu 10g, địa cốt bì 15g

Nếu loa lịch ác hạch thì gia thêm : hạ khô thảo10g, huyền sâm 10g, hoàng dược tử 10g, miêu qua thảo 15g, mẫu lệ 15g

3.4.Tỳ hư huyết hao:

Trang 5

- Triệu chứng: Phúc tả ỉa lỏng nước hoặc dịch nhày là niêm dịch, nôn mửa nôn khan, diện sắc bạch trắng vô hoa, gầy gò vô lực, bụng đau, ăn kém, khí đoản, lưỡi nhợt hình bệu, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược

- Pháp trị: Bổ khí dưỡng huyết - kiện tỳ chỉ tả

- Phòng dược: Hợp pháp “qui tỳ thang” và “tứ quân tử thang”

Sinh tây sâm 10g Bạch truật 10g

Vân linh 15g Hoàng kỳ 15g

Đương qui 15g Sơn dược 15g

Sao bạch thược 12g Khiếm thực 15g

Hồng táo 9 quả Khương bán hạ 10g

Sao biển đậu 10g Sinh cam thảo 6g

-Gia giảm:

Nếu tiết tả lâu ngày thì gia thêm: kha tử nhục 10g, liên tử 15g, nhục đậu khấu 10g

Nôn mửa nhiều thì gia thêm : trúc nhự 10g

Nếu ho nhiều, khí đoản, gầy gò là phế tỳ lưỡng hư thì dùng thêm “lục quân tử thang” và “sinh mạch tán” gia giảm

Trang 6

Nếu trên cơ sở tỳ hư lại kèm thêm thận tinh bất túc thì phải hợp phương

“tứ quân tử thang”, “tứ thần hoàn” đồng thời “kim quỹ thận khí hoàn” hoặc “thập toàn đại bổ”

Ngày đăng: 05/07/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm