TUẦN HOÀN NƯỚC Vòng tuần hoàn nước lớn Vòng tuần hoàn nước nhỏ 4.. NƯỚC TRONG BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG 6.. KHÁI NiỆM THỦY QUYỂN - Là 1 bộ phận của lớp vỏ địa lí, bao gồm tất cả các loại nước tr
Trang 1Bài giảng THỦY QUYỂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA ĐỊA LÍ – ĐỊA CHÍNH
Người soạn: Trần Thị Hồng Sa
Trang 2NỘI DUNG
1 KHÁI NiỆM
2 THÀNH PHẦN – TỈ LỆ
Thành phần
Tỉ lệ
3 TUẦN HOÀN NƯỚC
Vòng tuần hoàn nước lớn
Vòng tuần hoàn nước nhỏ
4 VAI TRÒ – THÁCH THỨC CỦA THỦY QUYỂN
5 NƯỚC TRONG BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
6 NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA
Trang 31 KHÁI NiỆM THỦY QUYỂN
- Là 1 bộ phận của lớp vỏ địa lí, bao gồm tất cả các loại nước trên Trái Đất (nước mặn, nước ngọt)
- Tồn tại: Thể lỏng, thể rắn, thể khí Khối lượng: 1,4 10 12 tấn
Độ mặn của nước dựa trên các muối hòa tan theo ppt (Anh-Mỹ)
< 0,5 /1 0,5/1 - 17/30 1 - 35 > 40/50
Trang 42 THÀNH PHẦN – TỈ LỆ
TỈ LỆ CÁC NGUỒN NƯỚC TRONG THỦY QUYỂN
THÀNH PHẦN
- Nước: chiếm tới 96% khối lượng thủy quyển
- Chất hòa tan: ion (chất khoáng, chất khí), chất huyền phù, hạt keo.
Trang 52 THÀNH PHẦN – TỈ LỆ
Thủy quyển 1.362.254,09 98,2879
- Biển và đại dương 1.338.000,00 98,2197
Thạch quyển 23.716,50 1,7111
Sự phân bố nước trong lớp vỏ địa lí
So sánh sự phân bố nước trong các quyển?
Trang 63 TUẦN HOÀN NƯỚC
Nước non nặng một lời thề Nước đi đi mãi không về cùng non Bảo cho non chớ có buồn làm chi! Nước đi ra bể lại mưa về nguồn
Nước non nặng một lời thề Nước đi đi mãi không về cùng non Bảo cho non chớ có buồn làm chi! Nước đi ra bể lại mưa về nguồn
Phân tích vòng tuần
hoàn nước lớn và
nhỏ ?
Trang 74 VAI TRÒ – THÁCH THỨC CỦA THỦY QUYỂN
• Tác động đến các quyển
khác: Khí quyển, Thạch
quyển, Sinh quyển
• Chiếc nôi của sự sống
• Chứa đựng các tài nguyên
thiên nhiên : khoáng sản,
sinh vật, năng lượng.
• Phát triển Kinh tế
• Thách thức cho nhân loại
- Nước sạch
- Nước biển dâng
- Ô nhiễm nước
- Lũ lụt, hạn hán
- Xâm nhập mặn
- Triều cường
Vai trò – thách thức đối với tự nhiên, con người và
sự phát triển KT – XH ?
Trang 85 NƯỚC TRONG BiỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Đại dương
Diện tích Thể tích Độ sâu (m)
Độ muối
( o / oo ) Nhiệt độ ( 0 C)
10 6 km 2 % 10 3 km 3 % TB Cực đại
Thái Bình 178,7 49,5 707,1 52,8 4.028 11.034 34,9 19,1
Đại Tây 91,6 25,4 330,1 24,6 3.926 8.742 35,5 16,9
Ấn Độ 76,2 21,0 284,6 21,3 3.897 8.047 34,8 17,0
Bắc Băng 14,8 4,1 16,7 1,3 1.205 5.449 31,0 0,75
5.1 PHÂN BỐ
- Nước trong các biển và đại dương
có khoảng 1.338.106 km 3 , chiếm
- Diện tích biển và đại dương chiếm
72% diện tích bề mặt Trái đất.
So sánh S, V, độ sâu,
độ muối, t 0 giữa các
đại dương ?
Trang 95 NƯỚC TRONG BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
- Đại dương là các bồn trũng rất lớn của vỏ Trái đất, chứa 1 lượng nước mặn khổng lồ
- Biển là những bộ phận nhỏ của đại dương bị tách biệt tương đối bởi các
Đại dương và biển khác nhau thế nào ?
Trang 105 NƯỚC TRONG BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
5.2 CÁC DÒNG BIỂN
CHÍNH TRÊN THẾ GiỚI
- Vai trò của dòng biển?
- Quy luật phân bố của dòng biển nóng và lạnh ?
Trang 115 NƯỚC TRONG BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
5.3 THIÊN TAI XUẤT PHÁT
TỪ VÙNG BIỂN, ĐẠI DƯƠNG
Sóng thần
Áp thấp nhiệt đới, Bão
Triều cường
Xâm nhập mặn
Nguyên nhân - hậu quả của thiên tai?
Trang 126 NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA
SÔNG NGÒI
Là dòng chảy thường xuyên, trong đó dòng nước đóng vai trò quyết định
- Tổng lượng nước mà sông ngòi vận chuyển là 47.103 km 3 /năm
- Lượng bùn cát mà sông ngòi vận chuyển là 12.109 tấn/năm
- Dòng chảy ion là 3,2 109 tấn/năm.
Dòng chảy sông ngòi tạo điều kiện để cân bằng vật chất và năng lượng
trong vỏ cảnh quan của Trái đất.
Sông ngòi chiếm 0,0003% tổng lượng thủy quyển nhưng có vai trò rất lớn.
Trang 136 NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA
của 1 hệ thống sông?
Trang 146 NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA
SÔNG NGÒI Những dạng địa hình đặc trưng
của Trắc diện dọc và ngang
sông?
Trang 15Cảm ơn