-HS có kĩ nănggiải các loại toán: Toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động.. B-CHUẨN BỊ GV:Bảng phụ HS:Bảng nhóm C-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY I/ Ổn định II/ Kiểm tra bài cũ 5’ GV:
Trang 1Tiết 50-ĐS9 GIẢI BÀI TOÁN
16/ 01/2006 Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (1/2)
A-MỤC TIÊU
-Hs nắm vững được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn -HS có kĩ nănggiải các loại toán: Toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động
B-CHUẨN BỊ
GV:Bảng phụ
HS:Bảng nhóm
C-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
I/ Ổn định
II/ Kiểm tra bài cũ (5’)
GV:Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
TL: giải bài toán bằng cách lập phương trình có ba bước:
Bước 1: Lập phương trình
-Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
-Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
-Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải phương trình
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình,nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn rồi trả lời
GV: Em hãy nhắc lại một số dạng toán bậc nhất?
HS2: toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ các số, phép viết số , toán làm chung , làm riêng…
III/ Dạy học bài mới
23’ HĐ1:Giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình
-Để giải bài toán bằng giải bài toán
bằng cách lập phương trình chúng ta
cũng làm tương tự như giải bài toán
bằng cách lập phương trình nhưng khác
ở chỗ:
Bước 1: Ta phải chọn 2 ẩn số, Lậpp hai
phương trình, Từ đó lập hệ phương trình
Bước 2: Giẩi hệ phương trình
Bước : Cũng đối chiếu với điều kiện rồi
kết luận
-Đưa ví dụ 1/20 SGK
-Ví dụ trên thuộc dạng toán nào?
-Hãy nhắc lại cách viết một số tự nhiên
dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
-Bài toán có những đại lượng nào chưa
biết?
-Ta nên chọn ngay hai đại lượng chưa
biết đó làm ẩn
Hãy chọn ẩn số và nêu điều kiện của ẩn
Đọc ví dụ 1 -Thuộc dạng toán phép viết số
HS:abc=100a+10b c+
-Bài toán có hai đại lượng chưa biết là chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị
-Gọi chữ số hàng chục của số ccần tìm là x, chữ số hàng đơn vị là y ( điều kiện ,x y N∈ ,0< ≤x 9 và
0< ≤y 9)
Ví dụ 1: (SGK)
Trang 2-Tại sao cả x và y đề phải khác 0?
-Biểu thị số cần tìm theo x và y
-Khi viết hai chữ số theo thứ tự ngược
lại ta được số nào?
-Lập phương trình biểu thị hai lần chữ số
hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1
đơn vị?
-Lập phương trình biểu thị số mới bé
hơn số cũ 27 đơn vị
Kết hợp hai phương trình vừa tìm ta
được hệ phương trình :
( )I x 2y3 27
x y
− =
Sau đó GV yêu cầu HS giaỉ hệ phương
trình (I) và trả lời bài toán
-Quá trình vừa làm ở trên chính là giải
bài toán bằng cách lập phương trình
-Hãy nhắc lại 3 bước giải bài toán bằng
cách lập phương trình
Ví dụ 2/21 SGK
Đưa bảng phụ ghi đề bài
-Vẽ sơ dồ bài toán:
180km CT
TPHCM
Sau 1h
Xe tải Xe khách
-Khi hai xe gặp nhau, thời gian xe khách
đã đi bao lâu?
-Tương tự thời gian xe tải đã đi là mấy
giờ?
-Bài toán hỏi gì?
Em hãy chọn hai ẩn và đặt điều kiện
cho ẩn
-Sau đó cho HS hoạt động theo
nhómthực hiện ?3 , ?4 và ?5
-Vì theo giả thiết khi viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại ta vẫn được số có hai chữ số
HS: xy=10x y+
HS: yx=10y x+
HS: 2y – x = 1 hay –x + 2y = 1
-HS giải hệ phương trình :
7 4
x y
=
(TMĐK) Vậy số phải tìm là 74
-HS nhắc lại ba bước giải
Khi hai xe gặp nhau, thời gian xe khách đã đi 1 giờ 48 phút = 95 giờ -1 giờ+ 95giờ = 145 giờ (Vì xe tải khởi hành trước xe khách 1 giờ) Bài toán hỏi vận tốc mỗi xe
Gọi vận tốc của xe tải là x (km /giờ); x > 0 và vận tốc của xe khách là y (km/giờ); y > 0
-HS hoạt động nhóm khoảng 5 phút -Đại diện một nhóm trình bày
?3 Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km nênta có phương trình y – x =13
? 4 Quãng đường xe khách đi được là 14 ( )
15x km Quãng đường xe khách đi được là
9 ( )
5 km
Ví dụ 2: (SGK)
Trang 3-Gv kiểm tra thêm bài của vài nhóm
HĐ2: Củng cố
Bài 28/22 SGK
Đưa bảng phụ ghi đề bài
-Yêu câu fHS làm bài tập và gọi 1 HS
lên bảng trình bày
Bài 30/22 SGK
Đưa bảng phụ ghi đề bài
-Yêu cầu HS phân tích bài toán:
Kết hợp (10 và (2) ta có hệ phương
trình:( )I =x y=35(50(y y+−1)2)
Yêu cầu HS giải và trả lời
Vì quãng đường từ TPHồ Chí Minh đến TP Cần Thơdài 189 kmnên ta có phương trình :14 9 189
5 x+5y=
?5 Giải hệ phương trình
− + =
Giải ra ta được: =x y=3649 (TMĐK) Vậy vận tốc xe tải là 36km/h và vận tốc xe khách là 49 km/h
Bài 28/22 SGK Gọi số lớn hơn là x và số nhỏ là y (x, y ∈ N; y > 124)
Theo đề bài tổng của 2 số bằng
10006 ta có phương trình :
x + y = 1006 (1)
Vì lấy số lớn chia cho số nhỏthì được thương là 2 và số dư là 124 ta có phương trình :x = 2y + 124 (2) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
1006
x y
+ =
= +
Giải hệ phương trình, ta có 712
294
x y
=
=
Vậy số lớn là 712, số nhỏ là294
HS phân tích bài toán:
1HS lên bảng làm
ĐK: x > 0; y > 1
⇒ x = 35(y+2) (1)
⇒ x = 50(y-1) (2)
Hs giải và trả lời :quãng đường AB là 360km và thời điểm xuất phát của
ô tô tại A là 12 – 8 = 4 (giờ sáng
IV/ Dặn dò (2’)
-HS đọc lại 3 bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
-Làm bài tập 29/ 22; 35, 36, 37, 38/ 9 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
S(km/h) v(km/h) t(giờ)
Nếu xe chạy chậm
Nếu xe chạy nhanh