Sở dĩ kinh tế Mỹ có được sự phát triển và sức mạnh to lớn như vậy là do một số yếu tố sau:1.Lãnh thổ Mỹ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kỹ th
Trang 1- Từ 1950 – 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng
- Đến đầu thập niên 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới với trình độ KH-KT cao.Nguyên nhân kinh tế phát triển:
+ Sự nỗ lực của nhân dân lao động
Trang 2+ Áp dụng thành công những thành tựu KH-KT để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
+ Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả
+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như: viện trợ Mỹ;
nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba…
- 1950 – 1973: nhiều thuộc địa Anh, Pháp, Hà Lan… tuyên
bố độc lập, mở ra thời kỳ “phi thực dân hóa” trên thế giới
III TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
1 Kinh tế:
- Từ 1973 đến đầu thập niên 90: khủng hoảng, suy thoái và không ổn định (tăng trưởng kinh tế giảm, lạm phát, thất nghiệp tăng),
- Gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ Mỹ, Nhật, các nước công nghiệp mới (NICs) -> Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu gặp nhiều khó khăn
2 Về chính trị – xã hội:
- Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn, tệ nạn xã
Trang 3hội thường xuyên xảy ra.
3 Đối ngoại:
- 1/1972: ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức làm quan hệ hai nước hòa dịu 1989, Bức tường Berlin bị xóa bỏ và nước Đức thống nhất (3.10.1990)
- Ký Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác châu Âu
2 Về chính trị và đối ngoại :
- Cơ bản là ổn định
- Có sự điều chỉnh quan trong trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh” kết thúc, trật tự hai cực I –an- ta tan rã : Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ thì Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng đáng chú ý với Mỹ trong nhiều vấn đề quốc
Trang 4Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm bua (Lucxemburg) thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (ECSC).
- Ngày 25-03-1957, 6 nước ký Hiệp ước Roma thành lập
“Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và
“Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)
- Ngày 1-7-1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)
- 07-12-1991: Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) được ký kết => 1-1-1993: EEC thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên
- 2007: có 27 thành viên
2 Mục tiêu:
- Liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị
3 Hoạt động:
- Tháng 6-1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên
- Tháng 3-1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân
EU qua biên giới của nhau
- 01-01-1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng,đồng EURO
- Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới
- 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện
- Tháng 7-1995 EU và VN ký Hiệp định hợp tác toàn diện
Trang 5(Sưu tầm)
Ôn tập: Nước Mĩ
Câu 1: Trình bày sự phát triển của nền kinh tế Mỹ từ 1945-1973? Những nguyên nhân dẫn đến sự phát
triển của nền kinh tế Mỹ?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ
Trong khoảng nửa sau những năm 40, sản lượng công
nghiệp Mỹ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới Năm 1949, sản lượng nông nghiệp Mỹ bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại Mỹ nắm 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển, 3/4 dự trữ vàng của thế giới; nền kinh tế Mỹ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Sở dĩ kinh tế Mỹ có được sự phát triển và sức mạnh to lớn như vậy là do một số yếu tố sau:1.Lãnh thổ Mỹ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào,
trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo;2.Mỹ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh;3.Mỹ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp
lý cơ cấu sản xuất;4.Các tổ hợp công nghiệp, quân sự, các công ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước;5.Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển
Câu 2: Trình bày sự phát triển kinh tế, khoa học-kỹ
Trang 6+Nông nghiệp: năm 1949, sản lượng bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại.
+Nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển
+3/4 dự trữ vàng của thế giới
+Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
-Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới
Nguyên nhân phát triển:
-Lãnh thổ Mỹ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo
-Mỹ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh
-Mỹ đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất
Trang 7-Các tổ hợp công nghiệp-quân sự, các công ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mỹ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước.
-Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển
2 Nước Mỹ từ năm 1973 đến năm 1991.
-Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài tới năm 1982
-Từ năm 1983, kinh tế Mỹ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế-tài chính, nhưng tỷ trọng của kinh tế Mỹ so với kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước
3.Nước Mỹ từ năm 1991-2000.
Về kinh tế
-Trong suốt thập kỷ 90, tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mỹ vẫn đứng hàng đầu thế giới
+Mỹ tạo ra 25% giá trị sản phẩm của toàn thế giới
+Có vai trò chi phối trong hầu hết các tổ chức kinh tế-tài
Trang 8chính thế giới như: WTO, IMF
-Khoa học-kỹ thuật vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ Tính chung, Mỹ chiếm tới 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới
Câu 3: Trình bày chính sách đối ngoại của Mỹ từ 1945 đến nay:
+Ngăn chặn và tiến tới xoa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
+Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình dân chủ trên thế giới
+Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
-Tháng 2-1972, Tổng thống Nichsxơn sang thăm Trung
Quốc, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ giữa hai nước Năm
1979, quan hệ ngoại giao giữa Mỹ và Trung Quốc được thiết lập
-Tháng 5-1972, Níchxơn tới thăm Liên Xô, thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc
Trang 92 Nước Mỹ từ năm 1973 đến năm 1991.
-Sau thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mỹ phải ký Hiệp định Pari rút quân về nước, các chính quyền Mỹ tiếp tục triển khai "Chiến lược toàn cầu", tăng cường chạy đua vũ trang
-Sự đối đầu Xô-Mỹ đã làm suy giảm vị trí của Mỹ trong khi Tây Âu và Nhật Bản lại có điều kiện vươn lên Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoại và hòa hoãn ngày càng chiếm
ưu thế trên thế giới
-Tháng 12-1989, Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kỳ mới trên trường quốc tế
3.Nước Mỹ từ năm 1991-2000.
-Trong thập kỷ 90, Mỹ theo đuổi 3 mục tiêu cơ bản của
chiến lược "Cam kết và mở rộng" là:
+Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
+Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ
+Sử dụng khẩu hiệu"Thúc đẩy dân chủ" để công việc vào công việc vào công việc nội bộ của nước khác
-Sau chiến tranh lạnh kết thúc(1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã(1991), Mỹ càng tìm cách vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới
-Vụ khủng bố ngày 11-9-2001 cho thấy nước Mỹ cũng rất dễ
bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đôi chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ trong thế ký XXI
Trang 10-Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 11-7-1995.
Câu 4: Những nét cơ bản về chính sách đối ngoại của
Mỹ giai đoạn 1945-1973?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành một siêu
cường quốc trên thế giới Với những ưu thế của mình, trong những năm 1945-1973 Mỹ đã đề ra chính sách đối ngoại mới
Với tiềm lực kinh tế, quân sự to lớn, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng
bá chủ thế giới Tháng 3-1947, tổng thống Tru-man đề ra chủ nghĩa Tru-man, đã công khai nêu "Sứ mạng của Mỹ là lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản"
Từ đó, Mỹ đã xúc tiến chạy đua vũ trang, thành lập các liên minh quân sự chuẩn bị một cuộc chiến tranh tổng lực chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, viện trợ kinh tế và quân sự cho các nước đồng minh để khống chế các nước đó với tên "Chiến lược toàn cầu"
Chiến lược toàn cầu của Mỹ được triển khai qua nhiều học thuyết cụ thể như: học thuyết Tru-man và chiến lược"Ngăn chặn", học thuyết Ai-xen-hao và "Chiến lược trả đũa ồ ạt"
Mặc dù các chiến lược cụ thể mang những tên gọi khác nhau nhưng chiến lược toàn cầu của Mỹ nhằm 3 mục tiêu chủ yếu: Một là: ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới; Hai là: đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình, vì dân chủ trên thế giới Ba là, khống chế, chi phối các nước tư bản đồng
Trang 11minh phụ thuộc vào Mỹ Để thực hiện các mục tiêu, các
chiến lược trên, chính sách cơ bản của Mỹ là dựa vào sức mạnh, trước hết là sức mạnh quân sự và kinh tế
Mỹ đã khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh trên phạm vi thế giới dẫn tới tình trạng đối đầu căng thẳng và nguy hiểm với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Mỹ đã gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc chiến tranh và bạo loạn, lật đổ chính quyền ở nhiều nơi trên thế giới tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam(1954-1975) và dính líu vào cuộc chiến tranh ở Trung Đông
Tháng 2-1972, Tổng thống Nichsxơn sang thăm Trung Quốc,
mở ra thời kỳ mới trong quan hệ giữa hai nước Năm 1979, quan hệ ngoại giao giữa Mỹ và Trung Quốc được thiết lập
Tháng 5-1972, Níchxơn tới thăm Liên Xô, thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc
(Sưu tầm)
Ôn tập: Các nước châu Phi và Mĩ La tinh
Câu 1: Trình bày những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt, cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi bùng nổ
-Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi đặc biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX, trước hết là khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các khu vực khác
-Năm 1960 được ghi nhận là "Năm Châu Phi" với 17 nước
Trang 12giành được độc lập.
-Năm 1975, chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ
thống thuộc địa cơ bản bị tan rã
-Từ sau năm 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại ở Châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người
-Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, Hiến pháp tháng 11-1993, chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc(Apácthai)
-Tháng 4-1994, Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống người
da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi
Câu 2: Trình bày những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Phân tích những nét khác biệt cơ bản
về đối tượng và mục tiêu đấu tranh giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, châu Á với khu vực Mỹ Latinh trong thời kỳ lịch sử này?
a.Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
-Các nước châu Phi đã thành lập được Tổ chức thống nhất châu Phi(1963), tổ chức này giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của các nước châu Phi
-Lãnh đạo phong trào hầu hết là các chính đảng hoặc tổ
chức chính trị của giai cấp tư sản dân tộc
-Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu thông qua đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng với các nước phương Tây để được công nhận độc lập
Trang 13-Mức độ độc lập và sự phát triển của đất nước sau khi giành được độc lập không đồng đều(vùng châu Phi xích đạo đang chậm phát triển, vùng Bắc Phi phát triển nhanh chóng).
b.Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với khu vực Mỹ Latinh
-Nhân dân châu Á, châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế
quốc, thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc, giành lại độc lập, chủ quyền
-Khu vực Mỹ Latinh đấu tranh chống lại các thế lực thân Mỹ
để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành lại độc lập và chủ quyền thực sự cho dân tộc
Câu 3: Hãy trình bày những thành tựu và khó khăn về kinh tế-xã hội của các nước châu Phi từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt, cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi bùng nổ
-Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi đặc biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX, trước hết là khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các khu vực khác
-Năm 1960 được ghi nhận là "Năm Châu Phi" với 17 nước giành được độc lập
-Năm 1975, chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ
thống thuộc địa cơ bản bị tan rã
-Từ sau năm 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại ở Châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người
Trang 14-Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, Hiến pháp tháng 11-1993, chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc(Apácthai).
-Tháng 4-1994, Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống người
da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi
Câu 4: Trình bày những nét chính về cuộc cách mạng dân tộc dân chủ(1953-1959) ở Cu Ba?
Tháng 3-1952, với sự giúp đỡ của Mỹ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba Chính quyền Batixta đã xóa
bỏ hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước Trong bối cảnh
đó, nhân dân Cuba đứng lên chống chế độ độc tài, mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Cátxtơrô chỉ huy Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu
Cách mạng Cuba lật đổ ách thống trị độc tài Batixta tay sai của đế quốc Mỹ, mở ra một thời kỳ cho nhân dân Cuba từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội Cuba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh, cổ vũ nhân dân các nước trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, giải phóng dân tộc
Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Kể từ đó, phong trào đã diễn ra như thế nào?
Sự kiện đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải
Trang 15phóng dân tộc khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là thắng lợi của cách mạng Cuba(1959)
Tháng 3-1952, với sự giúp đỡ của Mỹ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba Chính quyền Batixta đã xóa
bỏ hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước Trong bối cảnh
đó, nhân dân Cuba đứng lên chống chế độ độc tài, mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Cátxtơrô chỉ huy Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu
Cách mạng Cuba lật đổ ách thống trị độc tài Batixta tay sai của đế quốc Mỹ, mở ra một thời kỳ cho nhân dân Cuba từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội Cuba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh, cổ vũ nhân dân các nước trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, giải phóng dân tộc
Từ năm 1959 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX bão táp cách mạng đã bùng lên mạnh mẽ ở Mỹ Latinh Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba, tháng 8-1961, Mỹ đề xướng việc tổ chức "Liên minh vì tiến bộ" để lôi kéo các nước
Mỹ Latinh Nhưng từ thập kỷ 60-70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ ngày càng phát triển
Năm 1964, phong trào đấu tranh của nhân dân Panama đòi thu hồi chủ quyền kênh đào diễn ra sôi nổi, buộc Mỹ phải từ
bỏ quyền chiếm kênh đào và trả lại cho Panama vào năm
1999 Do phong trào đấu tranh mạnh mẽ, các quốc đảo ở vùng biển Caribê lần lượt giành được độc lập: Hamaica,
Triniđát và Tôbagô(1962), Guyana Đến năm 1983, ở vùng Caribê đã có 13 quốc gia độc lập
Với những hình thức bãi công phong phú, Mỹ Latinh đã trở thành ''Lục địa bùng cháy" Phong trào đấu tranh chống chế
độ độc tài ở các nước diễn ra liên tục Kết quả là chính
Trang 16quyền độc tài ở nhiều nước Mỹ Latinh đã bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.
Câu 6: Hãy trình bày những thành tựu và khó khăn về kinh tế-xã hội của các nước Mỹ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
-Các nước Mỹ Latinh bước vào thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội, dạt được những thành tựu đáng khích lệ Một
số nước đã trở thành các nước công nghiệp mới(NICs) như Braxin, Áchentina, Mêhicô
-Cuba tiến hành những cải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản nước ngoài ) Năm
1961 tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội, đạt nhiều thành tựu trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục
-Đến thập kỷ 80, các nước Mỹ Latinh gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái nặng nề, lạm phát tăng nhanh, khủng
hoảng trầm trọng, nợ nước ngoài chồng chất, dẫn đến
(Sưu tầm)
Trang 17Ôn tập: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
Câu 1: Hãy trình bày các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc Lào từ năm 1945 đến năm 1975?
Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào(1945-1975)
*Khởi nghĩa chống quân phiệt Nhật(1945)
-23/8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
-12/10/1945 chính phủ Lào tuyên bố độc lập
*Kháng chiến chống Pháp(1946-1954)
-3/1946 thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào
-1946-1954 phối hợp Việt Nam và Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp
-7/1954 Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ công nhận các
quyền dân tộc cơ bản ở Lào
Trang 18Câu 2: Hãy trình bày các giai đoạn phát triển của cách mạng CamPuChia từ năm 1945 đến năm 1993?
Các giai đoạn phát triển của cách mạng 1993)
CamPuChia(1945-*Kháng chiến chống Pháp(1945-1954)
-10/1945 Pháp trở lại xâm lược CamPuChia
-1951 Đảng nhân dân cách mạng CamPuChia thành lập lãnh đạo nhân dân đấu tranh
-9/11/1953 chính phủ Pháp ký hiệp ước trao trả độc lập nhưng quân Pháp vẫn còn chiếm đóng
-7/1954 Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của CamPuChia
*Thời kỳ trung lập(1954-1970)
-1954-1970 chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung lập; đẩy mạnh công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước
Trang 19-1975-1979 nhân dân CamPuChia nổi dậy đánh đuổi tập đoàn Khơme đỏ do PônPốt cầm đầu.
-7/1/1979 tập đoàn PônPốt bị lật đổ Nước Cộng hòa nhân dân CamPuChia được thành lập
1975)?
*Trong kháng chiến chống Pháp
-Tháng 4/1953, bộ đội Việt Nam phối hợp với bộ đội Pa-thét Lào mở chiến dịch Thượng Lào, giải phóng tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa Lì Căn cứ kháng chiến Lào được mở rộng và nối liền với Tây Bắc Việt Nam
-Tháng 12/1953, phối hợp với bộ đội Pa-thét Lào, bộ đội Việt Nam mở chiến dịch Trung Lào, giải phóng thị xã Thà Khẹt và toàn bộ tỉnh Khăm Muộn, uy hiếp Sê-nô
-Những thắng lợi của quân dân Việt-Lào trong giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Pháp đã buộc Pháp phải ký Hiệp
Trang 20định Giơ-ne-vơ(21/7/1954), công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Câu 4: Trình bày sự ra đời, quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)?
a, Sự ra đời.
-Sau khi giành độc lập, các nước bước vào thời kỳ phát triển kinh tế rất khó khăn, nhiều nước trong khu vực thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển
-Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Đông Dương đang bị sa lầy và sự thất bại là không tránh khỏi
-Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, những thành công của khối thị trường chung Châu Âu đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau
-Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc(Thái Lan), với sự tham gia của
5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin
b, Quá trình phát triển.
-Trong giai đoạn đầu(19671975), ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
-Tháng 2/1976, Hiệp ước Bali được ký kết với nội dung chính
là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á
Từ đây, ASENAN có sự khởi sắc
Trang 21-Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với các nước Đông Dương Song từ cuối thập niên 80, khi "vấn đề
Campuchia" được giải quyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu
-Các nước gia nhập ASEAN: Brunây(1984), Việt Nam(1995), Lào và Mianma(1997), Campuchia(1999)
-Từ 5 nước sáng lập ban đầu đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ
về mọi mặt
*Vai trò: ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác chặt chẽ và toàn diện của khu vực Đông Nam Á, góp phần tạo dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển
Câu 5: Anh(chị) hãy trình bày rõ mục tiêu của tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) Mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN từ năm 1967-1999?
a,mục tiêu của tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN):
-Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) thành lập
8/1967 tại Băng Cốc(Thái Lan) với sự tham gia của các
nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin, Thái Lan
-Mục tiêu của tổ chức ASEAN được nêu rõ tại hội nghị cấp cao ASEAN ở Ba-li(Inđônêxia) tháng 12/1976 có nội dung là:
+Xây dựng những mối quan hệ hữu nghị, hòa bình và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo ra một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực và thiết lập một khu vực hòa bình, tự do, trung lập ở Đông Nam Á
Trang 22+Như vậy, ASEAN là một liên minh kinh tế-chính trị của khu vực Đông Nam Á.
b, Quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN
Diễn biến phức tạp, có lúc căng thẳng, lúc hòa dịu tùy theo tình hình khu vực, có thể chia thành các thời kỳ sau:
-Từ 1967 đến 1992, ASEAN mới thành lập và thời điểm này một số nước ASEAN(Philippin, Thái Lan) có thể tham gia vào cuộc chiến tranh của Mỹ xâm lược Việt Nam Vì thế, Việt Nam hạn chế quan hệ với ASEAN
-Từ 1972 đến 1986: do tình hình khu vực có nhiều biến
chuyển mạnh mẽ, ASEAN điều chỉnh chính sách của mình đối với Việt Nam Về phía Việt Nam, hiệp định Pari 1973
được ký kết, đặc biệt năm 1975, ta thắng giặc Mỹ xâm lược, đất nước thống nhất, các nước ASEAN phải tính lại "quan hệ với Mỹ".Nhưng quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN vẫn căng thẳng do "vấn đề Campuchia"
-Từ năm 1986 đến nay khi"vấn đề Campuchia" được giải quyết và Việt Nam thi hành chính sách đối ngoại "muốn làm bạn với tất cả các nước", thì quan hệ giữa Việt Nam và
ASEAN ngày càng được cải thiện, từ đối đầu sang đối thoại, thân thiện, hợp tác
-Ngày 22/7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li và trở thành quan sát viên chính thức của ASEAN cùng Lào
-Hội nghị ngoại trưởng ASEAN lần thứ 27 tại Băng Cốc khẳng định sẵn sàng chấp nhận Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức ASEAN
-Năm 1998, Việt Nam đăng cai Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 6
Trang 23Câu 6: Nêu nội dung, thành tựu và hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng
ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
a, Chiến lược kinh tế hướng nội:
-Nội dung: đẩy mạnh các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
-Thành tựu: đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp
-Hạn chế: thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, đời sống người lao động còn khó khăn, chưa giải quyết được mối quan
hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
b, Chiến lược kinh tế hướng ngoại
-Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn, kỹ thuật nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
-Thành tựu: tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
-Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý
Câu 7: Hãy cho biết thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?
Trang 24-Thời cơ: Việt Nam gia nhập ASEAN mở ra giai đoạn mới trong quan hệ quốc tế với Việt Nam, tạo điều kiện cho Việt Nam được hòa nhập vào cộng đồng khu vực, vào thị trường các nước Đông Nam Á, thu hút được vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu, học tập, tiếp thu khoa học kỹ thuật, công nghệ, văn hóa để phát triển Nâng cao vai trò, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
-Thách thức: Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế, trong khi trình độ kinh tế, khoa học-
kỹ thuật của Việt Nam còn thấp nên đây sẽ là một thách thức lớn Nếu Việt Nam không bắt kịp trình độ phát triển chung của khu vực thì dễ bị tụt hậu về kinh tế Nếu không đứng vững thì dễ bị hòa tan về chính trị, xã hội
Câu 8: Trình bày phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ(1945-1950)?
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ
-Do sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Ấn
Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo
-Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948-1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi hoàn toàn
-Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
Ý nghĩa : sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước
Trang 25ngoặt quan trọng của lịch sử Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 9:Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ?
-Trong thời kỳ xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng:-Nông nghiệp:
+Từ những thập niên 70, Ấn Độ thực hiện cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp, nhờ đó đã tự túc được lương thực.+Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
-Công nghiệp: trong thập niên 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp, đã chế tạo được nhiều máy móc hiện đại
-Khoa học-kỹ thuật: đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
-Văn hóa-giáo dục: thực hiện cuộc "cách mạng chất xám" và trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
-Đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
-Ngày 7/1/1972 Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
(Sưu tầm)
Ôn tập: Các nước Đông Bắc Á
Trang 26Câu 1: Trình bày sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa(1949)? Ý nghĩa?
Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra nội
chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng cộng sản(1946-1949)
Ngày 20/7/1946, Tưởng Giới Thạch phát động chiến tranh chống Đảng Cộng Sản Sau giai đoạn phòng ngự tích cực(từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947) quân giải phóng chuyển sang phản công, lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảng kiểm soát
Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc Toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng Lực lượng Quốc dân đảng thất bại, phải rút khỏi Đài Loan
Ngày 1/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập, đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông
Với diện tích bằng 1/4 châu Á và chiếm gần 1/4 dân số thế giới, thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã làm tăng cường lực lượng của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, có ảnh
hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Trang 27Câu 2: Trình bày những thành tựu cơ bản của nhân
dân Trung Quốc trong mười năm đầu xây dựng chế độ mới?
Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thắng lợi, nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập là điều kiện tiên quyết để xây dựng đất nước
Nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Trung Quốc là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
Nâng cao địa vị Trung Quốc trên trường quốc tế và sức
mạnh của phe xã hội chủ nghĩa
Câu 3: Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978-2000?
-Tháng 12-1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề
Trang 28ra đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu
công cuộc cải cách kinh tế-xã hội
*Nội dung: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
*Thành tựu:
-Kinh tế: sau 20 năm(1919-1988), nền kinh tế tiến bộ
nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt GDP tăng trung bình hàng năm trên 8%
-Khoa học-kỹ thuật, văn hóa, giáo dục đạt những thành tựu nổi bật
+Năm 1946 thử thành công bom nguyên tử
+Phóng tàu "Thần Châu 5" bay vào vũ trụ
-Về đối ngoại: chính sách có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao
+Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Mông Cổ
+Thu hồi chủ quyền với Hồng Công, Ma Cao
Trang 29-Là bài học quý cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam
1950)? Ý nghĩa của những thành tựu đó?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước thắng trận, song lại là nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất cả về người và của: hơn 27 triệu người chết, 1700 thành phố và hơn 7 vạn làng mạc bị phá hủy, 32000 xí nghiệp bị tàn phá
Bên ngoài, các nước phương Tây đã thực hiện chính sách thù địch với Liên Xô, tiến hành "Chiến tranh lạnh", tích cực chạy đua vũ trang, bao vây kinh tế nhằm chuẩn bị một cuộc chiến tranh tổng lực để tiêu diệt Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa Do vậy, Liên Xô phải thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế(1945-1950)
Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn
thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh
tế(1946-1950) trong vòng 4 năm 3 tháng
Công nghiệp được phục hồi vào năm 1947 Đến năm 1950,
Trang 30tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với mức trước
chiến tranh, hơn 6200 xí nghiệp được phục hồi hoặc xây
dựng mới và đi vào hoạt động
Sản xuất nông nghiệp năm 1950 đã đạt mức trước chiến tranh
Khoa học-kỹ thuật phát triển nhanh chóng Năm 1949, Liên
Xô đã chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ
Ý nghĩa:
Việc hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế
có ý nghĩa hết sức quan trọng, là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội về sau đạt được những thành tựu to lớn
Những thành tựu đó đã củng cố và tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô viết, nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế, làm cho Liên Xô trở thành nước xã hội chủ nghĩa lớn và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới Đồng thời nó cũng chứng tỏ tính ưu việt của Chủ nghĩa
xã hội, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ
Câu 2:Trình bày những thành tựu Liên Xô đạt được
trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội(từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70)? Ý nghĩa?
Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên Xô tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất,
kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội đạt nhiều thành tựu to lớn:Công nghiệp: trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới(sau Mỹ).Một số nghành công nghiệp có sản lượng cao
Trang 31vào loại nhất thế giới như dầu mỏ, than, thép Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình hằng năm 16%
Khoa học-kỹ thuật: Năm 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất; 1961phóng thành công tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quan trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
Xã hội có nhiều biến đổi: tỷ lệ công nhân chiếm 55% số
người lao động, trình độ học vấn của người dân không ngừng nâng cao
Đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
Những thành tựu đạt được có ý nghĩa hết sức quan trọng, là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội về sau đạt được những thành tựu to lớn
Những thành tựu đó đã củng cố và tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô viết, nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế, làm cho Liên Xô trở thành nước Xã hội chủ nghĩa lớn và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.Đồng thời nó cũng chứng tỏ tính ưu việt của Chủ nghĩa
xã hội, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ
Câu 3: Trình bày sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.Ý nghĩa?
Từ 1944-1945, chớp thời cơ hồng quân Liên Xô truy kích phát xít Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đông
Trang 32Âu đã nổi dậy giành chính quyền, thiết lập nhà nước dân chủ nhân dân: Ba Lan, Rumani(1944); Hunggari, Tiệp Khắc,
Nam Tư, Anbani, Bungari(1946)
Từ 1945-1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống nhân dân.Vai trò lãnh đạo của các Đảng cộng sản ngày càng được khẳng định
Sự ra đời các nhà nước Dân chủ nhân dân Đông Âu có ý
nghĩa to lớn, đánh dấu chủ nghĩa xã hội thoát ra khỏi phạm
vi một nước(Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới
Câu 4: Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu(1950-
+Các nước xuất phát từ trình độ phát triển thấp
+Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá
+Sự giúp đỡ có hiệu quả của Liên Xô và sự vươn lên của nhân dân các nước Đông Âu
-Thành tựu:
+Công nghiệp: điện khí hóa toàn quốc, sản lượng cao gấp hàng chục lần
Trang 33+Nông nghiệp: phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu lương thực và thự phẩm của nhân dân.
+Trình độ khoa học-kỹ thuật được nâng lên rõ rệt
Từ những nước nghèo, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
đã trở thành các quốc gia công-nông nghiệp
Câu 5: Trình bày sự ra đời và vai trò của Hội đồng
tương trợ kinh tế(SEV) đến đầu những năm 70 của thế
kỷ XX? Theo em, quan hệ hợp tác trên đây giữa các nước xã hội chủ nghĩa có ý nghĩa gì?
-Ngày 8-1-1949, Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) được
thành lập với sự tham dự của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
-Mục tiêu: tăng cường hợp tác, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh
tế và kỹ thuật, thu hẹp dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên
-Thành tựu: giúp đỡ các nước thành viên, thúc đẩy sự tiến
bộ về kinh tế và kỹ thuật, không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân
-Thiếu sót: không hòa nhập với đời sống kinh tế thế giới, chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng những tiến bộ của khoa học và công nghệ, sự hợp tác gặp nhiều trở ngại do cơ chế quan liêu, bao cấp
*Ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước xã hội chủ nghĩa đã làm củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện để nhân dân các nước này có thể ngăn chặn, đẩy lùi các âm mưu chống phá, tiêu diệt của chủ nghĩa tư bản, không ngừng giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới và góp phần giữ gìn hòa bình, an ninh
Trang 34+Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ về quân sự và
chính trị giữa các nước Xã hội chủ nghĩa châu Âu
+Vai trò: giữ gìn hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới, tạo nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản chủ nghĩa
*Ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước xã hội chủ nghĩa đã làm củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện để nhân dân các nước này có thể ngăn chặn, đẩy lùi các âm mưu chống phá, tiêu diệt của chủ nghĩa tư bản, không ngừng giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới và góp phần giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới
Câu 7: Trình bày sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?
Những nguyên nhân chính dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước
Đông Âu? Từ sự sụp đổ ấy em có suy nghĩ như thế nào
về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia hiện nay?
1.Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên
Trang 35-Tình hình chính trị phức tạp, xuất hiện nhiều tư tưởng và một số nhóm đối lập chống lại Đảng cộng sản và nhà nước
Xô viết
*Công cuộc cải tổ:
-Tháng 3/1985, M.Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo
Đảng và nhà nước Liên Xô, tiến hành công cuộc cải tổ đất nước
-Sau 6 năm tiến hành cải tổ, do phạm nhiều sai lầm nên tình hình không được cải thiện, đất nước Xô viết lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện
*Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô:
-Tháng 8/1991, chính biến nhằm lật đổ M.Goócbachốp nổ ra nhưng thất bại Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt
động Chính phủ Liên bang tê liệt
-Ngày 21/12/1991, M.Goócbachốp từ chức tổng thống,lá cờ
đỏ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sau 74 năm tồn tại
2.Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở
Trang 36Liên Xô và các nước Đông Âu.
-Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện Thêm vào đó, sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng
-Không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kỹ thuật tiên tiến, dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế và xã hội
-Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng
-Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài
nước
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu
là một tổn thất chưa từng có trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, dẫn đến hệ thống mang tính thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không tồn tại nữa Nhưng đây chỉ
là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, chưa nhân văn và là một bước lùi tạm thời của chủ
nghĩa xã hội, như V.I.Lê-nin đã nói: "Nếu người ta nhận xét thực chất của vấn đề, thì có bao giờ người ta thấy rằng trong lịch sử có một phương thức sản xuất mới nào lại đứng vững ngay được, mà lại không liên tiếp trải qua nhiều thất bại, nhiều sai lầm không"
Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến
hành công cuộc cải cách-đổi mới, nhằm xây dựng một chế
độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất của nó, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc Nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có nhân dân ta, cần vững tin vào tương lai của chủ nghĩa xã hội, tin vào sự lãnh
Trang 37đạo của Đảng cộng sản và cố gắng hết mình vì sự nghiệp đổi mới trên con đường xã hội chủ nghĩa.
( Sưu tầm)
Ôn tập: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế
giới thứ hai (1945-1949)
Câu 1: Hoàn cảnh triệu tập, nội dung Hội nghị Ianta?
Em có nhận xét gì về nội dung Hội nghị Ianta?
a.Hoàn cảnh triệu tập.
Đầu 1945, Chiến tranh thế giới hai sắp kết thúc, nhiều vấn
đề cấp thiết đặt ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết, đó là:
1.Việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
2.Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
3.Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
Trong bối cảnh đó, một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta(Liên Xô) từ ngày 4 đến 11-2-1945 với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là Xtalin(Liên Xô), Rudơven(Mỹ)
và Sớcsin(Anh)
b.Nội dung hội nghị:
Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
-Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức-Nhật, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á
-Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an
Trang 38Những quyết định của Hội nghị Ianta đã tạo ra một khuôn khổ để phân chia lại phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một trật
tự thế giới mới sau chiến tranh.Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập trật tự thế giới mới đó chủ yếu được thực hiện và định đoạt bởi hai siêu cường đại diện cho hai chế độ chính trị đối lập nhau là Liên Xô(XHCN) và Mỹ(TBCN) Do đó, người ta thường gọi trật tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở những thỏa thuận của Hội nghị Ianta là "Trật tự hai hai cựcIanta"
Câu 2: Nêu những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta và hệ quả của những quyết định đó?
a.Hoàn cảnh lịch sử của Hội nghị Ianta:
Đầu 1945, Chiến tranh thế giới hai sắp kết thúc, nhiều vấn
đề cấp thiết đặt ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết, đó là:
Trang 391.Việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít.
2.Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
3.Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
Trong bối cảnh đó, một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta(Liên Xô) từ ngày 4 đến 11-2-1945 với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là Xtalin(Liên Xô), Rudơven(Mỹ)
và Sớcsin(Anh)
b,Những quyết định của Hội nghị Ianta:
-Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức-Nhật, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á
-Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
-Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu
Âu, Châu Á
+Ở Châu Âu: Quân đội Liên chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu; Quân đội Anh, Pháp, Mỹ chiếm đóngTây Đức, các nước Tây Âu; Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập
+Châu Á: Giữ nguyên trạng Mông Cổ; Trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin, Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin; Quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản; Ở bán đảo Triều Tiên, hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân đội Mỹ chiếm đóng miền Nam; Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; Các vùng còn lại của Châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
Trang 40Câu 3: Hoàn cảnh, mục đích, nguyên tắc hoạt động và các cơ quan chính của tổ chức Liên hợp quốc?
Em hãy đưa ra đánh giá của mình về vai trò của tổ
chức Liên hợp quốc trong hơn nửa thế kỷ qua? Liên hợp quốc đã có sự giúp đỡ như thế nào đối với Việt
Quốc hội các nước thành viên, bản Hiến chương chính thức
có hiệu lực.Vì lý do đó, sau này Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24/10 hàng năm làm ngày Liên hợp
quốc
b,Mục đích:
Hiến chương nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa