Chu trình sản xuất insulin của tuyến tụy Trong cơ thể, insulin có các tác dụng sau: - Tham gia chuyển hóa glucid, cụ thể là làm giảm hàm lượng đường glucose trong máu.. AMP vòng tác d
Trang 1Tuyến tuỵ nội tiết
2 Tác dụng của insulin
Insulin được hình thành từ
preproinsulin, rồi proinsulin Các enzym chuyển (converting enzym) cắt chuỗi polypeptid C của
proinsulin để tạo ra insulin Là một polypeptid có 51 acid amin, phân tử lượng 6.000, gồm hai chuỗi
polypeptid A và B nối với nhau
bằng hai cầu nối disulfua
Trang 2Cấu tạo của insulin
Insulin được tổng hợp sớm nhất, và ngày nay, nhờ kỹ thuật gen và công nghệ sinh học, insulin đã được sản xuất hàng loạt, nhanh và rẻ hơn 1 đơn vị quốc tế của insulin là
0,04167 mg tinh thể (1 mg xấp xỉ
24 đơn vị)
Trang 3Chu trình sản xuất insulin của
tuyến tụy
Trong cơ thể, insulin có các tác
dụng sau:
- Tham gia chuyển hóa glucid, cụ thể là làm giảm hàm lượng đường glucose trong máu Nó thúc đẩy sự vận chuyển tích cực đường glucose qua màng vào nội bào nhờ các
Trang 4enzym, ATP và sự có mặt ion
Mg++ Ở màng tế bào, nó hoạt hóa enzym adenylylcyclase Đến lượt mình, adenylylcyclase xúc tác tạo thành AMPV (có mặt Mg++) từ
ATP AMP vòng tác dụng tăng
tổng hợp enzym hexokinase và hoạt hóa nó để chuyển glucose thành
glucose-6 phosphat, từ đó thực hiện quá trình tổng hợp
glycogen dự trữ, dị hóa glucose trong chu trình Krebs hình thành
protein và lipid dự trữ
- Đối với lipid thì làm tăng acid béo và mỡ trung tính (từ đường
glucose)
- Đối với protein làm giảm
nồng độ acid amin trong máu,
Trang 5tăng tổng hợp protein, giảm sự
phân giải protein ở gan và cơ, cho nên thiếu insulin cơ thể phải huy
động protein và tăng cường dị hóa chúng, làm teo cơ, sút cân, gầy
mòn, cân bằng nitơ âm
- Đối với nước và muối khoáng, giúp cho sự thấm ion K+ qua màng vào trong tế bào và ion Na+ ra
ngoài dễ dàng hơn Có tác dụng giữ nước trong cơ thể
- Insulin còn ức chế sự tiết kích tố phát triển (STH) của thùy trước
tuyến yên để giải phóng hexokinase trong quá trình phosphoryl hóa
đường glucose
Trang 6Tác dụng của Insulin đối với hàm lượng đường trong máu
3 Tác dụng của glucagon
Glucagon được tiết ra từ tế bào anpha của đảo tuỵ Nó là một
polypeptid mạch thẳng, gồm 29 acid amin, trọng lượng phân tử 3.485
Tác dụng chính của glucagon là:
Trang 7- Chuyển hóa glucid bằng
cách chuyển ngược glycogen dự trữ thành đường glucose trong
máu, nghĩa là làm tăng đường
huyết, cơ chế này thông qua việc hoạt hóa enzym phosphorylase
- Đối với lipid, nó tăng phân giải lipid Đối với protein, nó tăng
cường dị hóa, qua đó làm tăng ure huyết
- Trong hệ nội tiết, glucagon kích thích phần tủy tuyến trên thận làm tăng tiết adrenalin, kích thích chính đảo tuỵ (các tế bào α) tăng tiết
insulin, nhằm luôn duy trì được sự cân bằng đường huyết
Trang 8Hàm lượng glucagon trong máu
bình thường là 0,3 microgam/lít
Hàm lượng tăng khi đói và giảm
khi no hoặc ăn nhiều đường
4 Các hormon khác
Ngoài ra, người ta cũng còn tách
chiết được một vài hormon khác từ phần tuỵ nội tiết Các chất này còn đang được nghiên cứu Chúng có tác dụng với quá trình trao đổi
lipid, ngăn chặn sự tích mỡ ở gan (gọi là lypocain); hoặc có tác dụng làm tăng trương lực thần kinh mê tẩu (dây số X) nghĩa là tăng cường phó giao cảm (gọi là Vagotonin); hoặc có tác dụng kích thích trung khu hô hấp, làm giãn phế quản, làm tăng sự kết hợp giữa O2 và Hb,
Trang 9giúp O2 lưu chuyển dễ dàng
trong máu, giúp cơ thể thích
nghi trong tình trạng thiếu
O2 (gọi là Centropenin) Chất
somatostatin cũng do một số tế bào phần tuỵ nội tiết tiết ra, có tác dụng
ức chế sự tiết kích tố phát triển,
gastrin, secretin, cholescystokinin
và HCl
5 Sự điều hoà tiết hormon
Điều hoà sự tiết hormon tuyến tuỵ nội tiết do thần kinh phó giao cảm (dây số X), kích thích dây số X làm tăng tiết insulin Cơ chế thể dịch thì
do nồng độ đường glucose trong
máu, hàm lượng của acid amin và các sản phẩm chuyển hóa lipid
trong máu, chúng tác dụng trực tiếp
Trang 10vào phần tuỵ nội tiết làm tăng hay giảm tiết insulin