1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI HKII-(09-10)-VAN 10

6 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kì II (2008 – 2009)
Trường học Trường THPT BC Chu Văn An
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008 – 2009
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 : Hãy phát hiện lỗi sai, chỉ ra nguyên nhân sai trong câu văn sau và chữa lại cho đúng : 1 điểm.. Em hãy phân tích nhân vật Trần Quốc Tuấn trong tác phẩm Hưng Đạo Đại Vương Trần Q

Trang 1

- Trước khi làm bài, học sinh phải đọc đề và suy nghỉ cho thật kĩ.

- Vứt rác bừa bải là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

- Học sinh phải ngoan ngoản, vâng lời thầy cô giáo

- Những giá trị văn học vốn tìm ẩn trong văn bản sẽ được người đọc tiếp nhận

Câu 2 : Hãy phát hiện lỗi sai, chỉ ra nguyên nhân sai trong câu văn sau và chữa lại cho đúng : ( 1 điểm)

Với nghệ thuật so sánh của tác giả đã làm nổi bật sự hi sinh của người chiến sĩ.

Câu 3: Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? ( 1 điểm).

Câu 4: Em hãy trình bày ngắn gọn một số nét chính về tác giả Nguyễn Dữ.( 1 điểm).

II Làm văn: ( 6 điểm).

Em hãy phân tích nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên ( trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ)

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN

TRƯỜNG THPT BC CHU VĂN AN

−−−−−−−−

ĐỀ THI HỌC KÌ II ( 2008 – 2009 )

Môn: Ngữ văn 10 (Thời gian làm bài 90 phút)

Đề số 02.

I Lí thuyết: (4 điểm)

Câu 1: Hãy phát hiện lỗi về phát âm, chữ viết ( chính tả ); chữa lại cho đúng: ( 1 điểm).

- Là bạn bè, chúng ta phải thẳng thắng, trung thực và tôn trọng nhau

- Giảm thiễu tai nạn giao thông là một yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lớn đối với toàn xã hội

- Bài làm văn của Nam quá sơ sài, viết chử cẩu thả nên bị điểm kém

- Sáng nào mẹ cũng dậy sớm nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa gọn gàn, sạch sẽ, ngăn nắp

Câu 2: Hãy phát hiện lỗi sai, chỉ ra nguyên nhân sai trong câu văn sau và chữa lại cho đúng : ( 1 điểm)

Qua tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du đã tố cáo chế độ phong kiến thối nát.

Câu 3: Hãy nêu cách tóm tắt một văn bản thuyết minh ( 1 điểm).

Câu 4: Em hãy trình bày ngắn gọn một số nét chính về tác giả La Quán Trung.( 1 điểm).

II Làm văn: ( 6 điểm).

Em hãy phân tích nhân vật Trần Quốc Tuấn trong tác phẩm Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn ( trích Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên)

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BèNH THUẬN

TRƯỜNG PTTH BC CHU VĂN AN

−−−−−−−−

ĐÁP ÁN Mụn: Ngữ văn 10 HỌC Kè II ( 2008 – 2009 )

Đề số 01.

I Lớ thuyết: (4 điểm)

Cõu 1: Phỏt hiện lỗi về phỏt õm, chữ viết ( chớnh tả ); chữa lại cho đỳng: ( 1 điểm).

3 ngoan ngoản ngoan ngoón

* Cỏch cho điểm: Học sinh phỏt hiện và chữa lại chớnh xỏc mỗi 1 lỗi được (0,25) điểm

Cõu 2: Phỏt hiện lỗi sai, chỉ ra nguyờn nhõn sai và chữa lại cho đỳng : ( 1 điểm).

Với nghệ thuật so sỏnh của tỏc giả đó làm nổi bật sự hi sinh của người chiến sĩ.

a Phõn tớch: (0,5 điểm)

- Lỗi sai: Thiếu chủ ngữ

- Nguyờn nhõn: Chưa phõn định rừ thành phần trạng ngữ và chủ ngữ của cõu

b Cỏch chữa: Cú nhiều cỏch chữa khỏc nhau nhưng chỉ yờu cầu học sinh đưa ra được một cỏch chữa cụ thể chớnh xỏc là được (0,5 điểm) Vớ dụ:

- Cỏch 1: Bỏ từ “với” ở đầu cõu

- Cỏch 2: Bỏ từ “ của” và thay bằng dấu phẩy

Cõu 3: Thế nào là ngụn ngữ nghệ thuật? ( 1 điểm).

Ngụn ngữ nghệ thuật là ngụn ngữ chủ yếu dựng trong cỏc tỏc phẩm văn chương, khụng chỉ cú chức năng thụng tin mà cũn thoả món nhu cầu thẩm mĩ của con người Nú là ngụn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyờn từ ngụn ngữ thụng thường và đạt được giỏ trị nghệ thuật thẩm mĩ

* Cỏch cho điểm:

- Học sinh trả lời đỳng, đủ ý được (1 điểm)

- Neỏu hoùc sinh traỷ lụứi ủuựng nhửng chửa ủuỷ yự tuyứ mửực ủoọ, giaựo vieõn ghi ủieồm hụùp lớ

- Sai 02 loói chớnh taỷ, dựng từ  (trửứ 0,25 ủieồm)

Cõu 4: Trỡnh bày ngắn gọn một số nột chớnh về tỏc giả Nguyễn Dữ.( 1 điểm).

Yờu cầu học sinh phải trỡnh bày được cỏc ý sau:

- Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVI, chưa rừ năm sinh và năm mất, người tỉnh Hải Dương ( 0,25 điểm)

- ễng xuất thõn trong một gia đỡnh khoa bảng, từng đi thi và đó ra làm quan, nhưng khụng bao lõu thỡ từ quan lui về ẩn dật.( 0,25 điểm)

- ễng để lại tỏc phẩm nổi tiếng là Truyền kỡ mạn lục, qua tỏc phẩm cú thể thấy được quan điểm sống và tấm lũng của ụng đối với cuộc đời.(0,5 điểm)

II Làm văn: ( 6 điểm).

1/Yeõu caàu veà kú naờng :

- Bieỏt caựch laứm moọt baứi vaờn nghũ luaọn vaờn hoùc , bieỏt phaõn tớch nhõn vật trong taực phaồm tự sự Kết hợp hệ thống lí lẽ và các dẫn chứng để làm rõ nội dung nhằm thuyết phục ngời đọc (lí lẽ phải đúng, rõ ràng, dẫn chứng từ văn học một cách chân thực, sát hợp, có giá trị biểu hiện cao)

Trang 3

+ Là người khảng khái, nóng nảy, cương trực (dẫn chứng và phân tích việc Ngô Tử Văn đốt đền )

+ Đấu tranh cho chính nghĩa bằng sự dũng cảm và cương trực, cuối cùng Ngô Tử Văn đã chiến thắng (dẫn chứng và phân tích Ngô Tử Văn giữa phiên tòa xử kiện ở Diêm Vương)

+ Ý nghĩa việc Tử Văn chiến thắng- nhận chức phán sự ở đền Tản Viên: Thể hiện

niềm tin công lí “chính” nhất định thắng “tà”; thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ; đấu tranh chống

cái xấu, cái ác, bảo vệ chính nghĩa

- Nghệ thuật:

- Nhân vật được xây dựng sắc nét

- Cách dẫn dắt chuyện khéo léo, cách kể, tả sinh động và hấp dẫn

BIỂU ĐIỂM:

- Điểm 6: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên.

- Điểm 5: Cơ bản đáp ứng đủ các yêu cầu trên nhưng còn ít dẫn chứng, cách hành văn khá tốt,

có thể còn vài lỗi nhỏ

- Điểm 4: Xác định đúng yêu cầu đề, bài làm được hơn nửa số ý nêu trên, bố cục rõ ràng, cách

hành văn khá, còn sai sĩt về lỗi chính tả, dùng từ nhưng ít ( Khoảng 5 – 7 lỗi )

- Điểm 2-3 : Xác định đúng yêu cầu đề, văn có ý nhưng sơ lược, dẫn chứng không rõ hoặc có

một vài chi tiết chưa chuẩn xác, còn mắc ( 8 -12 lỗi chính tả, dùng từ )

- Điểm 1: Bài làm quá sơ sài khơ khan thiếu dẫn chứng, ý lan man, xa đề, trình bày cẩu thả,

cịn sai sĩt quá nhiều về lỗi chính tả, dùng từ, viết câu…, cách hành văn yếu

- Điểm 0: Sai lạc phương pháp, nội dung.

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN

TRƯỜNG PTTH BC CHU VĂN AN

−−−−−−−−

ĐÁP ÁN Mơn: Ngữ văn 10 HỌC KÌ II ( 2008 – 2009 )

Đề số 02.

I Lí thuyết: (4 điểm)

Câu 1: Phát hiện lỗi về phát âm, chữ viết ( chính tả ); chữa lại cho đúng: ( 1 điểm).

1 thẳng thắng thẳng thắn

2 giảm thiễu giảm thiểu

* Cách cho điểm: Học sinh phát hiện và chữa lại chính xác mỗi 1 lỗi được (0,25) điểm

Câu 2: Phát hiện lỗi sai, chỉ ra nguyên nhân sai và chữa lại cho đúng : ( 1 điểm).

Qua tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du đã tố cáo chế độ phong kiến thối nát.

a Phân tích: (0,5 điểm)

- Lỗi sai: Thiếu chủ ngữ

- Nguyên nhân: Chưa phân định rõ thành phần trạng ngữ và chủ ngữ của câu

b Cách chữa: Cĩ nhiều cách chữa khác nhau nhưng chỉ yêu cầu học sinh đưa ra được một cách chữa cụ thể chính xác là được (0,5 điểm) Ví dụ:

- Cách 1: Bỏ từ “ qua ” ở đầu câu

- Cách 2: Bỏ từ “ của” và thay bằng dấu phẩy

Câu 3: Cách tĩm tắt một văn bản thuyết minh ( 1 điểm).

Muốn tĩm tắt văn bản thuyết minh, cần xác định mục đích, yêu cầu tĩm tắt; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh; tìm bố cục của văn bản Từ đĩ, viết tĩm lược các ý để hình thành văn bản tĩm tắt

* Cách cho điểm:

- Học sinh trả lời đúng, đủ ý được (1 điểm)

- Nếu học sinh trả lời đúng nhưng chưa đủ ý tuỳ mức độ, giáo viên ghi điểm hợp lí

- Sai 02 lỗi chính tả, dùng từ  (trừ 0,25 điểm)

Câu 4: Trình bày ngắn gọn một số nét chính về tác giả La Quán Trung( 1 điểm).

Yêu cầu học sinh phải trình bày được các ý sau:

- La Quán Trung ( 1330-1400?) tên La Bản, hiệu Hồ Hải tản nhân, người vùng Thái Nguyên thuộc tỉnh Sơn Tây cũ ( 0,25 điểm)

- Ơng lớn lên vào cuối thời Nguyên đầu thời Minh, tính tình cơ độc, lẻ li, thích một mình ngao

du đây đĩ.( 0,25 điểm)

- La Quán Trung là người đầu tiên đĩng gĩp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh -Thanh ở Trung Quốc.Tam Quốc diễn nghĩa cĩ ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều nước trên thế giới, trong đĩ cĩ Việt Nam.( 0,5 điểm)

II Làm văn: ( 6 điểm).

1/Yêu cầu về kĩ năng :

Trang 5

Quốc Tuấn “, bài làm phải nêu bật các ý sau :

- Giới thiệu khái quát về Tác giả, tác phẩm

- Phân tích để làm rõ phẩm chất, tài năng của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn :

+ Là một người trung quân ái quốc, có ý thức trách nhiệm đối với đất nước (dẫn chứng và phân tích : lúc ốm nặng, Trần Quốc Tuấn vẫn trình bày rất cặn kẽ về kế sách giữ nước với vua;lời giối giăng của cha, ơng ghi trong lịng nhưng khơng cho là phải; Giặc mạnh, nhà vua thử lịng, Quốc Tuấn trả lời”

Bệ hạ chém đầu tơi trước rồi hãy hàng”)

+ Là vị tướng anh hùng đầy tài năng, mưu lược :(dẫn chứng và phân tích : cĩ cơng nghiệp lớn đối với nhà Trần, đặc biệt cĩ cơng lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mơng-Nguyên; kế sách giữ nước cơ động, linh hoạt, tuỳ thời tao thế, khơng khuơn mẫu; khéo tiến cử nhiều người tài giỏi cho đất nước: Yết Kiêu, Dã Tượng, Phạm Ngũ Lão, tiếng vang đến tận giặc Bắc, chúng thường gọi ơng là An Nam Hưng Đạo Đại Vương mà khơng dám gọi tên)

+ Là người có đức độ lớn lao: (dẫn chứng và phân tích các chi tiết :luơn kính cẩn “giữ tiết làm tôi” ; chủ trương”khoan thư sức dân”; soạn sách dạy bảo các tướng sĩ dưới quyền; khi mất cịn linh hiển phị trợ dân chống lại tai nạn, dịch bệnh)

 Trần Quốc Tuấn khơng những là một vị tướng cĩ tài năng, mưu lược , cĩ lịng trung quân, mà cịn biết thương dân ,trong dân và lo cho dân

- Nghệ thuật khắc họa nhân vật lịch sử sắc nét, sống động

BIỂU ĐIỂM :

- Điểm 6: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên.

- Điểm 5: Cơ bản đáp ứng đủ các yêu cầu trên nhưng còn ít dẫn chứng, cách hành văn khá tốt,

có thể còn vài lỗi nhỏ

- Điểm 4: Xác định đúng yêu cầu đề, bài làm được hơn nửa số ý nêu trên, bố cục rõ ràng, cách

hành văn khá, còn sai sĩt về lỗi chính tả, dùng từ nhưng ít ( Khoảng 5 – 7 lỗi )

- Điểm 2-3 : Xác định đúng yêu cầu đề, văn có ý nhưng sơ lược, dẫn chứng không rõ hoặc có

một vài chi tiết chưa chuẩn xác, còn mắc ( 8 -12 lỗi chính tả, dùng từ )

- Điểm 1: Bài làm quá sơ sài khơ khan thiếu dẫn chứng, ý lan man, xa đề, trình bày cẩu thả,

cịn sai sĩt quá nhiều về lỗi chính tả, dùng từ, viết câu…, cách hành văn yếu

- Điểm 0: Sai lạc phương pháp, nội dung.

* Lưu ý chung về bài làm ở cả hai đề: Đặc biệt chú ý đến những bài diễn đạt trôi chảy, văn viết có cảm

xúc, tỏ ra có năng khiếu, tuy nội dung chưa đáp ứng được yêu cầu ở từng mốc điểm trong đáp án, nhưng giáo viên cần xem xét để ghi điểm hợp lí.

Trang 6

- Nghệ thuật khắc họa nhân vật lịch sử sắc nét , sống động Nhân vật Trần Quốc Tuấn được xây

dựng trong nhiều mối quan hệ và đặt trong những tình huống có thử thách  nhân vật bộc lộ những phẩm chất cao quý

Ngày đăng: 05/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w