BỆNH LAO DA Kỳ 2 Giáo trình Bệnh Da và hoa liễu HVQY Các thể lâm sàng của luput lao : có 2 thể chính : - Luput lao phẳng: mảng hypome không nổi cao trên mặt da củ lao phát triển chậm.
Trang 1BỆNH LAO DA
(Kỳ 2)
Giáo trình Bệnh Da và hoa liễu HVQY
Các thể lâm sàng của luput lao : có 2 thể chính :
- Luput lao phẳng: mảng hypome không nổi cao trên mặt da củ lao phát triển chậm
- Luput lao loét : loét nhanh phá huỷ các tổ chức mất một cánh mũi hoặc mất cả vành tai Luput lao loét có khi kết hợp với tổn thương xương làm mất ngón tay gây tàn phế Nếu tổn thương ở họng có thể làm thủng vòm miệng làm thông lên mũi
Tổ chức bệnh lý của luput lao : củ lao khu trú ở trung bì thỉnh thoảng có tế bào bánh xe, có khuynh hớng bã đậu hoá nên mềm, các nang lao có thể riêng rẽ,
có thể hợp lại thành đám xâm nhiếm Các dây hồ và dây chun trong nang lao bị phá huỷ Thượng bì phía trên teo, á sừng, lớp gai lớp sừng quá sản Có thể tìm
Trang 2thấy BK trên thương tổn
Biến chứng của luput lao :
- Viêm quầng (Erysipèl ) thứ phát
- Viêm các mạch bạch huyết, phù chân voi ( éléphantiasis)
- Ung th (Cancers)
Chẩn đoán phân biệt :
- Giang mai thể củ: củ to hơn, màu đỏ đồng, thâm nhiễm, sẹo sâu hơn sẹo lao, xét nghiệm giang mai (+)
- Phong thể củ : tổn thương có rối loạn cảm giác
- Nấm sâu
2 2 Lao cóc ( Tuberculose verruqueuse)
Lâm sàng thương tổn trên da là những mảng xùi, lúc đầu là những sẩn màu
đỏ nhạt cứng, ấn kính xuống không xẹp ( không giống củ lao) các sẩn lớn dần không tạo thành mảng Vùng giữa dầy sừng sau đó xùi lên nứt nẻ ấn vào mảng xùi thì ở phía đối diện có giọt mủ phòi ra Xung quanh có một vùng thâm nhiễm màu tím sẫm có bao phủ vẩy mủ và vẩy da Ngoài cùng có một viền xung huyết màu
đỏ
Trang 3Vị trí khu trú mu bàn tay, ngón tay 1, 2 có khi khu trú ở trên da bàn tay bàn chân các vùng da khác ít gặp Nam giới bị nhiều hơn nữ giới
Có khi kết hợp với lao phổi, lao ruột hoặc từ lao xương sang
Tiến triển nhiều năm các mảng lan rộng chậm có thể để lại sẹo , không có tổn thương mới ở trên sẹo, không có sự phá huỷ tổ chức
Biến chứng viêm mạch bạch huyết, sng hạch
Giải phẫu bệnh lý giai đoạn đầu có cấu trúc của nang lao , bên cạnh còn có
sự thâm nhiễm không điển hình gồm tế bào lymphô, tế bào bánh xe, tế bào xơ, tế bào đa nhân, dây hồ dây chun bị phá huỷ ở giai đoạn sau thượng bì quá sản Lớp sừng và lớp gai bị kéo dài và đi sâu vào trung bì, BK có thể có nhưng ít
Chẩn đoán khác:
- Với bớt xùi : màu sẫm và có từ bé
- Mụn cơm : sẩn nổi cao xùi tăng gai
- Liken phẳng sùi : có ngứa xùi bên cạnh có sẩn đa giác bóng
2.3 Loét lao : (ulcer tuberculosis)
Thường là loét tiên phát xuất hiện trên những ngời lao phản ứng tubeculin
âm tính
Trang 4Lâm sàng : Triệu chứng đầu tiên là những sẩn bóng bằng đầu đinh ghim, loét nhanh, các sẩn liên kết với nhau thành vết loét đường kính 2 cm bờ lởm chởm khúc khuỷu đứng thành hàm ếch, bờ nhợt nhạt hoặc hơi tím, đáy của vết loét không đều, có nhiều điểm xuất huyết, đáy thường nông, dọc theo bờ có những hạt màu và hạt Trelat, mủ rất ít Nền vết loét mềm hoặc chỉ hơi thâm nhiễm các hạch trực thuộc có thể bị viêm
Tiến triển chậm hàng tháng
Vị trí tổn thương thường ở niêm mạc môi hoặc ở bên trong má, lỡi, xung quanh miệng, ở hậu môn ở tấng sinh môn, ở bộ phận sinh dục thì rất hiếm
Tổ chức bệnh lý: các vết loét lớn thấy các nang lao điển hình, viêm nhiễm không đặc hiệu gồm tế bào lymphô, bạch cầu đa nhân, tế bào bán liên ít khi thấy
Tế bào khổng lồ ở trung bì ở vùng có hoại tử thì có nhiều vi khuẩn lao
Còn có loét lao thứ phát ( do gôm lao loét ra )
Chẩn đoán phân biệt :
Loét giang mai là loét nông, thâm nhiễm, xơ cứng, xét nghiệm có xoắn khuẩn
Sẩn giang mai bị loét
Loét hạ cam
Trang 5
Điều trị bệnh lao da
Phải điều trị toàn thân, tại chỗ chỉ có tính chất sát khuẩn
1- Phác đồ khuyến cáo của hiêp hội chống lao và bệnh phổi quốc tế
Phác đồ 2RHZ
4 RH
- 2 tháng và 4 tháng
- Rifamixin 300 mg liều nhỏ hơn 50 kg - 450 mg/ ngày
Lớn hơn 50 kg - 600 mg/ ngày Trẻ em 10 mg / 1 kg / ngày
- INH ( Isoniasit nicotinit hydradit)
Liều 300 mg/ ngày bất luận cân nặng
Trẻ em 5 mg / kg cân nặng
- Pyradinamit - Z
Liều < 50 kg - 1,5 g/ ngày
Trang 6> 50 kg - 2g / ngày
> 70 kg - 2,5 g/ ngày
Trẻ em 35 mg/ kg
Hàng ngày cho uống cả 3 loại một lần vào lúc đói
2- Phác đồ 4 loại thuốc: áp dụng ở những nơi có tỷ lệ kháng thuốc cao cho
3 loại như trên thêm một loại nữa nhưng chỉ trong 2 tháng đầu
Hoặc Streptomyxin tiêm bắp thịt ngày 1 lần ( nhỏ hơn 50 kg - 0,7 g; > 50
kg - 1 g ; hoặc 60 tuổi cho 0,5 g Trẻ em 10 mg/ kg không vượt quá 0,75 g/ ngày )
Hoặc là Etambutol, trẻ em và ngời lớn 25 mg/ kg / ngày , không bao giờ v-ượt quá 25 mg/ kg trong tháng đầu Nếu tiếp tục sau 2 tháng thì liều phải giảm 15 mg/ kg Tránh dùng cho trẻ nhỏ vì làm giảm thị lực
2S HRZ / 4 RH