Rèn kĩ năng nói: Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh hoạ SGK 2.. GV nêu nhiệm vụ tiết học: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, nhớ
Trang 1TuầN 32Thứ hai ngày háng 4 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện
Tiết 94 + 95: Ngời đi săn và con vợn.
I Mục đích, yêu cầu: A Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môi trờng( trả lời đợc các CH 1, 2, 4, 5)
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào
tranh minh hoạ( SGK)
2 Rèn kĩ năng nghe
HSKG biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng lớp viết đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
Tập đọc(55- 60 phút)
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
“ Bài hát trồng cây”và trả lời câu hỏi về ND
bài
- GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới( 45- 50 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
- GV cho HS xem tranh minh hoạ
2 Luyện đọc( 12- 15 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b H dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng câu
GV nghe kết sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng đoạn trớc lớp
GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và
giảng nghĩa cho HS
- HS nghe, sau đó quan sát tranh minh hoạ
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 câu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS đọc mục chú giải để nêu nghĩa của từ
- 2 HS một nhóm đọc cho nhau nghe
và sửa lỗi cho nhau
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn 1, 2
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, TL: Con thú nào không may gặp bác ta thì
hôm ấy coi nh ngày tận số
- HS đọc thầm đoạn 2, TL:
+ Nó căm ghét ngời đi săn độc ác
+ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vợn con đang rất cần chăm sóc
Trang 2miệng con Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống.
- HS đọc thầm đoạn 4, TL: Bác đứng lặng, chảy nớc mắt, cắn môi, bẻ gãy
1 GV nêu nhiệm vụ tiết học:
Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của
câu chuyện, nhớ lại và kể đúng nội dung
câu chuyện theo lời của ngời thợ săn
2 H ớng dẫn kể chuyện :
? Chúng ta phải kể lại câu chuyện bằng
lời của ai?
- GV hdẫn HS quan sát tranh, yêu cầu
các em nêu vắn tắt nhanh ND từng tranh -
Ycầu HS tập kể nhóm đôi theo tranh 1, 2
- Gọi 2 nhóm thi kể chuyện trớc lớp
- GV nhận xét và tuyên dơng nhóm, cá
nhân kể hay nhất, cảm động nhất
- HS nghe
- Kể bằng lời của ngời thợ săn
- HS quan sát kĩ các bức tranh và nêu nội dung từng bức tranh
Trang 3I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lới các nhân vật
- Nắm đợc công dụng của sổ tay( ghi chép những điều cần ghi nhớ…trong sinh hoạt hàng ngày, trong học tập và làm việc )
- Biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của ngời khác( trả lời đợc các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới để chỉ tên các nớc có trong bài
- 2, 3 cuốn sổ tay đã có ghi chép
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
GV giới thiệu bài, cho HS xem 1, 2 cuốn sổ
GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi HS nghĩa
của các từ ở cuối bài
? Hãy nói về một vài điều lí thú ghi trong sổ
tay của Thanh?
? Vì sao Lâm khuyên Tuấn không nên tự ý
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Ngời đi săn và con vợn
theo lời của ngời đi săn, TLCH
về nội dung bài đọc
- HS nghe, quan sát
- HS nghe đọc
- Mỗi HS tiếp nối đọc 1 câu
- HS tiếp nối đọc 4 đoạn
- HS đọc chú giải nêu nghĩa của từ
- HS lên chỉ vị trí các nớc: Mô-
ni cô, Va- ti- căng, Nga, Trung Quốc trên bản đồ.
- Từng cặp HS đọc cho nhau nghe kết hợp chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp các đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm toàn bài, TL: Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú
- Có những điều rất lí thú nh tên nớc nhỏ nhất, nớc lớn nhất, nớc
đông dân nhất, nớc có số dân ít nhất
- Sổ tay là tài sản riêng của từng ngời, ngời khác không đợc tự ý
Trang 4xem sổ tay của bạn?
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà làm
sổ tay tập ghi chép các điều lí thú về khoa học,
văn hoá, văn nghệ, thể thao, và chuẩn bị bài
sau
sử dụng Trong sổ tay ngời ta có thể ghi những điều của riêng mình, không muốn cho ai biết
- HS luyện đọc theo các vai trong nhóm 4
- 1 vài nhóm thi đọc theo cách phân vai
Thứ ba ngày tháng 4 năm 2010
chính tả: Tiết số 63
Nghe- viết: NgÔi nhà chung.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe và viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; bài viết không mắc quá 5 lỗi
- Làm đúng BT(2) a/b Hoặc bài tập (3)a/b điền vào chỗ trống các âm đầu l/ n; v/ d.
Trang 5- GD HS biết giữ vở sạch, rèn chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng lớp viết( 2 lần) bài tập 2a trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 1 HS đọc cho 3 bạn viết lên bảng lớp:
rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, gánh
? Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
? Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải
làm là gì?
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả Sau đó yêu cầu HS đọc và viết những từ vừa
tìm đợc
- GV sửa lỗi chính tả cho HS
b GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
c Chấm, chữa bài
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
3 H ớng dẫn HS làm bài tập ( 10 phút)
Bài tập 2a
- GV mở bảng ghi bài tập 2a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm, TL: Là Trái đất.+ Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trờng, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
- HS đọc thầm đoạn văn, tự viết
ra nháp những tiếng dễ mắc lỗi
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra
lề vở
- HS không chấm đổi vở KT
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- HS tự làm bài vào vở 2 HS viết trên bảng lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- HS chữa bài vào vở
- 1 vài HS đọc trớc lớp 2 câu văn
- Từng cặp HS đọc cho nhau viết rồi đổi bài cho nhau, nhận xét giúp bạn hoàn thiện bài làm
Trang 64 Củng cố, dặn dò( 3phút)
- GV nhận xét tiết học Y/ cầu các em viết còn
sai nhiều lỗi và cha đẹp về nhà viết lại bài
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài chính tả
- HS nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV
chính tả: Tiết số 64
Nghe- viết: hạt ma.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe và viết đúng chính tả; trình bày các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập 2(a/b) phân biệt các âm dễ lẫn: l/ n; v/ d
- GDHS biết rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 7A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 1 HS đọc cho 3 bạn viết lên bảng lớp: Cái
lọ lục bình lóng lánh nớc men nâu.
- GV đọc thong thả, rõ ràng cả bài thơ
- GV giúp HS hiểu nội dung bài thơ:
? Những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt ma?
? Những câu thơ nào nói lên tính cách tinh nghịch
của hạt ma?
- Y/cHS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả Sau
đó yêu cầu HS đọc và viết những từ vừa tìm đợc
- GV sửa lỗi chính tả cho HS
- GV nhắc các em nhớ viết những tiếng đầu dòng
thơ cách lề vào khoảng 2 ô li
b GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
c Chấm, chữa bài
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
3 H ớng dẫn HS làm bài tập ( 10 phút)
Bài tập 2a
- GV mở bảng ghi bài tập 2a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV y/cHS tự làm bài vào vở, sau đó gọi HS chữa
- HS viết bài vào vở
- Lớp nhận xét và bổ sung
- HS chữa bài vào vở
- HS nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV
Tập viết: Tiết số 32
Ôn chữ hoa: X
I Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng và tơng đối nhanh chữ viết hoa X ( 1 dòng); Đ,T (1 dòng)
- Viết tên riêng Đồng Xuân( 1 dòng) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn/ Xấu ngời đẹp nết còn hơn đẹp ngời ( 1
lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- GDHS viết đúng, viết đẹp, giữ VSCĐ
II Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu chữ viết hoa X
- Các chữ Đồng Xuân và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Bài cũ( 3 phút)
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà và yêu cầu HS
viết lại từ ở tiết trớc
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài ( 2 phút)
2 H ớng dẫn viết trên bảng con ( 10- 12 phút)
a Luyện chữ viết hoa:
- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp
của tính nết con ngời so với vẻ đẹp hình thức
3 H ớng dẫn viết vào vở tập viết ( 12- 15 phút)
- GV nêu yêu cầu về chữ viết Nhắc nhở HS ngồi
viết đúng thế
4 Chấm, chữa bài( 5 - 7 phút)
- GV chấm nhanh 8, 10 bài
- Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
5 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- GV nhận xét tiết học Nhắc những HS viết cha
xong bài về nhà viết tiếp Khuyến khích HS học
thuộc câu ứng dụng
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Văn Lang, Vỗ tay.
- HS tìm các chữ viết hoa có trong bài: Đ, X, T
- HS tập viết chữ X trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng: Đồng Xuân.
- HS nghe GV giới thiệu
vở KT chữ viết cho nhau
- HS nghe, sửa lỗi
- HS nghe
Thứ năm ngày tháng 4 năm 2010
luyện từ và câu: Tiết số 32
Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?
Dấu chấm, dấu hai chấm.
I Mục đích, yêu cầu:
- Tìm và nêu đợc tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hơp.( BT2)
- Tìm đợc bộ phận câu trả lời cho câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?( BT3)
- Rèn hs học cách dùng dấu hai chấm và dấu chấm đúng, kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi: Bằng gì?
II Đồ dùng dạy- học:
- Viết sẵn các câu trong bài tập 3 và bài tập 2 vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Bài cũ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng làm miệng các bài tập 1, 3
của tiết luyện từ và câu tuần 31
- GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới( 35 phút)
1 Giới thiệu bài( 1 phút)
2 H ớng dẫn làm bài tập ( 30 phút)
Bài tập 1:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trong bài
? Trong bài có mấy dấu hai chấm?
? Dấu hai chấm thứ nhất đợc đặt trớc gì?
? Theo em dấu hai chấm này dùng để làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm tác
dụng của các dấu hai chấm còn lại
? Dấu hai chấm thứ hai dùng để làm gì?
- GVKL: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho
ngời đọc biết tiếp sau là lời của 1 nhân vật hoặc
lời giải thích.
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập Gọi 2 em đọc
đoạn văn trong bài
- GV đa bảng phụ ghi đoạn văn bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và làm
theo yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn và sau đó
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc các câu văn có trong bài
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài và yêu cầu HS đặt
các câu hỏi có cụm từ bằng gì mà câu trả lời là
các câu văn trong bài tập 3
3 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà ôn cách
dùng dấu hai chấm, dấu chấm, cách đặt và trả lời
câu hỏi có cụm từ bằng gì?
- 2 em lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS khác nghe và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đoạn văn trong bài
- Có 3 dấu hai chấm
- Đặt trớc câu nói của bồ chao
- Báo hiệu lời nói của nhân vật
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vì câu tiếp đó không phải là lời
kể, lời nói, lời giải thích
- Vì tiếp theo là lời của Đác- uyn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc câu văn có trong bài
Trang 10Thứ sáu ngày tháng 4 năm 2010
Tập làm văn: Tiết số 32
Nói, viết về bảo vệ môi trờng.
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói: HS biết dựa vào gợi ý của SGK, kể lại đợc một cách ngắn gọn, rõ ràng về một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trờng
- Rèn kĩ năng viết: Dựa vào bài nói trên viết đợc một đoạn văn ngắn( khoảng 7 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trờng
- GDHS có ý thức giữ vệ sinh môi trờng
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết sẵn các nội dung gợi ý trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi 3 em lên bảng, yêu cầu các em đọc đoạn - 3 HS lên bảng thực hiện theo
Trang 11văn thuật lại các ý kiến của các bạn trong nhóm
về việc: Em cần làm gì để bảo vệ môi trờng?
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng em
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 H ớng dẫn HS làm bài ( 32 phút)
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý trong SGK
- GV gợi ý cho HS xác định thế nào là việc tốt
góp phần bảo vệ môi trờng:
Em hãy kể tên những việc tốt góp phần bảo vệ
môi trờng mà HS chúng ta có thể tham gia
- GV đa bảng phụ có câu hỏi gợi ý( mỗi câu
hỏi GV gọi 3 đến 4 HS trả lời)
? Em đã làm việc tốt gì để bảo vệ môi trờng?
? Em đã làm việc tốt đó ở đâu? Vào khi nào?
? Em đã tiến hành công việc đó ra sao?
? Em có cảm tởng thế nào sau khi làm công
việc tốt đó?
- Yêu cầu HS tiến hành theo nhóm 2 kể cho
nhau nghe về việc tốt đã làm để bảo vệ môi
trờng
- Gọi một số nhóm kể trớc lớp
- Nhận xét và tuyên dơng những nhóm kể tốt
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhắc HS viết bài một cách ngắn gọn, đầy
- GV nhận xét giờ hoc, yêu cầu HS về nhà tiếp
tục quan sát thêm và nói chuyện với ngời thân về
những việc cần làm để bảo vệ môi trờng
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
yêu cầu của GV
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- 1 HS đọc câu hỏi gợi ý trong SGK
- HS nghe định hớng của GV để trả lời câu hỏi:
+ Dọn vệ sinh, nhặt rác, nhổ cỏ, bắt sâu, tham gia quét đờng làng, ngõ xóm, giữ sạch lớp học, nhà ở
- Tham gia dọn vệ sinh đờng phố, chăm sóc bồn hoa
- ở lớp, ở tổ dân phố
- Vừa đến giờ dọn vệ sinh em đã
có mặt ngay, em cùng mọi ngời quét dọn
- Em cảm thấy rất vui
- HS kể theo nhóm đôi cho nhau nghe
- Một số nhóm kể trớc lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS tự làm bài vào vở
- 1 số HS đọc bài trớc lớp
Trang 12
Toán: Tiết số 156
Luyện tập chung( tr.165).
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đặt tính và nhân( chia) số có năm chữ số với( cho) số có một chữ số
- Biết giải bài toán có lời văn có phép nhân, chia
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
- GDHS chăm học
II Các hoạt động dạy- học:
- GV y/cầu HS nêu các bài tập có trong tiết học
- Yêu cầu HS giải vào vở
- GV qsát học sinh làm và HD HS yếu làm bài.
Trang 13Bài 1:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
* Củng cố cách đặt tính và tính ở phép nhân,
phép chia
Bài 2: - GV gọi 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài và
giải - GV nhận xét và cho điểm HS
- GV hỏi HS về cách giải khác
- GV chốt lại lời giải
Bài 3: - Tiến hành tơng tự nh bài 2.
? Bài toán trên thuộc dạng toán gì?
bài Nhóm HS yếu làm lại BT1 vào vở ở nhà
- 2 HS lên bảng chữa bài mỗi
em làm một ý HS dới lớp theo dõi, nhận xét
- HS nêu lại cách làm ở một vài phép tính cụ thể
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS nêu cách giải khác
- Dạng toán tính diện tích hình chữ nhật
- HS trả lời
- HS làm bài, chữa - nx
- HS trả lời miệng: Những ngày chủ nhật trong tháng đó
là 1, 8, 15, 22, 29
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV