1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KT 1 tiết cơ bản sinh

9 167 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 327,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tưới nước mặn cho cây C©u 4 : Phần lớn các chất hữu cơ của thực vật được tạo thành từ: C©u 5 : Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN TN

Họ và tên HS ……….lớp 11A

Đề KT SINH HỌC MĐ 110

Khối : 11CB Thời gian thi : …………

C©u 1 : Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là:

A N2 + 3H2 → 2HN3. B Glucôzơ + 2N2 → axit amin

C 2NH4 → 2O2 + 8e-→ N2 + 4H2O D 2HN3 → N2 + 3H2

C©u 2 : Ti thể và lục lạp đều :

C©u 3 : Trong trường hợp nào sau đây các tế bào bị trương nước ?

C Đưa cây vào trong bóng tối D Tưới nước mặn cho cây

C©u 4 : Phần lớn các chất hữu cơ của thực vật được tạo thành từ:

C©u 5 : Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây

là:

C©u 6 : Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc loại enzim.

A Đêcacboxilaza B Nitrôgenaza C Đêaminaza D Perôxiđaza.

C©u 7 : Pha sáng của quang hợp sẽ cung cấp cho chu trình Canvin :

A Năng lượng ánh sang B H2O C ATP và NADPH D CO2

C©u 8 : Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3% ; trong đất là 0,1% Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách:

A Khuếch tán B Hấp thụ bị động C Hấp thụ chủ động D Thẩm thấu

C©u 9 : Khi nhiệt độ cao và lượng ôxi hòa tan cao hơn lượng CO2 trong lục lạp, sự tăng trưởng không giảm ở cây:

C©u 10 : Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?

A Vì tận dụng được nồng độ CO2 B Vì nhu cầu nước thấp.

C Vì tận dụng được ánh sang cao D Vì không có hô hấp sáng.

C©u 11 : Quá trình khử NO3- (NO3- → NH4 )

A Thực hiện nhờ enzim nitrôgenaza B Là quá trình ôxi hóa nitơ trong không khí

C Thực hiện ở trong cây D Bao gồm phản ứng khử NO2- thành NO3

-C©u 12 : Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là :

A Xanh lục và vàng B Vàng và xanh tím C Xanh lơ và đỏ D Đổ và xanh tím C©u 13 : Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

C©u 14 : Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì :

A Chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim B Chúng được tích lũy trong hạt.

C Chúng cần cho một số pha sinh trưởng D Chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan C©u 15 : Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào :

A Chênh lệch nồng độ ion B Hoạt động thẩm thấu.

C Hoạt động trao đổi chất D Cung cấp năng lượng.

C©u 16 : Nơi nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

A Tế bào biểu bì B Tế bào nội bì C Tế bào lông hút D Tế bào nhu mô vỏ C©u 17 : Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào :

A Tham gia của năng lượng B Trao đổi chất của tế bào.

C Gradient nồng độ chất tan D Hiệu điện thế màng.

C©u 18 : Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì :

A Sử dụng con đường quang hợp C3 B Sử dụng con đường quang hợp CAM.

C Vòng đai Caspari phát triển giữa lá và cành D Giảm độ dài của lớp cutin ở lá.

C©u 19 : Ở nốt sần của cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ:

C©u 20 : Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở:

A O2 thải ra B O2 và glucôzơ C Glucôzơ và H2O D Glucôzơ.

I Phần trắc nghiệm: Mã đề 110 Họ và tên HS ……….lớp 11A

Trang 2

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

ĐA

ĐA

II Phần tự luận:

1 Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với kị khí? Trong những trường hợp nào thì diễn ra lên men ở cơ thể thực vật.

2 Làm thí nghiệm thế nào để phát hiện hô hấp của hạt lấy ôxi

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN TN

Họ và tên HS ……….lớp 11A

Đề KT SINH HỌC MĐ 111

Khối : 11CB Thời gian thi : …………

C©u 1 : Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì :

A Chúng được tích lũy trong hạt B Chúng cần cho một số pha sinh trưởng.

C Chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim D Chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan C©u 2 : Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì :

A Vòng đai Caspari phát triển giữa lá và cành B Giảm độ dài của lớp cutin ở lá.

C Sử dụng con đường quang hợp C3 D Sử dụng con đường quang hợp CAM.

C©u 3 : Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3% ; trong đất là 0,1% Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách:

A Khuếch tán B Hấp thụ chủ động C Hấp thụ bị động D Thẩm thấu

C©u 4 : Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào :

C©u 5 : Nơi nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

A Tế bào nhu mô vỏ B Tế bào biểu bì C Tế bào lông hút D Tế bào nội bì C©u 6 : Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là :

A Xanh lục và vàng B Vàng và xanh tím C Đổ và xanh tím D Xanh lơ và đỏ C©u 7 : Quá trình khử NO3- (NO3- → NH4 )

A Thực hiện nhờ enzim nitrôgenaza B Là quá trình ôxi hóa nitơ trong không khí

C Thực hiện ở trong cây D Bao gồm phản ứng khử NO2- thành NO3

-C©u 8 : Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc loại enzim.

A Đêaminaza B Nitrôgenaza C Đêcacboxilaza D Perôxiđaza.

C©u 9 : Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

C©u 10 : Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?

A Vì tận dụng được nồng độ CO2 B Vì không có hô hấp sáng.

C Vì tận dụng được ánh sang cao D Vì nhu cầu nước thấp.

C©u 11 : Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là:

A N2 + 3H2 → 2HN3. B Glucôzơ + 2N2 → axit amin

C 2NH4 → 2O2 + 8e-→ N2 + 4H2O D 2HN3 → N2 + 3H2

C©u 12 : Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở:

A O2 và glucôzơ B O2 thải ra C Glucôzơ và H2O D Glucôzơ.

C©u 13 : Pha sáng của quang hợp sẽ cung cấp cho chu trình Canvin :

A H2O B ATP và NADPH C. Năng lượng ánh sang. D CO2

C©u 14 : Ở nốt sần của cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ:

C©u 15 : Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây

là:

C©u 16 : Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào :

C Trao đổi chất của tế bào D Tham gia của năng lượng

C©u 17 : Trong trường hợp nào sau đây các tế bào bị trương nước ?

A Đưa cây vào trong bóng tối B Tưới nước mặn cho cây

C©u 18 : Khi nhiệt độ cao và lượng ôxi hòa tan cao hơn lượng CO2 trong lục lạp, sự tăng trưởng không giảm ở cây:

C©u 19 : Phần lớn các chất hữu cơ của thực vật được tạo thành từ:

C©u 20 : Ti thể và lục lạp đều :

Trang 4

II Phần trắc nghiệm: Mã đề 111 Họ và tên HS ……….lớp 11A

ĐA

ĐA

II Phần tự luận:

1 Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thong qua sự điều khiển quang hợp.

2 Làm thí nghiệm thế nào để phát hiện hô hấp thải CO2.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Họ và tên HS ……….lớp 11A

Khối : 11CB Thời gian thi : …………

C©u 1 : Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là :

A Xanh lục và vàng B Đổ và xanh tím C Vàng và xanh tím D Xanh lơ và đỏ C©u 2 : Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở:

A O2 và glucôzơ B Glucôzơ và H2O C Glucôzơ D O2 thải ra

C©u 3 : Nơi nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

A Tế bào nội bì B Tế bào nhu mô vỏ C Tế bào lông hút D Tế bào biểu bì C©u 4 : Phần lớn các chất hữu cơ của thực vật được tạo thành từ:

C©u 5 : Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là:

A 2NH4 → 2O2 + 8e-→ N2 + 4H2O B Glucôzơ + 2N2 → axit amin

C N2 + 3H2 → 2HN3. D 2HN3 → N2 + 3H2

C©u 6 : Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?

A Vì tận dụng được nồng độ CO2 B Vì không có hô hấp sáng

C Vì nhu cầu nước thấp D Vì tận dụng được ánh sang cao

C©u 7 : Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây

là:

A P; K; Mn B S; P; K C N, Mg; Fe D P; K; Fe

C©u 8 : Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc loại enzim

A Đêaminaza B Nitrôgenaza C Đêcacboxilaza D Perôxiđaza

C©u 9 : Pha sáng của quang hợp sẽ cung cấp cho chu trình Canvin :

A H2O B Năng lượng ánh sang C ATP và NADPH D CO2

C©u 10 : Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

A Pha tối B Chu trình Canvin C Chu trình CAM D Pha sang

C©u 11 : Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào :

A Gradient nồng độ chất tan B Trao đổi chất của tế bào

C Hiệu điện thế màng D Tham gia của năng lượng

C©u 12 : Quá trình khử NO3- (NO3- → NH4 )

A Là quá trình ôxi hóa nitơ trong không khí B Thực hiện ở trong cây

C Thực hiện nhờ enzim nitrôgenaza D Bao gồm phản ứng khử NO2- thành NO3

-C©u 13 : Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì :

A Chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim B Chúng cần cho một số pha sinh trưởng

C Chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan D Chúng được tích lũy trong hạt

C©u 14 : Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì :

A Sử dụng con đường quang hợp CAM B Giảm độ dài của lớp cutin ở lá

C Vòng đai Caspari phát triển giữa lá và cành D Sử dụng con đường quang hợp C3

C©u 15 : Ti thể và lục lạp đều :

A Lấy êlectron từ H2O B Giải phóng O2

C Khử NAD+ thành NADPH D Tổng hợp ATP

C©u 16 : Khi nhiệt độ cao và lượng ôxi hòa tan cao hơn lượng CO2 trong lục lạp, sự tăng trưởng không giảm ở cây:

C©u 17 : Ở nốt sần của cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ:

C©u 18 : Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào :

A Chênh lệch nồng độ ion B Hoạt động thẩm thấu

C Hoạt động trao đổi chất D Cung cấp năng lượng

C©u 19 : Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3% ; trong đất là 0,1% Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách:

A Hấp thụ chủ động B Thẩm thấu C Hấp thụ bị động D Khuếch tán

C©u 20 : Trong trường hợp nào sau đây các tế bào bị trương nước ?

A Tưới nước cho cây B Đưa cây ra ngoài ánh sáng

C Tưới nước mặn cho cây D Đưa cây vào trong bóng tối

III Phần trắc nghiệm: Mã đề 112 Họ và tên HS ……….lớp 11A

Trang 6

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

ĐA

ĐA

II Phần tự luận:

1 Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với kị khí? Trong những trường hợp nào thì diễn ra lên men ở cơ thể thực vật.

2 Làm thí nghiệm thế nào để phát hiện hô hấp của hạt lấy ôxi

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN TN

Họ và tên HS ……….lớp 11A

Đề KT SINH HỌC MĐ 113

Khối : 11CB Thời gian thi : …………

C©u 1 : Ở nốt sần của cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ:

C©u 2 : Phần lớn các chất hữu cơ của thực vật được tạo thành từ:

C©u 3 : Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào :

A Hiệu điện thế màng B Trao đổi chất của tế bào

C Tham gia của năng lượng D Gradient nồng độ chất tan

C©u 4 : Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây

là:

A P; K; Mn B N, Mg; Fe C S; P; K D P; K; Fe

C©u 5 : Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì :

A Vòng đai Caspari phát triển giữa lá và cành B Giảm độ dài của lớp cutin ở lá

C Sử dụng con đường quang hợp CAM D Sử dụng con đường quang hợp C3

C©u 6 : Khi nhiệt độ cao và lượng ôxi hòa tan cao hơn lượng CO2 trong lục lạp, sự tăng trưởng không giảm ở cây:

C©u 7 : Nơi nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

A Tế bào nội bì B Tế bào nhu mô vỏ C Tế bào lông hút D Tế bào biểu bì C©u 8 : Pha sáng của quang hợp sẽ cung cấp cho chu trình Canvin :

A Năng lượng ánh sáng B ATP và NADPH C H2O D CO2

C©u 9 : Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở:

A Glucôzơ B Glucôzơ và H2O C O2 thải ra D O2 và glucôzơ C©u 10 : Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì :

A Chúng được tích lũy trong hạt B Chúng cần cho một số pha sinh trưởng

C Chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim D Chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan C©u 11 : Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là:

A N2 + 3H2 → 2HN3. B 2HN3 → N2 + 3H2

C 2NH4 → 2O2 + 8e-→ N2 + 4H2O D Glucôzơ + 2N2 → axit amin

C©u 12 : Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?

A Vì nhu cầu nước thấp B Vì không có hô hấp sáng

C Vì tận dụng được ánh sang cao D Vì tận dụng được nồng độ CO2

C©u 13 : Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc loại enzim

A Perôxiđaza B Nitrôgenaza C Đêcacboxilaza D Đêaminaza

C©u 14 : Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào :

A Cung cấp năng lượng B Hoạt động thẩm thấu

C Hoạt động trao đổi chất D Chênh lệch nồng độ ion

C©u 15 : Ti thể và lục lạp đều :

A Lấy êlectron từ H2O B Giải phóng O2

C Tổng hợp ATP D Khử NAD+ thành NADPH

C©u 16 : Trong trường hợp nào sau đây các tế bào bị trương nước ?

A Tưới nước cho cây B Đưa cây ra ngoài ánh sáng

C Tưới nước mặn cho cây D Đưa cây vào trong bóng tối

C©u 17 : Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3% ; trong đất là 0,1% Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách:

A Thẩm thấu B Hấp thụ bị động C Khuếch tán D Hấp thụ chủ động C©u 18 : Quá trình khử NO3- (NO3- → NH4 )

A Là quá trình ôxi hóa nitơ trong không khí B Thực hiện nhờ enzim nitrôgenaza

C Thực hiện ở trong cây D Bao gồm phản ứng khử NO2- thành NO3

-C©u 19 : Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

A Pha tối B Chu trình Canvin C Chu trình CAM D Pha sáng

C©u 20 : Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là :

A Đổ và xanh tím B Xanh lơ và đỏ C Vàng và xanh tím D Xanh lục và vàng

Trang 8

IV Phần trắc nghiệm: Mã đề 113 Họ và tên HS ……….lớp 11A

ĐA

ĐA

II Phần tự luận:

1 Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thong qua sự điều khiển quang hợp.

2 Làm thí nghiệm thế nào để phát hiện hô hấp thải CO2.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

BANG DAP AN SINH 11CB 23:32' Ngay 05/10/2009

Ngày đăng: 05/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w