1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sang kien kinh nghiem-Huyen

16 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm: “ PHƯƠNG PHÁP DẠY MÔN TIẾNG VIỆT 8 “ Qua đây tôi rất mong muốn có nhièu ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để tôi có được những kinh nghiệm, phương pháp

Trang 1

S NG Á KIẾN KINH NGHI M Ệ

PH ƯƠ NG PH P D Y M T TI T TI NG VI T Á Ạ Ộ Ế Ế Ệ

L P 8 Ớ

Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Đơn vị: tổ xã hội Trường THCS HIẾN NAM

PHẦN I: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.Đặc điểm tình hình

Tiếng Việt là một bộ phận quan trọng hợp thành môn ngữ văn trong chương trình ngữ văn trung học cơ sỏ nói chung và môn ngữ văn lớp 9 nói riêng Phân môn tiếng việt lại càng có ý nghia vô cùng quan trọng Nó giúp học sinh nắm vững kiến thức tiếng việt,giữ gìn vốn từ của cha ông, đồng thời nó giúp học sinh biết xây dựng và làm bài tập văn, đặc biệt là trong giao tiếp hàng ngày

Năm học 2008-2009 là năm học có những nhiệm vụ vô cùng quan trọng là năm học tiếp tục thực hiện “hai không” trong nghành giáo dục

Chủ đề trọng tâm của năm học 2008-2009 là "năm học ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới quản lí tài chính và phong trào thi đua xây dựng truờng học thân thiện, học sinh tích cực"

Thực hiện cuộc vận động mỗi thầy giáo là một tấm gương đạo đức tự học theo

gương Bác Hồ và gắn với khẩu hiệu "hai không".

Hơn thế nữa nội dung tiếng việt lớp 8 ngoài việc học các bài mới còn có nhiều bài

ôn lại những kiến thức tiếng việt đã học từ lớp 6,7 Điều đó cũng đòi hỏi sự nỗ lực của thầy và trò trong việc nắm bắt kiến thức mới và tổng hợp các kiến thức đã học

Trước tình hình chung như vậy thì môn ngữ văn nói chung và phân môn tiếng việt nói riêng cần được chú trọng và lựa chọn phương pháp dạy sao cho phù hợp và hiệu quả’

2.Yêu cầu bộ môn.

Dạy tiếng việt là giúp cho học sinh nắm vững được kiến thức về từ ngữ, ngữ pháp, biết dùng từ, đặt câu… giúp học sinh hiểu biết, nhận thức và phát triển năng lực trí

Trang 2

tuệ đặc biệt là năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ nói Giúp học sinh thấy được bản sắc tinh hoa của tiếng nói dân tộc bởi mỗi dân tộc có ngôn ngữ của riêng mình đó là tài sản quý báu cần được giữ gìn và bảo vệ

Ngoài ra học tiếng việt còn giúp học sinh tự tinh, diễn đạt lưu loát khi giao tiếp với ng ười xung quanh,và trong khi làm bài tập làm văn

3.Tình hình thực tế.

Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2008-2009

Căn cứ tình hình thực tế học sinh hiện nay kiến thức Tiếng Việt và sử dụng câu, từ trong giao tiếp còn hạn chế.Còn nhiều hiện tượng học sinh dùng từ sai, đặt câu chưa chính xác, vốn từ còn nghèo nàn

Để giúp học sinh khắc phục những hạn chế khi học phân môn Tiếng Việt Khi giảng dạy phân môn này người giáo viên ngoài việc giảng dạy trên lớp cần phải nghiên cứu phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với đặc điểm học sinhcủa nhà trường sao cho đạt hiệu quả cao Đồng thời thấy được những hạn chế về nhận thức, tư duy của học sinh để khắc phục

Xuất phát từ đặc điểm tình hình, nhiệm vụ năm học, từ yêu cầu thực tế giảng dạy

bộ môn ngữ văn nói chung và phân môn Tiếng Việt nói riêng và từ tình hình thực

tế của hoc sinh trực tiếp mình giảng dạy Là một giáo viên trung học cơ sở được giao nhiệm vụ giảng dạy bộ môn ngữ văn 9 Tôi mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm:

“ PHƯƠNG PHÁP DẠY MÔN TIẾNG VIỆT 8 “

Qua đây tôi rất mong muốn có nhièu ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để tôi

có được những kinh nghiệm, phương pháp hay trong quá trình giảng dạy môn ngữ văn, đặc biệt là phân môn Tiếng Việt

PHẦN II:

NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP

1.Nội dung:

Khi dạy Tiếng Việt Người giáo viên cần cho học sinh hiểu được vai trò của môn ngữ văn nói chung và phân môn Tiếng Việt nói riêng Và quan trọng hơn cả là đưa ra cho các em một phương pháp học sao cho đạt hiệu quả tối ưu nhất Đồng

Trang 3

thời người giao viên giảng dạy môn ngữ văn cũng cần phải nắm chắc đặc điểm về nội dung của phân môn Tiếng Việt lớp 8:

Tích hợp theo chiều dọc: ở nội dung này cả người dạy và người đọc phải hiểu là tích hợp ở một đơn vị kiến thức và kĩ năng mới Những kĩ năng, kiến thức ở bài học sau bao hàm kién thức và kĩ năng ở bài học trước, ở lớp học trước, bậc học trước nhưng cao hơn và sâu hơn

Nội dung phần Tiếng Việt 8 có các nội dung cụ thể bao gồm:

-Các nội dung về từ ngữ như:Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ,trường từ vựng ,từ tượng hình tương thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội,trợ từ thán từ,tình thái từ……

-Các biện pháp tu từ như:Nói giảm,nói tránh

-Các kiểu câu như:Câu đơn, câu ghép, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu trần thuật…

-Các kiểu dấu câu:Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép,dấu hai chấm……

Như vậy nội dung phân môn Tiếng Việt 8 gồm rất nhiều kiến thức nó bao hàm nội dung Tiếng Việt của cả bậc trung học cơ sở Nên nó đòi hỏi khả năng khái quát cao và nắm vưng kiến thức đã học ở lớp 6,7 có như vậy thì mới nắm tốt các nội dung trên

2.Phương Pháp:

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chương trình sách giáo khoa là đổi mới phương pháp giạy và học bởi vậy giay Tiếng Việt cũng đòi hỏi yêu cầu

đó Giáo viên và học sinh phải thực hiện phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học trong đó giao viên đóng vai trò người tổ chức hoạt động của học sinh Mỗi học sinh đều được bộc lộ mình và phát triển khả năng giao tiếp Giáo viên phải giúp học sinh phát triển cả 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết thông qua ác biện pháp chủ yếu sau:

Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Hoạt động đầu tiên khi dạy Tiếng Việt là phân tích mẫu diễn ra theo trình tự các câu hỏi trong sách giáo khoa và một số câu hỏi giáo viên bổ sung thêm

Trang 4

Sau đó giáo viên cho học sinh lấy ví dụ minh hoạ và rút ra những kết luận cơ bản

ở phần ghi nhớ

Hoạt động thứ 2 là hoạt động thực hành, thực hành nhận diện hoặc phân tích giá trị biểu hiện của các hiện tượng đơn vị ngôn ngữ

Hoạt động đặc trưng cho lao động trí óc là trao đổi thuyết trình Vì vậy giáo viên cần khuyến khích học sinh trao đổi và thảo luận theo nhóm

Giảng bài:

Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh không lại trừ hoạt động giảng bài của giáo viên Giáo viên ngoai việc hướng dẫn, giải thích cho học sinh các nội dung lý thuyết Có những lúc giáo viên cũng cần phải giải thích cách làm cho học sinh hoặc tổng kết phát triển các ý trong bài, liên hệ các bài học với nhau

và liên hệ thực tế để học sinh nâng cao tầm nhận thức của mình

Kiểm tra đánh giá: Nội dung này giáo viên có thể thực hiệnbằng các phương pháp

Ki m tra ánh giá thể đ ường xuyên: Ki m tra b i c trể à ũ ước bì h c m i, ki m traọ ớ ể

v so n, v b i t p, ki m tra 15phút.ở ạ ở à ậ ể

ki m tra ánh giá nh kì: ki m tra 45 phút, 90 phút ể đ đị ể

Ki m tra cu i n m, cu i k ể ố ă ố ỳ

Ho t ạ động t ki m tra, ánh giá:ự ể đ

Nh ng phữ ương pháp ó s đ ẽ được áp d ng trong nh ng b i h c c th v i haiụ ữ à ọ ụ ể ớ công o n:Phđ ạ ương pháp d y lý thuy t Ti ng Vi t v phạ ế ế ệ à ương pháp d y luy nạ ệ

t p th c h nhậ ự à

PH N III Ầ

BI N PH P TH C HI N Ệ Á Ự Ệ

B ướ c 1: Ki m tra b i c : ể à ũ

Hi n nay v i s ệ ớ ự đổi m i c a sách giáo khoa, d y Ti ng Vi t c ng òi h iớ ủ ạ ế ệ ũ đ ỏ

ngườ ại d y c ng ph i th hi n ũ ả ể ệ được tín “tích h p” trong ó không tách r iợ đ ờ

t ng phân môn nh m v o vi c hình th nh cho h c sinh b n k n ng: nghe, nói,ừ ằ à ệ à ọ ố ĩ ă

c, vi t Vì v y khi ki m tra b i c giáo viên có th ki m tra ki n th c

nh ng b i ã h c k trữ à đ ọ ề ướ đc ó ho c có th ki m tra nh ng b i h c cách ó v iặ ể ể ữ à ọ đ à

tu n nh ng có ki n th c liên quan ầ ư ế ứ đến b i h c.à ọ

Trang 5

Ví d :Khi d y b i:Câu c u khi n giáo viên có th ki m tra n i dung b i ti ngụ ạ à ầ ế ể ể ộ à ế

vi t ã h c trệ đ ọ ướ đ àc ó l câu nghi v nấ

?Em hãy cho bi t th n o l câu nghi v n?Câu nghi v n có nh ng ế ế à à ấ ấ ữ đặ đ ể c i m

n o?à

?Hãy k tên các ch c n ng c a câu nghi v n?ể ứ ă ủ ấ

Ho c giáo viên có th ki m tra nh ng ki n th c liên quan ặ ể ể ữ ế ứ đến b i h cà ọ

Ví d ;Giáo viên cho HS m t o n v n có ch a câu c u khi n v yêu c u h cụ ộ đ ạ ă ứ ầ ế à ầ ọ sinh:

?D a v o ki n th c ã h c b c ti u h c em hãy xác nh câu c u khi nự à ế ứ đ ọ ở ậ ể ọ đị ầ ế trong o n v n giáo viên s a v v o b i m i.đ ạ ă ử à à à ớ

Khi ki m tra b i c giáoviên ph i l m cho hoc sinh v a nh c l i ki n th c c ,ể à ũ ả à ừ ắ ạ ế ứ ũ

nh ng c ng l chi c c u n i v i ki n th c m i ư ũ à ế ầ ố ớ ế ứ ớ để ự s nh n th c c a h c sinhậ ứ ủ ọ

dược li n m ch v có h th ng.ề ạ à ệ ố

B ướ c 2: D y b i m i ạ à ớ

Trong bước n y giáo viên c n th c hi n l n là ầ ự ệ ầ ượt 2 công o n:đ ạ

Cho h c sinh l nh h i tri th c.ọ ĩ ộ ứ

Th c h nh ng d ng v o l m b i t p.ự à ứ ụ à à à ậ

ây l b c tr ng tâm c b n c a gi h c b i v y giáo viên ph i t ch c l n

lượ ừt t ng công o n s d ng phđ ạ ử ụ ương pháp sao cho phù h p ớ để ả gi ng gi y ạ đạ t

hi u qu cao nh t.ệ ả ấ

a.Công o n cho h c sinh l nh h i tri th c: đ ạ ọ ĩ ộ ứ

công o n n y c n dùng l i quy n p T c l cho h c sinh ti p xúc v i ví d

r i phân tích các ví d ó v rút ra khái ni m k t lu n ồ ụ đ à ệ ế ậ

Cho h c sinh ti p xúc th c t v i ngôn ng ọ ế ự ế ớ ữ

Trong phương pháp gi y h c m i thì vi c cho h c sinh ti p xúc v i th c tạ ọ ớ ệ ọ ế ớ ự ế ngôn ng có th có nhi u cách:ữ ể ề

S d ng hình, èn chi uử ụ đ ế

S d ng b ng ph có ghi s n các ví dử ụ ả ụ ẵ ụ

Sau ó giáo viên yêu c u h c sinh đ ầ ọ đọ ạc l i nhi u l nề ầ

Trang 6

Nh ng ư để đảm b o ả được tớnh” tớch h p “ trong d y h c phợ ạ ọ ương phỏp m i vớ à

m b o lớ lu n d y h c, c tr ng b mụn thỡ m u quy n p c n ng v i

nh ng yờu c u sauữ ầ

M u ú ph i ch a cỏc khỏi ni m c n d y trong b i.ẫ đ ả ứ ệ ầ ạ à

M u ú ẫ đ được rỳt ra t th c t ngụn ng t nh ng v n b n ó h c ho c liờnừ ự ế ữ ừ ư ă ả đ ọ ặ quan, ch khụng ph i l do giỏo viờn t ứ ả à ự đặt ra m t cỏch tu ti n.ộ ỳ ệ

Vớ d : khi d y b i “cõu tr n thu t “ sỏch giỏo khoa ụ ạ à ầ ậ đưa ra vớ d v m t sụ ề ộ ố cõu tr n thu t ngo i ra giỏo viờn cú th l y vớ d thờm cỏc vớ du trong cỏc v nầ ậ à ể ấ ụ ă

b n ó h c h n n a m u quy n p c n ph i ng n g n,t n s s d ng cao vả đ ọ ơ ữ ẫ ạ ầ ả ắ ọ ầ ố ử ụ à

cú n i dung l nh m nhộ à ạ

Núi túm l i m u quy n p ph i ạ ẫ ạ ả đảm b o tớnh khoa h c chõn th c v mangả ọ ự à tớnh giỏo d c.ụ

Tuy nhiờn m u quy n p cú t t ẫ ạ ố đế đn õu c ng khụng th giỳp h c sinh rỳt raũ ể ọ ngay khỏi ni m ệ được m giỏo viờn c n cho h c sinh tham gia t i a v o quỏà ầ ọ ố đ à trỡnh t p h p phõn tớch s lý thụng tin ậ ợ ử để rỳt ra k t lu n quy t c , khỏi ni m ế ậ ắ ệ

*Hớng dẫn học sinh phân tích xử lí mẫu qui nạp để rút ra kháI niệm kết luận

Đây là bớc quan trọng nó đòi hỏi thầy giáo phảI có một hệ thống cau hỏi hết sức linh hoạt sao cho phát huy đợc tối đa khả năng của HS để học sinh có sự suy luận

và đI đến kết luận rút ra kháI niệm.Vì vậy mà ngời giáo viên phảI có hệ thống câu hỏi phong phú

*Câu hỏi phát hiện

Đây là loại câu hỏi nhằm giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào để trả lời câu hỏi liên quan đến bàI học

Vớ dụ khi dạy b i:à

*Câu hỏi tái hiện

Là loại câu hỏi giúp học sinh nhớ lại những kiến thức đã học ở bài hoặc năm học trớc để học sinh có thể nắm vững hệ thống từ đơn giản đến phức tạp Đối với phân môn tiếng việt 8 Loại câu hỏi này sử dụng nhièu trong các bài ôn tập và tổng kết

*Câu hỏi phân tích

Trang 7

Là bứơc đi tìm hiểu từng khía cạnh của ví dụ cụ thể để từ đó rút ra những khái niệm, kết luận cần thiết của bài học

*Câu hỏi tổng hợp khái quát hoá.

Đây là dạng câu hỏi học sinh phải có sự suy luận và có khả năng tổng hợp Từ những ví dụ, những kết luận nhỏ để đI dến kết luận chung cho toàn phần, toàn bài

Ví dụ: khi dạy bài “Câu nghi vấn"

Sau khi đã phân tích ví dụ, giáo viên có thể đua ra cho học sinh câu hỏi tổng hợp

?Thế nào là câu nghi vấn?Câu nghi vấn có những đặc điểm gì?

*Câu hỏi kiểm tra:

Là loại câu hỏi giúp học sinh biết vận dụng kiểu kiến thức vừa học và giúp giáo viên có thể kiểm tra mức độ tiếp thu của học sinh Đây là bớc thực hiện có thể xem kĩ sau mỗi đơn vị kiến thức học sinh tiếp thu dợc hoặc sau khi dậy xong toàn

bộ kiến thức về lý thuyết của bài

Ví dụ Khi dạy xong bài "câu trần thuật"GV có thể đặt câu hỏi để tổng kết bài

?Câu trần thuật có những đặc điểm nào?Lây ví dụ về câu trần thuật?

Nh vậy trong công đoạn cho học sinh lĩnh hội tri thức giáo viên có thể sử dụng hệ thống câu hỏi đã nêu trên tuy nhiên các loại câu hỏi này có thể áp dụng linh hoạt trong bài sao cho phù họp

Tuy nhiên bên cạnh công đoạn cho học sinh lĩnh hội tri thức thì công đoạn luyện tập thực hành cũng vô cùng quan trọng

b.Công đoạn luyện tập thực hành.

Công đoạn này trong phân môn tiếng việt là vô cùng quan trọng Nó nhằm làm cho học sinh nắm vững các khái niệm và giúp học sinh có thể vận dụng ngay những kháI niệm ấy vào hoạt động ngôn ngữ của ngời học bằng việc làn các bài có sẵn trong sách giáo khoa và bài tập giáo viên cho thêm

Trớc đây trong một giờ dậy thời gian cho phần này không nhiều thì hiện nay với việc áp dụng phơng pháp đổi mới trong giảng dậy thì thời gian dành cho luyện

tậ thực hành nhiều hơn Dạy theo phơng pháp mới không chỉ phát huy tính tích hợp mà còn phảI phát huy tính tích cực chủ động của mỗi học sinh mà đặc biệt là

ở phần luyện tập thực hành Tăng cờng các hnh thức thảo luận theo nhóm, theo tổ Muốn đạt hiẻu quả cao thì giáo viên phải linh hoạt đua ra các dạng bài tập phù hợp

Trang 8

vài bài dạy và phù hợp với từng đối tơợng học sinh Giáo viên có thể xen kẽ các bài tập khi giảng xong các phâần lý thuyết hoặc khi dạy xong toàn bộ phần lí thuyết Giáo viên có thể ử dụng các dạng bài tập sau

1.Bài tập nhận diện,

Đây là bàI tập giúp học sinh tái hiện lại các kiến thức đã học trớc đó.Với dạng bài tập này giáo viên có thể đa ra một

đoạn văn bản có chứa những kiến thức đã học để học sinh có thể nhận diện

Ví dụ:Giáo viên có thể đa ra một đoạn văn có chứa nhiều kiểu câu,từ loại đang học

và yêu cầu học sinh phát hiện

2.Bài tập tái hiện.

Đây là dạng bàI tập đòi hỏi HS nắm vững kiến thức và s sáng tạo của HS nhăằm giúp học sinh nâng cao năng lực ngôn ngữ của mình

Ví dụ:Em hãy viết đoạn văn có chứa câu cảm thán hoặc câu nghi vấn ?

3.BàI tập trắc nghiệm

Đây là dậng bàI tập đòi hỏi học sinh nhớ lại những kiến thức đã học một cách chính xác để có phơng án lựa chọn đúng, với loại bàI tập này giáo viên có thể cho học sinh làm trên máy chiếu trên bảng phụ hoặc trên phiếu học tập giáo viên thu

về nhà chấm

BàI tâp trắc ngiệm có nhiều dạng nh:BàI tập điền khuyết,bàI tập ghép đôI,bàI tập khoanh tròn đáp án đúng ………Nhng trong đó hiện nay loại bàI tập đợc sử dụng phổ biến là bàI tập lựa chọn

Ví dụ:Sau khi học xong câu nghi vấn giáo viên có thể cho bài tập sau:

Hãy chọn trong mỗi câu sau một đáp án mà em cho là đúng nhất.

Câu1:Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận bíêt câu nghi vấn?

A.Có từ nghi vấn B.Có thể có từ “hay”để nối các vế câu

C.Khi viết có dấu chấm hỏi D.Cả A,B,C đều đúng

Câu2:Dòng nào nói đung schức năng của câu nghi vấn?

A.Dùng để yêu cầu B.Dùng để hỏi

C.Dùng để bộc lộ cảm xúc D.Dùng để kể lại sự việc

Câu 3 :Hãy nối cột A với cột B cho phù hợp?

Trang 9

Cột A Cột B

Câu 4:Những câu sau đều là câu nghi vấn đúng hay sai?

1.Anh Chí đI đâu đấy?

A.Đúng B.Sai

2.Đắt cũng phải mua.Năm xu chè với hai quả cau ngon ngon một tí

A.Đúng B.Sai

3 Thân em nh tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

A.Đúng B.Sai

.

Tuy nhiên đây là dạng bài tập mới mẻ khi thực hiện muốn đạt hiệu quả cao giáo viên phảI chuẩn bị chu đáo chính xác các bài tập và phải có những câu hỏi phù hợp với đối tợng học sinh và phù hợp với lợng kiến thức của bài

B

ớc 3.Củng cố

ở bớc này giáo viên cho HS khắc sâu lại hệ thống kiến thức vừa tìm hiểu trong bài bằng cách cho học sinh trả lời những câu hỏi khắc sâu kiến thức và nhắc lại ghi nhớ

Ví dụ:Khi dạy xong bài”Câu nghi vấn” giáo viên có thể cho học sinh nhắc lại thế nào là câu nghi vấn?

Qua đây em cần ghi nhớ những gì về câu nghi vấn?

B

ớc 4:H ớng dẫn về nhà

ở phần này giáo viên hớg dẫn học sinh học lí thuyết của bàI vừa học và đọc trớc bàI sắp học.NgoàI ra giáo viên cần hớng dẫn học sinh về nhà làm các bàI tập còn lại Với những bớc tiến hành cụ thể nh vậy ở mỗi bớc có cách thực hiện riêng.Nhng nói tóm lại để dạy một tiết Tiếng Việt đợc thành côngvà có hiệu quả nhất ngời thầy phải linh hoạt giữ vai trò chủ đạo hớng dẫn sao cho học sinh phát huy đựoc tính tích cực chủ động tích cực lĩnh hội tri thức biến những kiến thức trong sách giáo khoa kiến thức thầy giảng thành kiến thức của mình để vận dụng vào viết bàI tập làm văn và

Trang 10

cảm thụ văn học đồng thời vận dụng vào ngôn ngữ nói hàng ngày Điều đó đòi hỏi

sự linh hoạt và nghệ thuật s phạm của ngời giáơ viên

Sau đây tôI xin minh hoạ bằng một giáo án cụ thể nh sau:

Tuần 22 - Tiết 86

Ngày soạn:

câu cảm thán

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Học sinh: xem và trả lời (?) trong bài

- Giáo viên: đề in sẵn kiểm tra 15', ngữ liệu bổ sung mục I

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Những câu nghi vấn dới đây đợc dùng để làm gì ?

1 Cụ tởng tôi sung sớng hơn chăng ?

A Phủ định B đe doạ C Hỏi D Biểu lộ tình cảm, cảm xúc

2 Trần Văn Sửu vùng đứng dậy, nói rằng: ''Trời nhiều phớc cho con tôi đợc nh vậy lận sao ?''

A Khẳng định B Biểu lộ tình cảm, cảm xúc C Cầu khiến D Đe doạ

3 Sao ! Mày muốn tao chơi lại cái món ngày hôm qua hả?

4.ÔI, Truyện Tam Quốc hay quá phải không anh ?

A Biểu lộ tình cảm, cảm xúc B Phủ định C Khẳng định D Đe doạ

5 Kìa non non, nớc nớc, mây mây

''Đệ nhất động'' hỏi là đây có phải?

A Đe doạ B Biểu lộ tình cảm, cảm xúc C Khẳng định D Cầu khiến

6 Sao không vào tôi chơi?

III Tổ chức dạy học bài mới

GV sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ

ghi VD và yêu cầu HS đọc VD

- Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học

I Đặc điểm hình thức và chức năng(10')

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

a) Hỡi ôi lão Hạc !

Ngày đăng: 05/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w