Lực tác dụng giữa hai điện tích đó sẽ thay đổi thế nào nếu đồng thời giảm độ lớn của các điện tích và khoảng cách giữa chúng đi một nửa?. Viết hệ thức liên hệ giữa điện thế VM tại điểm M
Trang 1* Đề kiểm tra 1 tiết chương I
ĐỀ 1
* Ma trận
(70%) Tổng cộng
Nhận biết Thônghiểu dụngVận
(4,3đ)
3 - Cường độ điện
trường
4 - Công của lực
điện
5 - Điện thế Hiệu
Tổng cộng 4 (1,2đ) 4 (1,2đ) 2 (0,6đ) 2 (7,0đ) 10 TN (3,0đ) + 2 TL
(7,0đ)
* Trắc nghiệm (3,0 điểm)
1 Đơn vị của cường độ điện truờng là:
A Niu-tơn (N)
B Vôn (V),
C Cu-lông (C)
D Vôn trên mét (V/m)
2 Chọn câu trả lời đúng.
Trong công thức tính công của lực điện khi điện tích q di chuyển trong điện trường đều (A=qEd) thì:
A E là lực điện; d là độ dài đường đi
B E là lực điện; d là độ dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức
C E là cường độ điện trường; d là độ dài đường đi
D E là cường độ điện trường; d là độ dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức
3 Công thức liên hệ giữa công của lực điện và hiệu điện thế là:
MN
q U
A
=
MN
q A
U
=
4 Đơn vị của điện dung là:
5 Chọn khẳng định đúng.
Trang 2đựt một thanh kim loại MN trong điện trường của một điện tích A Thanh kim loại
sẽ
A bị nhiễm điện do cọ sát B bị nhiễm điện do tiếp xúc
C bị nhiễm điện do hưởng ứng D không bị nhiễm điện
6 Hai điện tích đặt cách nhau khoảng r trong một điện môi Lực tác dụng giữa hai
điện tích đó sẽ thay đổi thế nào nếu đồng thời giảm độ lớn của các điện tích và
khoảng cách giữa chúng đi một nửa?
7 Đưa một quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B nhiễm
điện âm Điện tích tổng cộng của quả cầu B sẽ thay đổi như thế nào?
8 Chọn đáp số đúng.
Công mà lực điện tác dụng lên một êlectron sinh ra khi nó làm cho êlectron này di
chuyển từ điểm có điện thế -10 V đến điểm có điện thế 40 V bằng (điện tích của
êlectron là –e = 1,6.10-19C):
9 Hai điện tích điểm qA = qB đặt tại hai điểm A và B C là một điểm nằm trên
đường thẳng AB, cách B một khảng BC = AB (Xem hình vẽ) Cường độ điện
trường mà qA tạo ra tại C có giá trị bằng 1000V/m Cường độ điện trường tổng
hợp tại C sẽ bằng:
A 1500 V/m
B 2000 V/m
C 3000 V/m
D 5000 V/m
10 Các đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hai điện dung C, điện tích q và
hiệu điện thế U giữa hai bản tụ điện có dạng vẽ trên hình dưới đây Hãy chỉ ra
đồ thị sai.
.
q
q
C O
q
U O
q
C
Trang 3* Tự luận (7,0 điểm)
1 Điện thế tại một điểm trong điện trường là gì? Viết hệ thức liên hệ giữa điện thế
VM tại điểm M trong điện trường với thế năng WM của một điện tích điểm q đặt
tại M; giữa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường với công mà lực điện
tác dụng lên một điện tích q sinh ra, khi điện tích q di chuyển từ điểm nọ đến
điểm kia; giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường trong một điện trường đều? (3,0 điểm)
- TL:
+ Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường
về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M
ra xa vô cực và độ lớn của q (0,75 đ)
+ Hệ thức 1: V M = A M∞ =W M
+ Hệ thức 2: U MN = V M – V N = A q MN
(0,75 đ)
2 Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại, giống nhau, mỗi quả có khối lượng m = 10 g
được treo vào cùng một điểm O bằng sợi dây mảnh, cách điện, không dãn, dài bằng nhau Mỗi sợi dây dài 4 cm Truyền một điện tích q cho các quả cầu Người ta thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây đó làm với nhau một góc 600 Tính độ lớn của điện tích q Lấy g = 10 m/s2 (4,0 điểm)
- Giải:
+ Vì đối xứng, điện tích q phân bố đều cho hai quả cầu Mỗi quả cầu sẽ mang một điện tích là q
2 (0,50đ)
+ Hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi các lực điện Fr
, lực căng của dây Tur
và trọng lực tác dụng lên quả cầu Pur
cân bằng lẫn nhau (xem hình vẽ) (0,50đ) ng
Trang 4+ Độ lớn lực đẩy giữa chúng là F = k 22
4
q
l ;
(0,50đ)
Trọng lựợng của quả cầu đang xét là P = mg
(0,25đ)
+ Điều kiện cân bằng : → → →
+ +P T
F =0r
(0,50đ)
+ Ta có : tanα2
= P F l kq2mg
2
4
=
(0,75đ)
⇒ q = ±2l
2
tan α
k
mg
9
10.10 10
tan 30 9.10
−
7
2,03.10 C−
≈ ±
(1,0đ)
(Ta chỉ biết được độ lớn của điện tích, mà không biết dấu của điện tích)
ĐỀ 2
* Ma trận
(70%)
Tổng cộng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
3 - Cường độ điện
trường
4 - Công của lực
5 - Điện thế Hiệu
điện thế
1 (3,0đ) 1 TL (3,0đ)
(4,3đ)
Tổng cộng 3 (0,9đ) 5 (1,5đ) 2 (0,6đ) 2 (7,0đ) 10 TN (3,0đ) + 2 TL
(7,0đ)
* Trắc nghiệm (3,0 điểm)
1 Gọi F0 là lực tương tác giữa hai điện tích điểm khi chúng nằm cách nhau một
khoảng r trong chân không Đem đặt hai điện tích đó vào trong một chất cách điện
có hằng số điện môi là ε= 4 thì phải tăng hay giảm r đi bao nhiêu lần để lực tác dụng giữa chúng vần là F0?
2 Trong trường hợp nào dưới đây, ta có thể áp dụng công thức của định luật
Cu-lông để tính lực tương tác giữa hai điện tích?
Trang 5A* Tương tác giữa hạt nhân và êlectron trong nguyên tử hiđrô.
B Tương tác giữa hai bản của một tụ điện phẳng tích điện
C Tương tác giữa hai bản của một tụ điện phẳng tích điện với một êlectron bay trong đó
D Tương tác giữa hai quả cầu kim loại tích điện, bán kính 5 cm, đặt cách nhau 15 cm
3 Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân
bằng với nhau Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?
A Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều
B Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng
C Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều
D* Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng
4 Hai điện tích điểm âm -1.10-8 C nằm cách nhau 1cm trong chân không sẽ tác dụng lên nhau những lực như thế nào?
A Lực hút, cường độ 1.10-12N
B Lực đẩy, cường độ 1.10-12N
C Lực hút, cường độ 9.10-3N
D* Lực đẩy, cường độ 9.10-3N
5 Chọn câu giải thích đúng
Cọ xát một thanh thủy tinh vào dạ Thủy tinh nhiiễm điện dương Đó là vì:
A Ion dương chuyển từ dạ sang thủy tinh
B Ion âm chuyển từ thủy tinh sang dạ
C* Êlectron chuyển từ thủy tinh sang dạ
D Êlectron và ion âm chuyển từ thủy tinh sang dạ
6 Hai điện tích điểm +Q và –Q đặt tại hai điểm A và B (hình vẽ) O là trung điểm
của A và B Cường độ điện trường và điện thế tại O có giá trị như thế nào?
A E = 0; V = 0
B E = 0; V ≠ 0
C* E ≠ 0; V = 0.
D E ≠0; V ≠0
7 q là một điện tích thử đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q,
cách Q một khoảng r AM∞là công mà lực điện sinh ra khi di chuyển từ M ra vô cực Điện thế tại M sẽ là:
A* AM
q
∞
B AM
Q
∞
C AM
r
∞
D M
2
A
r
∞
Trang 68 Công mà điện trường sinh ra khi một lượng điện tích âm -2 C di chuyển từ điểm
M đến điểm N trong điện trường là 20 J Hiệu điện thế UMN giữa hai điểm m và N bằng bao nhiêu?
A UMN = +40 V
B UMN = -40 V
C UMN = +10 V
D* UMN = -10 V
9 Trong không khí luôn luôn có những điện tích tự do Nếu thiết lập một điện
trường trong không khí thì điện trường này sẽ làm cho các ion âm di chuyển như thế nào?
A Ion âm sẽ di chuyển từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
B* Ion âm sẽ di chuyển từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
C Ion âm sẽ di chuyển giữa các điểm có điện thế bằng nhau
D Ion âm sẽ không di chuyển
10 Gọi C là điện dung của một tụ điện; q là điện tích; U là hiệu điện thế giữa hai
bản tụ điện đó, q và U biến thiên như thế nào?
A q biến thiên tỉ lệ thuận với C
B q biến thiên tỉ lệ nghịch với C
C* q biến thiên tỉ lệ thuận với U
D Cả A, B, C đều đúng
* Tự luận (7,0 điểm)
Bắn một êlectron với vận tốc ban đầu v0 = 1.10-6 m/s vào một điện trường đều của một tụ điện phẳng vr0
cùng phương, cùng chiều với các đường sức
a) Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ sao cho êlectron vừa vặn không đến được bản âm
b) Tính cường độ điện trường trong tụ điện, biết rằng khoảng cách giữa hai bản là 1 cm
Điện tích và khối lượng của êlectron là –e = -1,6.10-19C; m = 9,1.10-31 kg
- Giải:
a) Áp dụng định lý động năng: Công của lực điện bằng độ tăng động năng của êlectron
A = eU =
2
mv
2 − 2 = − 2 (Vì v = 0)
Vậy: U =
0
19
2,84V
−
− b) Cường độ điện trường trong tụ điện là: E = U 2,842 284
d =10− = V/m