HỎI BỆNHĐể thu thập các thông tin chung về: • Triệu chứng cơ năng • Tiền sử cá nhân • Tiền sử gia đình • Các yếu tố nguy cơ tim mạch Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải... Cá
Trang 1KHÁM MỘT BỆNH NHÂN
TIM MẠCH
BỘ MÔN TIM MẠCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BS.NGUYỄN TUẤN HẢI
GS TS NGUYỄN LÂN VIỆT
Trang 2HỎI BỆNH
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 3HỎI BỆNH
Để thu thập các thông tin chung về:
• Triệu chứng cơ năng
• Tiền sử cá nhân
• Tiền sử gia đình
• Các yếu tố nguy cơ tim mạch
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 4TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
1 Triệu chứng gì
2 Xuất hiện từ khi nào
3 Hoàn cảnh xuất hiện
4 Vị trí, định khu của triệu chứng
5 Tính chất của triệu chứng
6 Thời gian kéo dài của triệu chứng
7 Diễn biến của triệu chứng
8 Các yếu tố làm triệu chứng nặng lên
9 Các yếu tố làm triệu chứng giảm đi
10 Các dấu hiệu khác đi kèm
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 5I CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG HAY GẶP TRONG TIM MẠCH
ĐAU NGỰC ĐAU CÁCH HỒI CHI DƯỚI
Trang 65 Bệnh van tim, bệnh cơ tim
6 Các rối loạn nhịp tim (Ngoại tâm thu, rối loạn nhịp nhanh, rối loạn nhịp chậm…)
1 ĐAU NGỰC
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 7☼ NGUYÊN NHÂN:
Do các bệnh không phải tim mạch:
1 Bệnh phổi và màng phổi (viêm, tràn dịch, tràn khí…)
2 Bệnh của cột sống và cơ ngực, xương sườn, hội chứng Tietze …
3 Bệnh hệ tiêu hoá: dạ dày, thực quản, mật
4 Bệnh thần kinh: Herpes, Zona…
1 ĐAU NGỰC (tiếp)
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 8Cơn đau thắt ngực điển hình do
bệnh động mạch vành
1 Hoàn cảnh xuất hiện: đột ngột hoặc sau gắng sức, xúc cảm
mạnh, có khi đau xuất hiện khi nghỉ ngơi
2 Vị trí: thường ở sau xương ức, có khi đau ở ngực trái
3 Mức độ đau: đau nhiều, đau dữ dội, có cảm giác đè nặng ngực
4 Thời gian đau: vài giây hoặc vài phút Nếu đau kéo dài hơn 20
phút phải nghĩ đến khả năng nhồi máu cơ tim cấp.
5 Hướng lan: lan lên cổ, vai, cánh tay, cẳng tay trái, ngón 4,5 bàn
tay trái
6 Dùng nitroglycerin:
Nếu đỡ đau: nghĩ đến khả năng co thắt động mạch vành
Nếu không đỡ: hẹp nhiều vị trí hoặc tắc ĐMV
Trang 9VỊ TRÍ ĐAU HƯỚNG LAN
Hai hàm: 16%
Hai vai và hai cánh tay: 31%
Tay trái: 2%
Trang 10Đau ngực do NMCT cấp
Đau ngực dữ dội, kinh khủng, hay có “cảm giác như hàng tấn đá đè lên ngực”
Có thể lần đầu xuất hiện hoặc đã có TS đau ngực ổn định hay không ổn định
trước đó.
Đôi khi không rõ đau ngực hoặc đau nhẹ, lờ mờ,
thường ở bệnh nhân bị ĐTĐ hoặc cao tuổi.
Nguồn hình ảnh: http://www.uptodate.com
Tắc nghẽn trong lòng một nhánh ĐMV NMCT thành trước
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 11Đau ngực do tỏch thành ĐMC
Nguồn hỡnh ảnh: http://www.bcm.edu/findings/vol2/is3/images/aortic-dissection.jpg
Đau ngực rất đặc biệt, dữ dội, buốt nhói hay lan ra sau l ng hoặc chỉ đau ở l ng, bụng.
Đại đa số xuất hiện hết sức
đột ngột, toàn trạng sốc, nhợt nhạt, chân tay lạnh
Tiền sử THA, bệnh Marfan
Trang 12Đau ngực do nhồi máu phổi
Đau ngực đột ngột kèm theo
ho ( ± ho ra máu),khó thở, lo lắng.
Tiền sử viêm tắc TM, mới phẫu thuật, bất động kéo dài, bệnh ác tính, tăng đông máu, tuổi cao, suy tim ứ huyết, dùng thuốc tránh thai hay chửa đẻ
Phổi Tim
Trang 13 Đau giảm khi ngồi ngả ra phía trước và
đau tăng khi nằm nghiêng
Trang 14Đau ngực do hệ tiêu hoá
Đau do hội chứng trào ngược, viêm thực quản thường có biểu hiện nóng, bỏng
Đau ở thượng vị có thể lan lên vùng ngực nhưng không lan ra tay Xuất hiện liên quan đến bữa ăn hoặc khi nằm nghiêng.
Nghiệm pháp ấn ở bụng sẽ làm đau tăng.
Tiền sử ợ hơi, ợ chua, uống rượu, ăn quá no…
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 15☼ NGUYÊN NHÂN:
1 Bệnh tim mắc phải hoặc bẩm sinh:
Bệnh van tim, cơ tim, màng ngoài tim Bệnh tim bẩm sinh có tím
Hội chứng suy tim
2 Bệnh phổi, màng phổi: viêm, tràn dịch, tràn khí…
3 Bệnh lý cột sống, lồng ngực
4 Bệnh lý thần kinh cơ: viêm đa rễ thần kinh, nhược cơ…
5 Các nguyên nhân khác: thiếu máu, béo phì, do yếu tố tâm lý …
2 KHÓ THỞ
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 16PHÂN ĐỘ KHÓ THỞ THEO NYHA *:
– NYHA 1: Không khó thở khi gắng sức, hoạt động bình thường so với lứa tuổi.
– NYHA 2: Khó thở khi gắng sức nhiều
– NYHA 3: Khó thở khi gắng sức ít
– NYHA 4: Khó thở cả khi nghỉ ngơi, khi nằm Cơn khó thở kịch phát
(*): NYHA: NewYork Heart Association: Hiệp hội tim NewYork
Trang 173 ĐÁNH TRỐNG NGỰC
Là cảm giác tim đập mạnh, do sự thay đổi nhịp tim
Cần mô tả: nhịp nhanh hay chậm? Đều hay không đều? Bắt đầu
và kết thúc ra sao? Thời gian kéo dài? Biểu hiện khác đi kèm?
Cảm giác như bước hụt, hẫng ở ngực,tim có lúc nghỉ… gợi ý
NGOẠI TÂM THU, do khoảng nghỉ bù sau một nhát bóp đến sớm.
Tim đập nhanh, đều: có thể do nguyên nhân tại tim (cơn nhịp
nhanh), hoặc ngoài tim (nhịp nhanh xoang do cường giáp, sốt
cao…)
Tim đập nhanh, không đều: hay gặp nhất là RUNG NHĨ
Cơn hồi hộp, trống ngực bắt đầu và kết thúc đột ngột: có thể là cơn tim nhanh kịch phát trên thất.
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 184 HO, HO RA MÁU
Ho khan: có thể gặp trong:
– Bệnh lý gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn
– Tác dụng phụ của thuốc (ức chế men chuyển)
Ho ra máu:
– Trong các bệnh gây phù phổi cấp: ho khạc bọt hồng, do hồng cầu thoát vào phế nang
– Trong hẹp hai lá: vỡ mạch bàng hệ nối TM phổi – TM phế quản
– Trong nhồi máu phổi: ho đờm rỉ sắt do hoại tử nhu mô phổi
– Trong các bệnh lý hô hấp: lao, ung thư phổi…
– Ho ra máu số lượng lớn: vỡ rò động tĩnh mạch phổi, vỡ phình ĐMC
Ho khạc đờm: do bội nhiễm phổi, viêm phế quản
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 195 NGẤT, XỈU
NGẤT: mất tri giác trong thời gian ngắn do giảm đột ngột cung lượng máu tới não
NGUYÊN NHÂN TIM MẠCH:
– Rối loạn nhịp tim nhanh và/hoặc chậm quan trọng: gây giảm cung lượng tim → giảm cung lượng não
– Blôc nhĩ thất hoàn toàn: Cơn Adams – Stokes
– Hẹp van ĐMC, Bệnh cơ tim phì đại
– U nhày nhĩ trái
– Huyết khối gây kẹt van tim nhân tạo
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 22II CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 23YẾU TỐ NGUY CƠ
VỀ TIM MẠCH
Thuốc lá
Béo phì
THA
Căng thẳng
RL mỡ máu
Trang 24Nguy cơ tử vong tim mạch trong
10 năm
Trang 25KHÁM LÂM SÀNG
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 271 KHÁM TOÀN THÂN
1 Nên khám theo trình tự từ trên xuống dưới:
Đầu, mặt, cổ → Thân (ngực, bụng) → Các chi
2 Thể trạng chung: Bình thường, béo phì, gầy …
3 Hình dạng cơ thể:
- Nhỏ bé so với tuổi (VD: Lùn hai lá)
- Cao, gày, chi và ngọn chi dài (Hội chứng Marfan)
4 Phù
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 28- Tím đầu chi, ngón dùi trống
- Dấu hiệu của VNTMNK: Tổn thương Janeway, nốt Osler, chín mé.
- U vàng do cholesterol (xanthome) ở gân cơ
- Run đầu chi trong cường giáp.
- Hoại tử chi trong bệnh lý động mạch.
1 KHÁM TOÀN THÂN (tiếp)
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 29Hội chứng Marfan với chi
và ngọn chi dài
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 30Đặc điểm phù
Phù do suy tim phải: phù mềm, phù hai chi dưới,
kèm theo các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại biên:
Đau vùng gan, gan to, đái ít, cổ chướng…
Phù do tắc tĩnh mạch sâu chi dưới: thường phù 1
bên, phù mềm, kèm theo chân sưng nóng, đỏ, đau,
Trang 33Tím đầu chi, ngón dùi trống
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 34Hội chứng Raynaud (Nhợt và Tím đầu chi khi tiếp xúc với lạnh)
Trang 35Khám vùng cổ và tĩnh mạch cảnh
1 Tuyến giáp có to hay không, có tiếng thổi ở tuyến giáp ?
2 Cổ có bị bạnh ra không, có hạch vùng cổ không ?
3 Tĩnh mạch cổ (tĩnh mạch cảnh):
- Là biểu hiện ra bên ngoài của áp lực các buồng tim phải.
- Bệnh nhân nằm cao 30-45° so với mặt giường, nghiêng mặt sang trái.
- Mọi cản trở dòng máu trở về tim phải làm cho tĩnh mạch cảnh nổi, quan sát thấy dọc phía sau cơ ức đòn chũm:
1. Suy tim phải.
2. Tràn dịch màng ngoài tim, dày dính màng ngoài tim.
3. Chèn ép hoặc huyết khối gây tắc TMC trên
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 36 Bình thường áp lực TM cảnh
không vượt quá 8 cmH2O, khoảng cách giữa giới hạn trên của TMCa nổi và nhĩ phải ≤
8cm, tức là khoảng cách từ giới hạn trên đó tới góc Louis ≤ 3 cm
TMCa xẹp đi khi hít sâu, nổi rõ
hơn khi thở ra hoặc khi làm nghiệm pháp Valsalva
Đặc biệt TMCa nổi rõ hơn khi
hít sâu trong:
1 Ép tim cấp
2 Viêm màng ngoài tim co
thắt
Nghiệm pháp phản hồi gan – tĩnh mạch cổ (+) : là dấu hiệu
của suy tim phải
Trang 371 Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa, hoặc hơi nghiêng sang trái.
2 Bác sĩ khám: Ngồi phía bên phải của bệnh nhân
Trang 38Hình dạng
lồng ngực
Ổ đập bất thường
Tuần hoàn bàng hệ
Mỏm tim
Sẹo
mổ
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 39– Sẹo mổ giữa xương ức.
– Sẹo mổ phía ngực, lưng…
Tuần hoàn bàng hệ bất thường:
– THBH vùng cổ ngực gặp trong hội chứng chèn ép TMC trên.
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 40Biến dạng lồng ngực
Lồng ngực hình thùng
Gù vẹo cột sống Lồng ngực ức gà
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 41Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên
Trang 42Ổ đập bất thường trong phình động mạch chủ ngực
Trang 43Mỏm
tim
Ổ đập bất thường
Rung miu
D.hiệu Bard
Trang 44SỜ: MỎM TIM
1 Vị trí bình thường: Khoang liên sườn 4 hoặc 5
đường giữa đòn trái
2 Diện đập bình thường: có đường kính 1 – 2 cm,
biên độ nhỏ.
3 Vị trí bất thường của mỏm tim:
- Mỏm tim xuống dưới, sang trái: giãn thất trái
- Mỏm tim lệch trái: TDMP phải, TKMP phải, dính màng
phổi trái, xẹp phổi trái
- Mỏm tim lệch phải: đảo ngược phủ tạng, TDMP trái,
Trang 45Mỏm tim Đường
giữa đòn
Đường giữa x.ức
Cách xác định vị trí mỏm tim
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 46SỜ (tiếp)
VỊ TRÍ Ổ ĐẬP BẤT THƯỜNG
– Đập dội tâm thu LSIIT: Giãn ĐMP, Tăng áp lực ĐMP
– Đập dội tâm thu LSIIP: Giãn ĐMC lên
DẤU HIỆU HARTZER:
– Đặt ngón cái vào góc sườn ức trái, các ngón còn lại đặt lên vùng mỏm tim → ngón cái nảy cùng lúc với mỏm tim
– Gợi ý dày thất phải.
DẤU HIỆU CHẠM DỘI BARD:
– Mỏm tim đập dội vào lòng bàn tay ở thì tâm thu, rút mạnh về phía lồng ngực ở thì tâm trương
– Gợi ý HoC nặng.
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 47 Nguyên nhân: Do dòng máu xoáy mạnh qua lỗ thông bất thường trong các buồng tim, qua van tim bị hẹp, hở, hoặc qua mạch máu bị hẹp → làm rung động các cấu
trúc tim mạch → truyền tới tay người khám
Cần xác định: Vị trí ? Thì ?
Ý nghĩa: có rung miu là có âm thổi với cường độ ≥ 4/6
Phân loại rung miu:
- Rung miu tâm thu: Hở van hai lá, Hẹp van ĐMC, Hẹp van ĐMP, TLT.
- Rung miu tâm trương: Hẹp van hai lá.
- Rung miu liên tục: Còn ống động mạch
SỜ: RUNG MIU
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 48- Gõ từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong.
Giá trị: Có giá trị nhất định trong phát hiện tim to (tràn dịch màng tim, suy tim).
Hiện ít sử dụng do áp dụng các phương pháp thăm
dò khác
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 49NGHE TIM
ĐẶC ĐIỂM ỐNG NGHE
Phần chuông: là phần « lõm » của ống nghe, được sử dụng để nghe các tiếng có tần số thấp:
- Tiếng T3, T4.
- Tiếng rung tâm trương.
Phần màng: được sử dụng để nghe các tiếng có tần số cao:
- Tiếng T1, T2, clic, clac…
Trang 50VỊ TRÍ CÁC Ổ VAN TIM
LSII cạnh
ức trái
Vùng mỏm tim
Dưới mũi ức
LSII cạnh
ức phải
Bờ trái xương ức
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 51Ổ VAN ĐMP
Ổ VAN
ĐMC
Trang 52CÁC TƯ THẾ NGHE TIM
Nghe trước hết ở mỏm tim
→ dọc theo bờ trái xương ức
từ KLS 5 đến KLS 2 trái →
KLS 2 phải
Bắt mạch (tốt nhất là ĐM cảnh) trong suốt quá trình nghe
Nghe tất cả các vùng có tiếng bất thường, và nghe sang các vùng lân cận (theo hình trôn ốc) để tìm hướng lan.
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 53CÁC TƯ THẾ NGHE TIM (tiếp)
Ở tư thế nghiêng trái:
Thất trái, đặc biệt mỏm tim, sát với thành ngực hơn.
Giúp nghe rõ hơn các tiếng T3, T4 trái, tiếng thổi từ ổ van hai
lá (đặc biệt là rung tâm trương)
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 54CÁC TƯ THẾ NGHE TIM (tiếp)
Yêu cầu b/n ngồi dậy, nghiêng người ra trước, hít vào rồi thở ra hết sức và nín thở.
Đặt ống nghe ở vùng trước tim, đặc biệt tại KLS
3 cạnh ức trái, giúp nghe
rõ hơn các tiếng thổi xuất phát từ ổ van ĐMC.
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 55TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH KHI NGHE TIM
NHỊP TIM
TẦN SỐ TIM
TIẾNG TIM
TIẾNG THỔI, TIẾNG CỌ
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 56 Đều.
1 Ngoại tâm thu:
sớm, sau đó có thể có khoảng nghỉ bù.
2 Loạn nhịp hoàn toàn:
cường độ tiếng tim.
khoảng và biên độ.
NHỊP TIM
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 57TẦN SỐ TIM
Bình thường tần số tim thường từ 70 – 80 ck/phút
Tần số tim < 50 ck/ph: Nhịp tim chậm
Tần số tim ≥ 100 ck/ph: Nhịp tim nhanh
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 58TIẾNG TIM
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 59TIẾNG TIM BÌNH THƯỜNG
Tiếng thứ nhất = T1 « boum »
Nghe thấy ở tất cả các ổ van tim (rõ nhất ở ổ van hai lá)
Bắt đầu thời kỳ tâm thu, gần sát thời điểm mạch bắt đầu nảy
Tương ứng với thời điểm đóng các van nhĩ thất.
Tiếng thứ hai = T2 « tac »
Nghe thấy ở tất cả các ổ van tim (rõ nhất ở ổ van ĐMC
và ổ van ĐMP)
Bắt đầu thời kỳ tâm trương.
Tương ứng thời điểm đóng van ĐMC và van ĐMP.
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 60TIẾNG TIM BÌNH THƯỜNG: THAY ĐỔI SINH LÝ
Cường độ của các tiếng T1, T2:
– Ở người béo phì, giãn phế nang : T1 và T2 ↓ cường độ
– Ở người gày : T1 và T2 ↑ cường độ.
T2 tách đôi sinh lý:
-Khi thành phần T2 phổi đóng sau thành phần T2 chủ (sơ đồ dưới)
kéo dài thời gian tống máu qua van động mạch phổi
Trang 61TIẾNG TIM BỆNH LÝ
1 TIẾNG T1 VÀ T2
T1 và T2 ↓ cường độ :
- Tràn dịch màng ngoài tim
- Suy tim nặng, giảm cung lượng tim
T1 và T2 ↑ cường độ: Suy tim tăng cung lượng tim.
T1 ↑ cường độ: HHL (tiếng T1 đanh)
T2 ↑ cường độ: THA, TALĐMP
T2 ↓ cường độ hoặc biến mất: Hẹp khít van ĐMC hay van ĐMP.
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 622 TIẾNG BỆNH LÝ TRONG THÌ TÂM TRƯƠNG
TIẾNG TIM BỆNH LÝ
THÌ TÂM TRƯƠNG
T1 T1 T2
T4 T3
Clac
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 633 TIẾNG BỆNH LÝ TRONG THÌ TÂM THU
TIẾNG TIM BỆNH LÝ
THÌ TÂM THU
Clic van ĐMC
Tiếng pistol shot
Clic van hai lá
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 64 Ở đầu thì tâm trương, có tần số thấp.
Tương ứng với thời kỳ đổ đầy thất nhanh, khi máu dồn mạnh từ nhĩ xuống thất ở đầu thì tâm trương.
Trang 65 Ở cuối thì tâm trương, tần số thấp
Tương ứng với thời kỳ đổ đầy thất chậm do tâm nhĩ bóp
Biến mất trong trường hợp loạn nhịp hoàn toàn (rung nhĩ)
T4 luôn luôn là bệnh lý, biểu hiện sự mất đàn hồi của tâm thất.
Thường gặp trong bệnh lý phì đại tâm thất, hoặc bệnh
cơ tim thiếu máu cục bộ
Trang 66 Khi xuất hiện T3, hoặc T4, kèm theo nhịp tim nhanh: nghe tiếng tim giống như nhịp 3: gọi là nhịp ngựa phi:
- Ngựa phi tương ứng với T3: ngựa phi đầu tâm trương
- Ngựa phi tương ứng với T4: ngựa phi tiền tâm thu
Nếu T3 và T4 xuất hiện đồng thời: ngựa phi cộng hưởng
Nhịp ngựa phi: là dấu hiệu của suy tim, thường kèm theo các dấu hiệu suy tim khác
Tâm trương
T4 T3
Trang 67CLAC MỞ VAN HAI LÁ:
Đến sau T2 khoảng 0,08 - 0,12 giây, âm sắc đanh gọn, nghe rõ ở liên sườn 4 trái cạnh ức.
Là tiếng bệnh lý đặc trưng của hẹp van hai lá
do thấp; do áp lực nhĩ trái cao làm mở van hai lá
Trang 681 CLIC PHỤT:
Xuất hiện đầu thì tâm thu.
Có thể do mở van ĐMC hay van ĐMP bị hẹp, dày (Hẹp ĐMC, hẹp ĐMP bẩm sinh), hoặc do thành
ĐMC, thành ĐMP bị giãn căng đột ngột đầu thì tâm thu khi máu được tống vào động mạch
Clic phụt Clic van hai lá
Tâm thu
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải
Trang 692 CLIC VAN HAI LÁ:
Xuất hiện giữa – cuối thì tâm thu.
Liên quan đến bất thường dây chằng của van hai lá: vào giữa thì tâm thu, khi áp lực trong thất tăng cao và dây
chằng bị giãn căng làm lá van hai lá bật vào trong nhĩ trái
Thường kèm theo thổi tâm thu của HoHL do sa lá van
Clic phụt Clic van hai lá
Tâm thu
Triệu chứng học tim mạch 2009 – Nguyễn Tuấn Hải