1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lich su 5 CKT

65 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét kết luận: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểutrong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì.. - GV nhận xét kết luận: Sau khi tr

Trang 1

Lịch sửBình Tây Đại nguyên soái Trương Định.

I.Mục tiêu: HS biết.

- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổitiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định:không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp

+Trương Định quê ở Bình Sơn, Quãng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Phápngay khi chúng vừa tấn công Gia Định ( năm 1859)

+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnhcho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

+Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua kiên quyết ở lạicùng nhân dân chống quân xâm lược

- Biết các đường phố, trường học,… ở địa phương mang tên Trương Định

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bản đồ hành chính VN, phiếu học tập

- HS:bảng nhóm

III Các hoạt động dạy và học:

A.Khởi động: Hát.

B.Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập học sinh.

C.Bài mới: Giới thiệu bài “Bình tây Đại nguyên soái Trương Định”.

- Đính bản đồ chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh niềm Đông và 3 tỉnh niềm Tây NamKì

- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược

+ Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược ra sao?

+ Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với“Bình Tây Đại nguyên soái”

Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược.

- HS đọc SGK để trả lời câu hỏi đính trên bảng

- HS làm việc theo cặp

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận như SGK / 4

Hoạt động 2:Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.

Trang 2

- Làm việc theo nhóm 4, đọc SGK và hoàn thành phiếu học tập.

-

GV phát phiếu học tập(Câu hỏi SGK)

- Một em đọc nội dung phiếu

- HS thảo luận trong thời gian 2 phút

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận như SGV /10, 11

Hoạt động 3:Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với “ Bình Tây Đại nguyên

soái Trương Định”

- GV nêu câu hỏi

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại nguyên soái Trương Định

+ Hãy kể thêm một vài mẫu chuyện về Ông mà em biết

+ Em có biết đường phố, trường học nào mang tên TrươngĐịnh

- HS suy nghĩ trả lời HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểutrong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì

D.Củng cố:

- Đọc phần bài học SGK

- Chuyền hộp hát trả lời câu hỏi theo nội dung bài

E.Dặn dò:

- Thuộc bài học SGK và biết trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị: Đọc và trả lời câu hỏi bài “Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tânđất nước”

Trang 3

+ Đề nghị mở rộng quan hê ngoại giao với nhiều nước.

+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khaithác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản

+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc

- HS khá, giỏi: Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của NguyễnTrường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện Vua quan nhàNguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thayđổi trong nước

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng nhóm, phiếu học tập, chân dung Nguyễ Trường Tộ

HS: Bài chuẩn bị

III Các hoạt động dạy và học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Hai, ba em trả lời câ hỏi bài “Bình Tây Đại nguyên soái Trương Định”

3 Bài mới: Giới thiệu bài “Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước”.

GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ

+ Bối cảnh nước ta nửa sau thế kỉ XIX

+ Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ là gì?

+ Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện không? Vì sao?

+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ.

- HS làm việc theo cặp đọc SGK phần chữ nhỏ và nêu những điều em biết vềNguyễn Trường Tộ

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận: Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830, mất năm 1871, quê ở Nghệ An Thuở nhỏ Ôâng hiểu biết hơn người, được dân

trong vùng gọi là “Trạng Tộ”.Năm 1860 Oâng dược sang Pháp, trong

Trang 4

Lê Ngọc Loan

Trang 5

những năm ở Pháp Ông đã chú ý quan sát, tìm hiểu sự giàu có văn minh của nước Pháp để tìm cách đưa nước nhà thoát khỏi cảnh nghèo đói, lạc hậu và trở thành đất nước vào mạnh

Hoạt động 2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp.

- 1 HS đọc SGK đoạn “ Từ đầu….lạc hậu.”

- HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi đính trên bảng

+ Theo em tại sao TDP có thể dễ dàng xâm lược nước ta?

+ Điều đó cho thấy tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào?

+ Theo em tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận như SGV

Hoạt động 3: Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.

- HS làm việc cá nhân đọc SGK và trả lời câu hỏi

- GV nêu câu hỏi:

+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?

+ Vua quan nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị của NguyễnTrường Tộ? Vì sao?

+ ViệcVua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh tân đất nước của NguyễnTrường Tộ cho thấy họ là người như thế nào?

- HS trả lời HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận như SGV

4 Củng cố:

- Tại sao Nguyễn Trường Tộ được người đời sau kính trọng?

- Cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ

- Đọc phần bài học SGK

5 Dặn dò:

- Thuộc bài học SGK và biết trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị: Đọc và trả lời câu hỏi bài “Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

Trang 6

Lịch sử CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyếtmột số quan lại yêu nước tổ chức

+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến( đại diện là TônThất Thuyết)

+ Đêm mồøng 4 rạng sáng mồng 5- 7 – 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của TônThất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế

+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị.+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lênđánh Pháp

- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương:Phạm Bành, Đinh Công Tráng(khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật ( Bãi Sậy),Phan Đình Phùng( Hương Khê)

- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong,… ở địaphương mang tên nhân vật nói trên

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bản đồ hành chính VN, Phiếu học tập, Lược đồ kinh thành Huế

HS: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra nhữnh đề nghị gì để canh tân đất nước ?

+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thề nào với những đề nghị củaNguyễn Trường Tộ ?

- Nhận xét

3 Bài mới : Giới thiệu bài “Cuộc phản công ở kinh thành Huế.”

GV giao nhiệm vụ cho HS

+ Phân biệt được điểm khác nhau về chủ trương của phái chủ chiến và phái chủ hòatrong triều đình nhà Nguyễn

+ Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống Pháp?

+ Tường thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế

+ Ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế

Trang 7

Hoạt động 1: Người đại diện phía chủ chiến

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :

+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ đối với thực dân Pháp như thế nào? (Pháichủ chiến và phái chủ hoà)

+ Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước chung với Pháp?(Không chịu khuất phục )

- HS trình bày ý kiến, nhận xét

- GV nhận xét kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp nhân dân vẫn kiên quyết chiến đấu không khuất phục Các quan lại nhà Nguyễn chia thành hai phái: phái chủ hòa và phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết chủ trương.

Hoạt động 2 : Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế

- HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi :

+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế?

+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế?

+ Cuộc phản côg diễn ra khi nào?

+ Ai là người lãnh đạo?

+ Tinh thần phản công của quân ta như thế nào?

+ Vì sao cuộc phản công lại thất bại ?

- HS trả lời, HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 3 : Tôn Thất Thuyết , vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.

- HS trả lời câu hỏi :

+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ?+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào với phong trào chống Pháp của nhân dân ta ?

- GV giới thiệu thêm về vua Hàm Nghi

+ Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu cần Vương ?

- GV nhận xét kết luận

4 Củng cố – Dặn dò:

- HS đọc ghi nhớ SGK trang 7

- Thuộc bài học SGK và biết trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài “ Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – Đầu thế kỉ XX.”

Trang 8

Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX- ĐẦU THẾ KỈ XX

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

- Một vài điểm mới về tình kinh tế- xã hội nước ta đầu thế kỉ XX

+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

- HS khá, giỏi biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta; dochính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.Nắm được mối quan hệgiữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp giai cấp mới trong xãhội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV:Bản đồ hành chính VN, phiếu học tập

HS: Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế?

+ Thuật lại diễn biến cuộc phản công này?

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm 5-7-1885 có tác động gì đến lịch sửnước ta khi đó?

- Nhận xét

3 Bài mới: GV giới thiệu bài : Sau khi dập tắt phong trào Cần vương, thực dân Pháp đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vét tài nguyên đất nước ta Sự biến đổi này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.”

Hoạt động 1: Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ

XX

- GV yêu cầu hs đọc SGK thảo luận theo mhóm đôi và trả lời câu hỏi :

+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế VN có những ngành nào là chủyếu?

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị, chúng đã thi hành những chính sáchnào để khai thác, bóc lột, vơ vét tài nguyên của nước ta? Những việc làm đó đã dẫnđến sự ra đời của những ngành kinh tế nào?

Trang 9

+ Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế?

- HS trình bày ý kiến , nhận xét

- GV hoàn thiện kết luận

Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi :

+Trước khi thực dân Pháp vào xâm lược VN, xã hội VN có những tầng lớp nào? + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở VN, xã hội gì thay đổi, có thêmnhững tầng lớp mới nào?

+ Nêu nhửng nét chính về đời sống của công nhân và nông dân VN cuối thế kỉXIX đầu thế kỉ XX?

- HS trả lời, GV nhận xét và kết luận

4 Củng cố – Dặn dò:

- HS đọc ghi nhớ sgk/11

- Dặn hs về nhà học thuộc bài theo câu hỏi

- Chuẩn bị bài : Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

Trang 10

Lịch sử Tiết 5: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

- Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu ở VN đầu thế kỉ XX(giới thiệu đôi nét về cuộc đời hoạt động của Phan Bội Châu):

+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnhNghệ An Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông do dứt lo tìmđường giải phóng dân tộc

+ Từ năm 1905 – 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trởvề đánh Pháp cứu nước Đây là phong trào Đông Du

- Biết được vì sao phong trào Đông du thất bại: do sự cấu kết của thực dân Phápvới chính phủ Nhật (Dành cho học sinh khá giỏi)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Chân dung Phan Bội Châu Phiếu học tập

HS: Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

+ Từ cuối thế kỉ XIX, ở VN đã xuất hiện những ngành kinh tế mới nào?

+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những giai cấp, tầng lớp mới nào trong xãhội VN?

- Nhận xét

3 Bài mới : GV giới thiệu bài “ Phan Bội Châu và phong trào Đông Du”(dùng

tranh)

Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu.

- GV yêu cầu hs đọc SGK thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi : Chia sẻthông tin với các bạn trong nhóm những tư liệu về Phan Bội Châu mà em biết

- GV tổ chức cho hs trình bày ý kiến trước lớp, nhận xét

- GV chốt lại ý chính

Hoạt động 2: Sơ lược về phong trào Đông du.

- HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi :

Trang 11

+ Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian nào? Ai là người lãnh đạo? Mục đíchcủa phong trào là gì?

+ Nhân dân trong nước, đặc biệt là các thanh niên yêu nứơc đã hưởng ứng phongtrào Đông du ntn?

+ Kết quả của phong trào Đông du và ý nghĩa của phong trào này là gì?

- HS trả lời, HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và kết luận

- GV hỏi tiếp cả lớp:

+ Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn, nhóm thanh niên Việt Nam vẫnhăng say học tập?

+ Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu và những người du học?

- HS trả lời

- GV kết luận

4 Củng cố – Dặn doØ:

- HS đọc ghi nhớ sgk

- Thuộc bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài “Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” ( Đọc và trả lời câu hỏi)

Trang 12

Lịch sử Tiết 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I MỤC TIÊU :

Học xong bài này, HS biết:

- Biết ngày 5-6-1911 tại bến cảng Nhà Rồng ( Thành Phố Hồ Chí Minh), với lòngyêu nước thương dân sâu sắc,Nguyễn Tất Thành (tên của bác Hồ lúc đó) ra đi tìmđường cứu nước

- Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con mới đườngđể cứunước: Không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó (dành chohọc sinh khá giỏi)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Aûnh quê Bác, bến cảng Nhà Rồng, bản đồ hành chính Việt Nam

HS: Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

+ Nêu những điều em biết về Phan Bội Châu?

+ Hãy thuật lại phong trào Đông du?

+ Vì sao phong trào Đông du thất bại?

+ Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài “ Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước”

- Biết ngày 5-6-1911 tại bến cảng Nhà Rồng ( Thành Phố Hồ Chí Minh), với lòngyêu nước thương dân sâu sắc,Nguyễn Tất Thành (tên của bác Hồ lúc đó) ra đi tìmđường cứu nước

- Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con mới đườngđể cứunước: Không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó

Hoạt động 1: Quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

- GV yêu cầu hs đọc SGK thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

+ Chia sẻ thông tin với các bạn trong nhóm những thông tin, tư liệu em tìm hiểuđược về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

- GV tổ chức cho hs trình bày ý kiến trước lớp, nhận xét

- GV chốt lại ý chính

Hoạt động 2: Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành

- HS thảo luận theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi:

Trang 13

+ Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì?

+ Nguyễn Tất Thành đi về hướng nào? Vì sao ông không đi theo các bậc tiền bốiyêu nước như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh?

- HS trả lời, HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành

- HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn tất Thành đã lường trước được những khó khăn nào khi ở nước ngoài?

+ Người đã định hướng giải quyết các khó khăn đó như thế nào?

+ Những điều đó cho thấy ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của người như thếnào? Theo em, vì sao người có được quyết tâm đó?

+ Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu? Trên con tàu nào? Vào ngày nào?

- Đại diện hs báo cáo kết quả thảo luận của nhóm, nhận xét

- GV chốt ý chính

4 Củng cố – Dặn doØ :

- HS đọc ghi nhớ sgk

- Thuộc bài học và biết trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời” (Đọc và trả lời câu hỏi)

Trang 14

Lịch sử

Tiết 7: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I MỤC TIÊU :

Học xong bài này, HS biết:

- Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3 – 2 – 1930 Lãnh tự Nguyễn AùiQuốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:

+ Biết lý do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: thống nhất ba tổ chức công sản + Hội nghị ngày 3 – 2 – 1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chứccộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV: Ảnh trong SGK, Bảng nhóm ghi các câu hỏi thảo luận

HS: Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

Gọi 3 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Hãy nêu những điều em biết về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn TấtThành

+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài?+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước?

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Em có biết sự kiện lịch sử gắn với ngày 03 – 02 – 1930

không?

Ngày 03 – 02 – 1930 chính là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng tađã ra đời ở đâu, trong hoàn cảnh như thế nào, ai là người giữ vai trò quan trọng trongviệc thành lập Dảng Cộng sản Việt Nam? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời đượccâu hỏi này

Hoạt động 1: Hoàn cảnh đất nước(1929) và yêu cầu thành lập Đảng Cộng sản:

- GV giới thiệu: Từ những năm 1926 – 1927 trở đi, phong trào cách mạng nước taphát triển mạnh mẽ Từ tháng 6 -> 9 – 1929, ở Việt Nam lần lượt ra đời ba tổ chứccộng sản Các tổ chức cộng sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dânPháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh, nhưng lại công kích, tranhgiành ảnh hưởng với nhau Tình hình thiếu thống nhất trong lãnh đạo không thể kéodài

Trang 15

- HS thảo luận nhóm bàn:

+ Tình hình nói trên đặt ra yêu cầu gì? (Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộngsản, thành lập một đảng duy nhất)

+ Ai là người có thể làm được điều đó? (Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)

+ Vì sao chỉ có Nguyễn Ái Quốc mới có thể thống nhất các tổ chức cộng sản ở ViệtNam?

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận: Việc hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất đòi hỏi phải có một lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được Nguyễn Ái Quốc là người có hiểu biết sâu sắc về lý luận và thực tiễn cách mạng, có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế; được những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ.

Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

- HS đọc SGK, thảo luận nhóm đôi

+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được diễn ra ở đâu, vào thời giannào?

+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào, do ai chủ trì?

+ Nêu kết quả của Hội nghị

- HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận và nêu: Để tổ chức được Hội nghị, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và các chiến

sĩ cộng sản phải vượt qua muôn ngàn khó khăn nguy hiểm, cuối cùng Hội nghị đã thành công chúng ta cùng tìm hiểu về ý nghĩa của việc thành lập Đảng.

Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

- HS tiếp tục thảo luận nhóm bàn đẻ trả lời các câu hỏi sau

+ Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạngViệt Nam?

+ Khi có Đảng lãnh đạo, cách mạng Việt Nam phát triển thế nào?

- HS trình bày trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Ngày 03 – 02 – 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra đời Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn và giành được những thắng lợi vẻ vang.

4 Củng cố – Dặn dò:

- HS đọc bài học SGK/16

- Dặn hs học thuộc bài sgk và biết trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài “ Xô viết Nghệ – Tỉnh” ( Đọc và trả lời câu hỏi)

- GV nhận xét tiết học

Trang 16

Lịch sử Tiết 8: XÔ – VIẾT NGHỆ TĨNH

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS biết:

- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12- 9 – 1930 ở Nghệ An: Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ – Tỉnh

- Một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:

+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tỉnh nhân dân dành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới

+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân, các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ.+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Hình SGK, bản đồ Việt Nam, bảng nhóm

HS: Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

+ Hãy nêu những nét chính về Hội nghị thành lập Đ CSVN

+ Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

- GV cho HS quan sát hình 1 SGK / 17 và hỏi: hãy mô tả những gì em thấy tronghình

- GV giới thiệu: Khí thế hừng hực mà chúng ta vừa cảm nhận được trong tranh chínhlà khí thế của phong trào Xô viết – Nghệ Tĩnh, phong trào cách mạng lớn nhất những năm

1930 – 1931 ở nước ta do Đảng lãnh đạo chúng ta cùng tìm hiểu về phong trào này trongbài học hôm nay

Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930 và tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ – Tĩnh trong những năm 1930 – 1931.

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu HS tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An,Hà Tĩnh

- GV: Đây chính là nơi diễn ra đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam nhữngnăm 1930 – 1931 Nghệ Tĩnh là tên gọi tắt của hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Tại đây,

Trang 17

ngày 12 – 9 – 1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho phong trào đấu tranh củanhân dân ta.

- HS làm việc theo cặp Dựa vào tranh minh họavà nội dung SGK, em hãy thuật lạicuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930 ở Nghệ An

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận: Từ ngày 12- 9 – 1930 đến hoặc đầu hàng SGK / 17, 18

- GV hỏi: Cuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhândân Nghệ An – Hà Tĩnh như thế nào?

- HS trả lời HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã đưa phong trào cách mạng bùng lên ởmột số địa phương Trong đó, phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao Phong trào nàylàm nên những đổi mới ở làng quê Nghệ – Tĩnh những năm 1930 – 1931, hãy cùng tìmhiểu điều này

Hoạt động 2: Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ – Tĩnh giành được chình quyền cách mạng

- HS quan sát hình minh họa 2 SGK/ 18 và hỏi: Hãy nêu nội dung của hình minh họa2

- GV hỏi: Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, người nông dân có ruộng đấtkhông? Họ phải cày ruộng cho ai?

- HS trả lời GV hoàn thiện

- GV nói Thế nhưng vào những năm 1930 – 1931, ở những nơi nhân dân giành đượcchính quyền cách mạng, ruộng đất của địa chủ bị tịch thu chia cho nông dân Ngoài điểmmới này, chính quyền Xô viết Nghệ – tĩnh còn tạo cho làng quê một số nơi ở Nghệ – Tĩnhnhững điểm mới gì?

- HS làm việc cá nhân với SGK đọc và ghi lại những điểm mới

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung GV hoàn thiện

- GV hỏi tiếp: Khi được sống dưới chính quyền Xô viết, người dân có cảm nghĩ gì? HSsuy nghĩ trả lời HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận như SGK/ 18

Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh.

- HS thảo luận nhóm bàn để tìm ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh)

- HS trình bày, HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận: Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân laođộng.Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

4 Củng cố – Dặn dò:

Trang 18

- Đọc bài học cuối bài.

- Thuộc bài và biết trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài “ Cách mạng mùa thu”

Lịch sử Tiết 9 CÁCH MẠNG MÙA THU

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS biết:

- Tường thuật sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi:Ngày 19 - 8 – 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượngvà mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố.Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vàochiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở mật thám…Chiều ngày 19- 8 –

1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

- Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần ghi nhớ, kếtquả:

+ Tháng 8- 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượtgiành chính quyền ở Hà nội, Huế, Sài Gòn

+ Ngày 19- 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta

- HS khá, giỏi biết:

+ Ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội

+ Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ Cách mạng tháng Tám địa phương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV:Phiếu học tập Tranh SGK, bảng nhóm

HS: Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

+ Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12/9/1930 ở Nghệ - Tĩnh?

+ Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ- Tĩnh diễn ra điều

gì mới?

+ Nhận xét cho điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài “Cách mạng mùa thu”.

Nhiệm vụ học tập

+ Diễn biến cuộc khởi nghĩa ngày 19- 8- 1945 ở Hà Nội và ngày nổ ra ở Huế, SàiGòn

Trang 19

+ Ý nghĩa cuộc khởi nghĩa.

Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng.

- HS đọc phần chữ nhỏ SGK và thảo luận: Theo em, vì sao Đảng ta lại xác địnhđây là tời cơ ngàn năm có một cho cách mạng Việt Nam?

- HS trình bày ý kiến trước lớp, nhận xét

- GV chốt lại ý chính

Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 9/8/1945

- HS làm việc trong nhóm đôi: Đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19/8/1945

- HS trình bày trước lớp HS nhận xét bổ sung

- GV chốt lại ý chính

Hoạt động 3: Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương.

- HS nhắc lại kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

- HS trao đổi nhóm đôi

+ Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì việcgiành chính quyền ở các địa phương khác sẽ ra sao?

+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động như thế nào đến tinh thầnnhân dân cả nước?

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận và hỏi: Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã giành được chính quyền?

Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương em năm 1945?

- HS đọc SGK và trả lời

- GV kết luận

Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.

- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám?

+ Thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào?

- Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm, nhận xét

- GV chốt ý chính

4 Củng cố – Dặn dò:

- HS đọc bài học SGK

- Thuộc bài học và biết trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài “ Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”

Trang 20

Lịch sử Tiết 10: BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS biết:

- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2/ 9/ 1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà

Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Ngày 2 – 9 nhân dân Hà Nội tập

trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh

ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thànhviên Chính phủ lâm thời Đến chiều buổi lễ kết thúc

- Ghi nhớ đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam

Dân chủ Cộng hoà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Phiếu học tập, tranh SGK

HS: Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi đông: Hát

3 Bài mới: Giới thiệu bài “ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập”.

Nhiệm vụ học tập + Diễn biến buổi lễ.

+ Nội dung.

+ Ý nghĩa lịch sử Hoạt động 1: Diễn biến buổi lễ và nội dung bản tuyên ngôn độc lập

- HS đọc SGK và thảo luận nhóm đôi

- GV phát phiếu học tập

+ Thuật lại đoạn đầu buổi lễ tuyên ngôn độc lập?

Trang 21

+ Tìm hiểu 2 nội dung chính của đoạn trích Tuyên ngôn Độc lập

- HS ghi kết quả thảo luận vào phiếu học tập

- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trước lớp, HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận: Bản Tuyên ngôn Độc lập đã:

+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt nam.

+Dân tộc Việt nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử sự kiện 2/9/1945.

- HS làm việc trong nhóm bàn và thảo luận: Sự kiện 2/9/1945 đã khẳng định điều

gì về nền độc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại của chế độ nào ở ViệtNam? Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào ? Những việc đó có tác động như thế nào đếnlịch sử dân tộc ta? Thể hiện điều gì về truyền thống của người Việt Nam?

- HS làm việc trong thời gian 2 phút

- HS trình bày trước lớp HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận: Sự kiện Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập 2- 9-1945 đã

khẳng định quyền độc lập của dân tộc ta, kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp xâm lược và đô hộ nước ta, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa Sự kiện này một lần nữa khẳng định tinh thần kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống xâm lược bảo vệ độc lập của dân tộc ta.

4 Củng cố – Dặn dò:

- HS đọc ghi nhớ SGK

- Thuộc bài học và biết trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài “Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đôhộ ( 1858 – 1945)”

Trang 22

Lịch sử Tiết 11: Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô

hộ(1858 - 1945)

I Mục tiêu:

Học xong bài này HS:

Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm1858đến năm 1945 và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó

+ Năm 1858: Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta

+ Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trương Định vả phong trào Cầnvương

+ Đầu thế kỉ XX: Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu

+ Ngày 3 - 2 1930: Đảng Cộng sản Việt nam ra đời

+ Ngày 19 – 8 – 1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

+ Ngày 2 – 9 – 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa ra đời

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Phiếu học tập

HS: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ:

+ Em hãy tả lại không khí tưng bừng của buổi lễ tuyên ngôn độc lập 2-9-1945?+ Cuôí bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ đã thay mặt nhân dân ta khẳng định điềugì?

+ Cảm nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong ngày 2-9-1945?

+ Nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài “ Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm

lược và đô hộ(1858 - 1945)”

Trang 23

Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858-1945

- GV phát phiếu học tập cho HS

- HS đọc nội dung phiếu

- GV hướng dẫn HS làm việc

- HS thảo luận theo nhóm bàn để hoàn thành bảng thống kê

- HS trình bày ý kiến trước lớp, HS nhận xét bổ sung

- GV chốt lại ý chính

Thời gian Sự kiện tiêu

biểu

Nội dung cơ bản (hoặc ý nghĩa lịch sử) của sự kiện

Các nhân vật lịch sử tiêu biểu

Hoạt động 2: Trò chơi “Ô chữ kì diệu”,

- GV giới thiệu trò chơi GV phổ biến luật chơi và cách chơi

- HS chơi như GV hướng dẫn

1 Tên của Bình Tây Đại nguyên soái?

2 Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX do Phan Bội Châu tổ chức?

3 Một trong các tên gọi của Bác Hồ?

4 Một trong 2 tỉnh nổ ra phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?

5 Phong trào yêu nước diễn ra sau cuộc phản công ở kinh thành Huế?

6 Cuộc Cách mạng mùa thu của dân tộc ta diễn ra vào thời gian này?

7 Theo lệnh của triều đình thì T Định phải về đây nhận chức lãnh binh.?

8 Nơi này cách mạng thành công ngày 19/8/1945?

9 Nhân dân huyện này đã tham gia cuộc biểu tình ngày 12/9/1930?

Trang 24

10 Tên quảng trường, nơi Bác Hồ đã đọc bản tuyên ngôn độc lập?

11 Giai cấp xuất hiện ở nước ta khi thực dân pháp đặt ách đô hộ?

12 Nơi diễn ra hội nghị thành lập ĐCSVN?

13 CMT- 8 đã giải phóng cho nhân dân ta thoát khỏi kiếp người này?

14 Người chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn?

15 Người lập ra hội Duy tân?

- Biểu dương nhóm thắng cuộc.

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nắm bài ôn và chuẩn bị bài “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”

Lịch sử Tiết 12 VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO.

I Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết:

- Sau cách mạng tháng Tám 1945 nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “ Giặcđói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”

- Các biện pháp của nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “ Giặc đói, giặc dốt”:quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xóa nạn mù chữ…

II Đồ dùng dạy học:

GV: Các hình minh hoạ trong SGK, phiếu thảo luận cho các nhóm

HS: Sưu tầm các câu truyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

- Ngày 5/7/1885, ngày 3/2/1930, ngày 19/8/1945 có sự kiện lịch sử nào?

3 Bài mới: Giới thiệu bài “ Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.

Nhiệm vụ học tập

+ Sau CMTT 1945 nhân dân ta gặp những khó khăn gì?

+ Dể thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân làmnhững việc gì?

+ Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế hiểm nghèo

Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám.

- GV yêu cầu HS đọc đoạn “Từ cuối năm 1945 ………ở trong tình thế nghìn cân treosợi tóc” Thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao nói : Ngay sau cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế “nghìn cântreo sợi tóc”

Trang 25

+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn nguy hiểm gì?

- Các nhóm trình bày Lớp nhận xét bổ sung GV hoàn thiện

- GV hỏi: Em hiểu như thế nào là “nghìn cân treo sợi tóc”

- HS trả lời HS nhận xét bổ sung GV Kết luận

Việt Nam

- GV hỏi tiếp:

+ Nếu không đẩy được nạn đó, nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra đối với nước ta?+ Vì sao Bác Hồ lại gọi nạn đói, nạn dốt là giặc?

- HS trả lời HS nhận xét bổ sung GV hoàn thiện

Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói giặc dốt.

- HS quan sát hình 2,3 trang 25,26 SGK cho biết: Hình chụp gì?

- Em hiểu thế nào là bình dân học vụ?

- HS đọc SGK thảo luận nhóm đôi yêu cầu sau: Ghi lại những việc mà Đảng và chính phủ đã lãnh đạo nhân dân làm để đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận

Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”

- HS thảo luận nhóm bàn các yêu cầu sau:

+ Ý nghĩa của việc nhân dân ta , dưới sự lãnh đạo của Dảng và Bác Hồ đã chống được giặc đói, giặc dốt

+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc để đẩy lùi những khó khăn; việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta như thế nào?

+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được cơn hiểm nghèo, uy tín của chính phủ và Bác Hồ như thế nào?

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận

Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày diệt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”

- HS đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn “Bác Hoàng Văn Tí….các chú nói Bác cứ ăn thì làm gương cho ai được”

- Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác qua câu chuyện trên?

Giặc ngoại xâm,

phản động chống phá

cách mạng.

Nông nghiệp đình đốn Nạn đói 1945 – 1954 làm hơn hai triệu người chết đói.

90% đồng bào không biết chữ.

Trang 26

- HS keơ theđm caùc cađu chuyeôn veă Baùc Hoă trong nhöõng ngaøy cuøng toaøn dađn dieôt “giaịcñoùi, giaịc doât, giaịc ngoái xađm” 1954 – 1946.

- GV keẫt luaôn

4 Cụng coâ - Daịn doø:

- Ñạng vaø Baùc Hoă ñaõ phaùt huy ñöôïc ñieău gì trong nhađn dađn ñeơ vöôït qua tình theâ hieơm ngheøo?

- Ñóc baøi hóc SGK

- Thuoôc baøi theo cađu hoûi

- Chuaơn bò baøi “ Thaø hi sinh taât cạ, chöù nhaât ñònh khođng chòu maât nöôùc”

Lòch söû

Tieât 13 “THAØ HI SINH TAÂT CẠ, CHÖÙ NHAÂT

ÑÒNH KHOĐNG CHÒU MAÂT NÖÔÙC”

I Múc tieđu:

- Bieât thöïc dađn Phaùp trôû lái xađm löôïc Toaøn dađn ñöùng leđn khaùng chieân choâng Phaùp.+ Caùch máng thaùnh Taùm thaønh cođng, nöôùc ta giaønh ñöôïc ñoôc laôp nhöng thöïc dađn Phaùp quyeât tađm cöôùp nöôùc ta moôt laăn nöõa

+ Ráng saùng ngaøy 19/12/1946 ta quyeât ñònh phaùt ñoông toaøn quoâc khaùng chieân

+ Cuoôc chieân ñaâu ñaõ dieên ra quyeât lieôt tái thụ ñođ Haø Noôi vaø caùc thaønh phoâ khaùc trong toaøn quoâc

II Ñoă duøng dáy hóc:

GV: Caùc hình SGK Bạng nhoùm

HS: HS söu taăm tö lieôu veă nhöõng ngaøy toaøn quoâc khaùng chieân ôû queđ höông

III Caùc hoát ñoông dáy hóc:

1 Khôûi ñoông: haùt.

2 Baøi cuõ:

+ Vì sao noùi: Ngay sau caùch máng thaùnh Taùm nöôùc ta ôû trong tình theâ “ Nghìn cađn treo sôïi toùc”?

+ Nhađn dađn ta ñaõ laøm gì ñeơ choâng lái “giaịc ñoùi” vaø “giaịc doât”?

+ Neđu cạm nghó cụa em veă Baùc Hoă trong nhöõng ngaøy toaøn dađn dieôt “giaịc ñoùi” vaø

“giaịc doât”?

3 Baøi môùi: Giôùi thieôu baøi “ Thaø hi sinh taât cạ, chöù nhaât

ñònh khođng chòu maât nöôùc”

Hoát ñoông 1: Thöïc dađn Phaùp quay lái xađm löôïc nöôùc ta.

- HS ñóc SGK laøm vieôc caù nhađn trạ lôøi caùc cađu hoûi:

+ Sau caùch máng thaùng Taùm thaønh cođng, thöïc dađn Phaùp ñaõ coù nhöõng haønh ñoông gì?

Trang 27

+ Những việc làm của chúng thể hiện điều gì?

+ Trước tình cảnh đó, Đảng, Chính phủ và nhân dân ta phải làm gì?

- HS trả lời HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét kết luận

Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ đêm 18 rạng 19/12/1946 ……… nhất định không chịu làm nô lệ

- HS làm việc theo nhóm bàn Trả lời các câu hỏi:

+ Trung ương Đảng và Chính phủ đã phát động toàn quốc kháng chiến vào khi nào?+ Ngày 20/12/1946 có sự kiện gì sảy ra?

+ Gọi HS đọc to lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

+ Lới kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều đó rõ nhất?

- HS trình bày HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét chốt ý

Hoạt động 3: Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

- HS thảo luận nhóm các yêu cầu sau:

- Thuật lại cuộc chiến đấu của quân dân Thủ đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng

- Ở các địa phương nhân dân đã chiến dấu với tinh thần như thế nào?

- Kết thúc thảo luận GV tổ chức cho HS thi thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân

- HS quan sát hình 1 cho biết hình chụp gì?

- Việc quân dân Hà Nội chiến đấu giam chân địch gần hai tháng có ý nghĩa như thế nào?

- GV giải thích việc các chiến sĩ sử dụng bom ba càng để đánh địch

- Ở các địa phương nhân dân đã đánh địch với tinh thần như thế nào?

- Em biết gì về cuộc chiến đấu của nhân dân quê hương em trong những ngày toàn quốc kháng chiến?

- GV kết luận

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu cảm nghĩ của em về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến

- Thuộc bài theo câu hỏi

- Chuẩn bị bài “ Thu – Đông 1947, Việt Bắc “ Mồ chôn giặc Pháp”

Trang 28

Lịch sử Tiết 14 THU- ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”

I Mục tiêu:

- Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi ( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến

+ Aâm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực luông bộđội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh

+ Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đường bộ và đường thủy) tiến công lên Việt Bắc

+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan

Hùng….Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị chặn đánh dữ dội

+ Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ dịa kháng chiến

II Đồ dùng dạy học:

GV: Phiếu câu hỏi Hình SGK phóng to, Bản đồ Hành chính Việt Nam Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947

HS: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát.

Trang 29

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội.

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Thu- đông 1947, Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”.

Nhiệm vụ học tập

+ Vì sao địch mở cuộc tấn công lên Việt Bắc?

+ Diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947

+ Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947

Hoạt động 1: Âm mưu của địch và chủ trương của ta.

Mục tiêu: HS nắm được âm mưu của địch và chủ trương của ta

- HS đọc SGK và trả lời:

- Sau đánh chiếm được Hà Nội và các thành phố lớn thực dân Pháp có âm mưu gì?

- Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng được âm mưu đó?

- Những việc làm đó thể hiện dã tâm gì?

- Trước âm mưu của thực dân Pháp ù,Đảng vàChính phủ ta đã có chủ trương gì ?

- HS trình bày ý kiến, HS nhận xét bổ sung

- GV chốt ý chính

Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

Mục tiêu: Nêu được diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

- HS làm việc theo nhóm bàn trả lời những câu hỏi sau:

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo mấy đường ?

+ Nêu cụ thể từng đường?

+ Quân ta đã tiến công , chặn đánh quân địch như thế nào?

+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc , quân địch rơi vào tình thế như thế nào?+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu , quân ta thu được kết quả ra sao?

- GV tổ chức cho các nhóm thi đua trình bày diễn biến của chiến dịch Việt Bắc đông 1947

- GV Chốt ý, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947

Mục tiêu: HS biết ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân

tộc ta

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn

- GV nêu câu hỏi:

+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động thế nào đến âm mưu thắng nhanh, đánhnhanh, kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp?

+ Sau chiến dịch , cơ quan đầu não kháng chiến của ta ở Việt Bắc như thế nào?+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống củanhân dân ta?

Trang 30

+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần chiến đấu của nhân dân cả nước?

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.Các nhóm khác bổ sung

- GV chốt lại ý chính

4 Củng cố – Dặn dò:

- Tại sao nói : Việt Bắc thu- đông 1947 là:” mồ chôn giặc Pháp”

- Đọc bài học SGK

- Thuộc âm mưu, diễn biến, ý nghĩa

- Chuẩn bị bài “ Chiến thắng Biên Giới thu- đông 1950”

Trang 32

Lịch sử Tiết 15 CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU- ĐÔNG 1950

I/ MỤC TIÊU:

- Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ:

+ Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế.

+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê

+ Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời đưa lựclượng lên để chiếm lại Đông Khê

+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rútchạy

+ Chiến dịch Biên giới thắng lợi, căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng

- Kể lại tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bôïcphá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánhtay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay đểtiếp tục chiến đấu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Phiếu học tập Hình trong SGK phóng to Bản đồ Hành chính Việt Nam Lược đồ chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950 Tư liệu về chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950

HS: Bảng nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:

+ Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì?

+ Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

+ Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc thu – đông 1947

3 Bài mới: Giới thiệu bài “ Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950”

Hoạt động 1: Ta quyết định mở chiến dịch Biên Giới thu-đông 1950.

- GV dùng bản đồ Việt Nam giới thiệu vùng Bắc Bộ

- GV dùng lược đồ giới thiệu căn cứ địa Việt Bắc.

- HS đọc SGK và trả lời:

+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950?

Ngày đăng: 04/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w