3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: 2’ Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêng liêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó.Th
Trang 1- Giáo dục tình cảm gia đình, ý thức học tập.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, tranh, bảng phụ.
- HS: bài soạn.
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số.
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Kiểm tra sách vở của HS.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Em đã học nhiều bài hát về trừơng lớp, hãy hát một bài nói về ngày đầu tiên đi học HS hát “Ngày đầu tiên đi học” Tâm trạng của em bé trong ngày đầu đi học là vậy đó Thế còn em bé và người mẹ trong văn bản này có những suy nghĩ và tình cảm
gì trong ngày khai giảng đầu tiên? Ta cùng tìm hiểu.
10’ Văn bản này thuộc loại văn bản gì?
Văn bản nhật dụng.
Thế nào là văn bản nhật dụng?
Có nội dung đề cập đến những vấn đề
có tính chất bức thiết của đời sống xã hội.
Hoạt động1:Đọc – hiểu văn bản
I- Đọc- hiểu văn bản :
GV: Đọc giọng trầm lắng, tập trung diễn
đạt tâm trạng của người mẹ.
HS đọc.
1/ Đọc:
Trang 223’ Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản.
Tóm tắt đại ý văn bản? * Đại ý: Tâm trạng của người mẹ
trong đêm không ngủ trước ngày con khai trường.
Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng
của hai mẹ con?
Mẹ : không tập trung được vào việc gì;
trằn trọc, không ngủ được; nhớ về buổi
khai trừơng đầu tiên; nôn nao, hồi hộp,
chơi vơi,hốt hoảng.Con: hăng hái thu dọn
đồ đạc, ngủ ngoan.
a) Diễn biến tâm trạng của mẹ:
Em nhận thấy tâm trạng của mẹ và con
có gì khác nhau?
-Mẹ: thao thức ,suy nghĩ triền miên.
-Con: thanh thản, vô tư.
Thảo luận:
Thao thức, suy nghĩ triền miên.
Vì sao mẹ không ngủ được? Gợi: lo
lắng, nghĩ về ngày khai trừơng của mình,
hay nhiều lí do khác ?
Lo lắng cho ngày khai trừơng của con, nghĩ về ngày khai trừơng năm xưa.
Ngày khai trừơng đã để lại dấu ấn sâu
đậm trong tâm hồn mẹ , chi tiết nào nói lên
điều đó?
Cứ nhắm mắt lại…; Cho nên ấn tượng …
bước vào.
Vì sao ngày khai trừơng lớp một để lại
dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn mẹ?
Ngày đầu tiên đến trừơng, bước vào
một môi trừơng hoàn toàn mới mẻ, một thế
giới kì diệu.
Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai
trừơng, điều mà mẹ mong muốn cho con ở
đây là gì?
Mong cho những kỉ niệm đẹp về ngày
khai trừơng đầu tiên sẽ theo con suốt đời.
-> Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con.
Với những trăn trở, suy nghĩ, mong
muốn của mẹ, em cảm nhận đây là ngừơi
mẹ như thế nào?
Trong văn bản có phải mẹ đang nói với
Trang 3con không? Theo em, mẹ đang tâm sự với
ai? Cách viết này có tác dụng gì?
Không nói với ai cả Nhìn con gái đang
ngủ mẹ tâm sự với con nhưng thật ra là
đang nói với chính mình.
Câu văn nào trong bài nói lên vai trò và
tầm quan trọng của nhà trừơng đối với thế
hệ trẻ? Hãy đọc
“Ai cũng biết… hàng dặm sau này”.
b) Suy nghĩ của mẹ khi “Cổng trừơng mở ra”:
Chuyển: Không chỉ có lo lắng, hồi tửơng
mà mẹ còn không biết bao là suy nghĩ khi
cổng trừơng mở ra.
“Đi đi con … bước qua cánh cổng trừơng là một thế giới kì diệu sẽ được mở ra”
Kết thúc bài văn ngừơi mẹ nói:”Bước
qua … mở ra”, em hiểu cái thế giới kì diệu
đó là gì? suy nghĩ (câu nói) của người mẹ
một lần nữa nói lên điều gì?
HS tuỳ ý trả lời(có thểù : tri thức, tình cảm
bạn bè thầy cô)
->Vai trò to lớn cùa nhà trường đối với cuộc sống con người.
Với tất cả suy nghĩ và tâm trạng của
người mẹ em hiểu tác giả muốn nói về vấn
đề gì qua tác phẩm này?
Tình cảm yêu thương của mẹ đối với con
và vai trò của nhà trừơng đối với cuộc
Hãy nói về kỉ niệm của em trong ngày
khai trừơng đầu tiên?
HS tùy ý trả lời.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: -Viết đoạn văn kể về những kỉ niệm trong ngày khai trừơng đầu tiên.
-Nắm chắc suy nghĩ, tâm trạng của người mẹ và vấn đề mà văn bản muốn nói đến.
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Mẹ tôi”.
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi.
+Tìm hiểu vễ thái độ và tâm trạng của bố
Trang 4(Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
- Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng,sâu nặng của mẹ đối với con cái.
- Giáo dục tình cảm gia đình.
- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, tranh, bảng phụ.
- HS: bài soạn.
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số.
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)
♦ Câu hỏi : Văn bản “cổng trừơng mở ra” để lại trong em suy nghĩ gì?
♦ Trả lời : Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con; Vai trò to lớn cùa nhà trường đối với cuộc sống con người.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêng liêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó.Thường thì có những lúc ta mắc lỗi lầm thì ta mới nhận ra tất cả.Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như thế.
8’ Hoạt động1: Tìm hiểu về tác giả I- Tác giả:
Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk HS
đọc.
GV: giọng đọc phải bộc lộ rõ tâm tư tình
cảm của người cha
II-Đọc- hiểu văn bản:
Trang 5GV: Nhận xét, uốn nắn, sửa chữa 1/ Đọc:
20’
Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản. 2/ Phân tích:
Nguyên nhân bố viết thư cho
En-ri-cô?
En-ri-cô đã phạm lỗi vô lễ với mẹ khi
cô giáo đến thăm, bố đã viết thư để bộc
lộ thái độ cũa mình.
Thảo luận: Vì sao văn bản lại có tên là
“Mẹ tôi”?
Mượn hình thức bức thư để hình ảnh
người mẹ hiện lên một cách tự nhiên;
người viết thư dễ dàng bày tỏ tình cảm
của mình với mẹ En-ri-cô.
a) Thái độ của ngừơi cha đối với En-ri-cô:
Qua bức thư em thấy thái độ của bố
đối với En-ri-cô như thế nào? - Buồn bã, tức giận.
Dựa vào đâu em biết được điều đó?
vào tim bố; bố không thể nào nén được cơn giận; con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?; thật đáng xấu hổ và nhục nha õ…
Vì đâu ông có thái độ đó khi En-ri-cô
có thái độ không đúng với mẹ?
Ông không ngờ En-ri-cô có thái độ đó
với mẹ.
Cảm nhận của em về mẹEn-ri-cô?
Yêu thương con rất mực.
Chi tiết nào nói lên điều đó?
Thức suốt đêm vì con; bỏ một năm
hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau
đớn.
Suy nghĩ của riêng em trước thái độ
của En-ri-cô với mẹ?
HS tự do trả lời (đáng trách, không nên
có thái độ như vậy…)
Trang 6 Từ đó nói lên suy nghĩ riêng em về
nhũng lời dạy của bố?
HS tự do trả lời.
Theo em điều gì khiến En-ri-cô” xúc
động vô cùng” khi đọc thư bố? (kết hợp
phần trắc nghiệm sgk)
HS chọn:a,c,d.
-> Mong con hiểu được công lao sự, hi sinh vô bờ bến của mẹ.
Qua những điều bố nói trong bức thư,
ông mong muốn điều gì ở con?
Trước tấm lòng yêu thương, hi sinh củ
mẹ dành cho En-ri-cô, bố đã khuyên con
điều gì?
b)Lời khuyên nhủ của bố:
-Không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với mẹ.
-Thành khẩn xin lỗi mẹ.
Em hiểu được điều gì qua lời khuyên
nhủ của bố?
HS trả lời tự do -> Lời khuyên nhủ chân tình, sâu sắc Thảo luận: Vì sao bố không nói trực tiếp
mà viết thư?
Thể hiện tình cảm một cách tế nhị, kín
đáo Viết thư là cách nói riêng với người
mắc lỗi
Bức thư để lại trong em ấn tượng sâu
sắc nào về những lời nói của bố?
HS đọc phần ghi nhớ.
III-Tổng kết :
Ghi nhớ sgk.
Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra
khiến bố mẹ buồn phiền?
HS tùy ý kể.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà:(2’)
*Bài cũ: - Chọn một ®o¹n trong thư có thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối với con và học thuộc.
-Nắm được ý nghĩa những lời khuyên nhủ của người bố
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê”
Trang 7- Biết vận dụng và nhận biết các loại từ ghép.
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ.
- HS: bài soạn.
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số.
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: Không
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Ở lớp 6 đã học qua từ ghép Thế nào là từ ghép? (những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa) Để giúp các em có một kiến thức sâu hơn về cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nghĩa của từ ghép
12’ Hoạt động1: Tìm hiểu TGCP
HS đọc.
I-Tìm hiểu:
GV treo bảng phụ ghi 2 câu văn.
Bà: người đàn bà sinh ra mẹ, cha / Bà
ngoại: người đàn bà sinh ra me.ï
Thơm: mùi hương dể chịu, làm ta thích
ngửi / thơm phức: mùi thơm bốc lên mạnh,
hấp dẫn.
Hãy nghĩa của từ bà øvới từ bà ngoại,
thơm với thơm phức khác nhau như thế
nào?
II-Bài học:
1/ Các loại từ ghép:
a) Từ ghép chính phụ:
Trang 8 Từ đó hãy so sánh phạm vi nghĩa của từ
đơn bà, thơm với từ ghép bà ngoại, thơm
phức?
Nghĩa của từ ghép bà ngoại, thơm phức
hẹp hơn so với nghĩa từ đơn bà, thơm.
Vì sao có sự khác nhau đó? (Tiếng đứng
sau có tác dụng gì so với tiếng đứng trước?)
Do có tiếng ngoại, phức bổ sung ý nghĩa
cho tiếng đứng trước.
Từ ghép bà ngoại, thơm phức có tiếng
nào tiếng chính, tiếng nào tiếng là tiếng
phụ?
Tiếng chính: bà
- tiếng được bổ sung nghĩa;
Tiếng phụ: ngoại
-Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
Cấu tạo của từ ghép chính phụ ?
Vị trí của 2 tiếng: chính, phụ?
Nghĩa từ ghép chính phụ có tính chất gì?
Rút ra kết luận về nghĩa tiếng chính so với
nghĩa từ TGCP?
-Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính.
Lấy ví dụ về từ ghép chính phụ?
Xe đạp, nhà máy, bút bi,sách giáo khoa.
Lưu ý : dưa hấu, cá trích, ốc bươu….có các
tiếng đứng sau mất nghĩa hay mờ nghĩa vẫn
xem là TGCP vì nghĩa các từ này hẹp hơn
nghĩa tiếng chính.
12’ Hoạt động2: Tìm hiểu TGĐL II.Từ ghép đẳng lập:
GV treo bảng phụ ghi 2 câu văn -Có các tiếng bình đẳng nhau về
mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ).
Các từ áo quần ,trầm bổng các tiếng
sau có bổ nghĩa cho tiếng trước không?
Giải thích?
HS đọc.
Không, các tiếng bình đẳng nhau về mặt
Trang 9 Cấu tạo của từ ghép đẳng lập? -Có tính chất hợp nghĩa.
Nhận xét về nghĩa của từ ghép đẳng lập
so với nghĩa của các tiếng tạo ra nó?
Nghĩa của từ ghép đẳng lậpkhái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.
Lấy ví dụ về từ ghép đẳng lập?
Xinh đẹp, quần áo, sách vở….
Lưu ý: Các từ như: giấy má, quà
cáp… các tiếng sau không rõ nghĩa nhưng
nghĩa các từ ghép đó khái quát hơn so với
nghĩa từng tiếng, nên vẫn xem là từ ghép
đẳng lập
1/ Phân loại từ ghép:
Yêu cầu HS đọc qua 4 BT.
HS đọc -TGCP: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười tủm.
GV: giao việc cho HS.
Nhóm1, 2 - bài1 Nhóm 3, 4 - bài2 Nhóm
5, 6 - bài3
HS thực hiện theo nhóm/
2/Tạo TGCP:Bút chì, thước kẽ, mưa ngâu,
làm quen.
3/ Tạo TGĐL:Núi: sông, non Ham:muốn,
thích.
Xinh: đẹp, tươi.
-TGĐL: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT4 4/Giải
thích:Có thể nóimột cuốn sách, một cuốn
vở vì sách và vở là danh từ chỉ sự vật tồn
tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được;
Sách vở là TGĐL, chỉ chung cả loại nên
không thể nói một cuốn sách vở.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’ )
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
-Nắm được cấu tạo và nghĩa 2 loại từ ghép
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ láy
Trang 10+Các loại từ láy.
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Thế nào là từ ghép chính phụ (đẳng lập)? Cho ví dụ.
♦ Trả lời : Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Như các em đã biết ở lớp 6, một văn bản tốt phải có tính liên kết, mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản dược thể hiện như thế nào, chúng ta sẽ hiểu rõ qua tiết học này.
10’ Hoạt động1: Tìm hiểu về tính liên kết.
Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
HS đọc.
I-Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
Theo em, En-ri-cô có hiểu được ý bố nói
qua những câu như vậy không?
Không thể hiểu được.
1/ Tính liên kết của văn bản:
Trang 11 En-ri-cô không thể hiểu được ý bố vì lí do
Vì sao văn bản cần có tính liên kết? Liên kết là một tính chất quan
trọng của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu 13’ Hoạt động2: Tìm hiểu về phương tiện liên kết
Trở lại đoạn văn trên, do thiếu ý gì mà
đoạn văn trở nên khó hiểu?
“Việc như thế….vào tim bố vậy”.
Để văn bản có tính liên kết phải:
Vậy để cho văn bản có tính liên kết yêu cầu
trước tiên là gì?
Phải làm cho nội dung của các câu, các
đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.
Yêu cầu HS đọc đoạn văn (trang 18) Hãy
chỉ ra sự thiếu liên kết và sửa lại?
Câu 1 nói về việc con không ngủ được, câu
2 lại nói giấc ngủ đến với con dễ dàng, câu 3
thì nói đến một đứa trẻ khác.
Sửa lại: Thêm vào đầu câu 2: còn bây giờ ;
thay đứa trẻ bằng con.
-Kết nối các câu, các đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu, ) thích hợp.
Như vậy ngoàiø nội dung ra, văn bản còn
liên kết với nhau bằng phương tiện nào?
Phương tiện ngôn ngữ
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
*Ghi nhớ:SGK
Yêu cầu HS đọc BT1 và thực hiện BT2vàthực
hiện.
2/ Các câu chưa có tính liên kết, vì chúng
không nói về cùng một nội dung.
1/ Sắp xếp các câu văn:
Thứ tự: 1-4-2-5-3.
Yêu cầu HS đọc BT3 và thực hiện.
3/ Điền vào chỗ trống các từ: bà, bà, cháu, bà,
bà, cháu, thế là.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
Trang 12*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
-Nắm được tính liên kết và các phương tiện liên kết trong văn bản
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục trong văn bản + Đọc, trả lời các câu hỏi.
- Thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện
- Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ
- Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm
Tiết2:
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh
- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động
- Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ
- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Học xong văn bản” Mẹ tôi” em có suy nghĩ gì? §äc thuéc lßng mét ®o¹n mµ em thÝch nhÊt trong v¨n b¶n
♦ Trả lời : Nên kính trọng, yêu thương cha mẹ vì đó là tình cảm thiêng liêng
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Trẻ em thì được nâng niu”như búp trên cành” Thế nhưng vẫn có không ít các bạn nhỏ rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Nhưng điều đáng quí ở đây là giữa nỗi đau đó họ vẫn biết chia xẻ, yêu thương nhau và dành cho nhau những tình cảm tốt đẹp Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” sẽ cho ta thấm thía hơn về điều đó
Tiết1
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
15’ Hoạt động1:
Yêu cầu HS kể tóm tắt HS kể
Yêu cầu HS đọc một vài đoạn hay và xúc động 1/ Đọc:
Trang 13-Đoạn anh em chia đồ chơi “Đồ chơi … nước mắt đã ứa
ra” – HS1
-Đoạn Thủy đến trường chia tay “Gần trưa … cảnh vật”-
HS2
-Đoạn hai anh em chia tay “Cuộc chia tay” > hết
Truyện viết về ai, về việc gì? Ai là nhân vật chính?
Viết về những trẻ em không may đứng trước sự đổ vỡ
của gia đình, đó là 2 anh em Thủy và Thành
a) Cuộc chia tay của Thủy với anh trai:
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa
chọn ngôi kể này có tàc dụng gì?
Kể theo ngôi thứ nhất, người xưng tôi là Thành Ngôi
kể này giúp tác giảthể hiện một cách sâu sắc những suy
nghĩ, tình cảm và tâm trạng nhân vật; Làm tăng tính
chân thật,sức thuyết phục
Thảo luận: Tại sao tên truyện lại là” Cuộc chia tay của
những con búp bê”? Tên truyện có liên quan gì đến ý
nghĩa truyện?
Gợi:Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? Trong
truyện chúng có chia tay thật không? Chúng đã mắc lỗi
gì? Vì sao chúng phải chia tay?
Những con búp bê vốn là những đồ chơi của tuổi nhỏ
ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Cũng như 2
anh em Thủy và Thành không có tội lỗi gì thế mà phải
chia tay vì cha mẹ chúng li hôn
Như vậy tên truyện đã gợi ra một tình huống buộc người
đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện được ý đồ tư
tưởng mà người viết muốn thể hiện
Hãy tìm những chi tiết để thấy hai anh em Thủy,
Thành rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm
em nhường đồ chơi cho nhau khi chia tay.Tình cảm trong sáng, cao đẹp
Tiết 2
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
25’ Thảo luận: Lời nói và hành động của Thủy khi thấy
anh chia hai con búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra hai bên
có gì mâu thuẫn?
Thủy rất giận giữ không muốn chia rẽ hai con búp
bê nhưng mặt khác em lại Thành, không muốn nhận
hết hai con, sợ đêm đêm không có con búp bê Vệ Sĩ
canh giấc ngủ cho anh
Theo em có cách nào để giải quyết cho mâu thuẫn
này?
Trang 14Giađình Thủy phải đoàn tụ, hai anh em không phải
chia tay
Kết thúc truyện Thủy đã tìm ra cách giải quết nào?
Chi tiết này gợi lên trong em suy nghĩ gì về tấm lòng 2
đứa trẻ?
“Đặt con Em Nhỏ quàng tay qua vai con Vệ Sĩ”, cho
nó ở lại bên anh mình để chúng không bao giờ xa nhau
-> thương cảm xúc động vì tình cảm nhân hậu trong
Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp
học làm cô gíao bàng hoàng?
Em Thuỷ sẽ không đi học nữa, mẹ sắm cho em một
thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”
b) Cuộc chia tay của Thủy với lớp học:
Chi tiết trên, văn bản muốn đề cập đến điều gì về
quyền trẻ em?
Nói lên một sự thật trong đời sống xã hội, có ý nghĩa
giáo dục không chỉ cho những bậc cha mẹ mà còn đề
cập đến quyền lợi của trẻ em là phải được nuôi dạy,
yêu thương và đến trường
Chi tiết nào làm em cảm động nhất?
Cô giáo Tâm tặng cho Thủy quyển vở và cây bút
nắp vàng; khi nghe Thủy cho biết em không được đi
học nữa , cô thốt lên “Trời ơi!”, cô tái mặt và nước
mắt giàn giụa”
Thảo luận: Giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi
trường, Thành lại có tâm trạng “ kinh ngạc thấy mọi
người vẫn đi lại bình thườngvà nắng vẫn vàng ươm
trùm lên cảnh vật”
Trong khi mọi việc đều diễn ra bình thường, cảnh
vật rất đẹp cuộc đời vẫn bình yên,… ấy thế mà Thành
và Thủy lại phải chịu đựng sự mất mát đổ vỡ quá lớn
Nói cách khác Thành thấy kinh ngạc vì trong hồn mình
đang nổi dông bão mà bên ngoài đất trời, mọi người
vẫn ở trạng thái “bình thường”
GV: Diễn biến tâm lí này được tác giả miêu tả rất
chính xác Nó làm thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái
thất vọng bơ vơ của nhân vật
-> Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi trẻ em, đừng làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng
Vấn đề về đời sống xã hội được đề cập đến? Và suy
nghĩ của em?
15’ Những vấn đề xã hội được đề cập đến trong các văn
bản nhật dụng đã học qua? Từ đó liên hệ với khái
niệm?
II- Tổng kết:
-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá vàquan trọng, nên bảo vệ và giữ gìn
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà:(2’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản
-Đọc phần đọc thêm
Trang 15*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Ca dao, dân ca “Những câu hát về tình cảmgia đình”.
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
+Tìm hiểu khái niệm cadao, dân ca
Tuần:2 Ngày soạn :30/09/2008
Tiết:7 Ngày dạy :04/09/2008
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS nắm được:
-Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; Thế nào là một bố cục rành mạch hợp lí; Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phần trong bố cục
-Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
-Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Thế nào là liên kết trong văn bản? Có những phương tiện liên kết nào?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Bố cục trong văn bản không phải là vấn đề hoàn toàn mới đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế,vẫn có nhiều HS không quan tâm đến việc xây dựng bố cục khi làm bài Bài học này giúp ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, giúp ta xây dựng một những bố cục rành mạch hợp lí cho bài làm
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
6’ Hoạt động1:Tìm hiểu bố cục của văn bản I-Bố cục và những yêu cầu về bố
cục Trong văn bản
Em phải làm đơn xin gia nhập đội, hãy cho biết trong
lá đơn đó em viết những nội dung gì?
Tên tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người viết đơn,nêu
yêu cầu nguyện vọng, lời hứa
1/Bố cục của văn bản:
Những nội dung trên được sắp xếp theo trật tự như thế
nào? Trật tự trước sau một cách hợp lí, rõ ràng
Có thể tùy thích ghi nội dung nào trứơc cũng được
không?Vì sao? Không được, như thế sẽ gây khó hiểu
Đó chính là bố cục, thế nào là bố cục văn bản?
Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí.Yêu cầu HS thực hiện BT1 HS tìm ví dụ
20’ Hoạt động2: Tìm hiểu những yêu cầu về bố cục văn bản:
Yêu cầu HS đọc đoạn văn1
2/ Những yêu cầu về bố cục trong
văn bản
Bản kể sách NV6 với bản kể 2 bản kể nào dễ tiếp
Trang 16nhận hơn? Vì sao? Bản kể trong sách NV6.
bản kể 2 có mấy đoạn văn? -Có 2 đoạn văn
Các câu trong mỗi đoạn có tập trung quanh một ý
thống nhất không? Vì sao?
Đ1: nói về thói quen của con ếch, hoàn cảnh sống của
ếch trước kia, rồi lại nói đến cơn mưa năm ấy
Đ2: cũng tương tự: Các câu trong mỗi đoạn không tập
trung quanh một ý
Ý của đoạn này và đoạn kia có phân biệt được không?
Vì sao? Ta không thâu tóm được ý của từng đoạn
Vậy yêu cầu đầu tiên về bố cục trong văn bản là gì?
Chuyển: Rành mạch có phải là yêu cầu duy nhất của một
văn bản không?
-Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồ thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi
Yêu cầu HS đọc đoạn văn 2 HS đọc
Bản kể có mấy đoạn văn? Có 2 đoạn văn
Nội dung mỗi đoạn ấy có tương đối thống nhất không?
Đ1: Một anh thích khoe đang muốn khoe mà chưa khoe
được Đ2: Anh ta đã được khoe
Nhưng bản kể trong ví dụ này có nêu bật được ý nghĩa
phê phán và làm cho ta buồn cười như trong bản kể sách
NV6 không? Tại sao?
Gợi:So với văn bản trong sách NV6 thì sự sắp đặt các
câu, các ý ở ví dụ này đã có gì thay đổi?
Đ2 có thay đổi về trình tự các sự việc
7’
Sự thay đổi có kết quả như thế nào?
Mất đi yếu tố bất ngờ, khiến cho tiếng cười không bật
mạnh ra, truyện không tập trung vào phê phán nhân vật
chính được nữa
Vậy một điều kiện cần thiết nữa là gì?
Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần: MB, TB, KB trong ăn
bản miêu tả và tự sự? -MB: giới thiệu chung -TB: kể
miêu tả chi tiết -KB: cảm nghĩ
Hoạt động3:Luyện tập
-Trình tự xếp đặt các phần các đoạn phải giúp người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã
đặt ra
II- Luyện tập.
Nhóm 1,2,3 thực hiện BT2; Nhóm 4,5,6 thực hiện BT3
HS làm bài
3/ Nhận xét bố cục bản báo cáo: Chưa rành mạch, hợp
lí.Các điểm 1,2,3 mới kể về việc học tốt chứ chưa phải
trình bày kinh nghiệm học tốt Điểm 4 không phải nói về
kinh nghiệm học tập mà lại nói về thành tích.tập theo
-TB: “ Đêm qua… đi thôi con”-> Cảnh chia tay của hai anh em cảnh chia tay của Thủy với lớp học
-KB: phần còn lại-> Cuộc chia tay đầy xúc động của hai anh em + Bố cục hợp lí + Không thể kể theo một trình tự khác
Trang 174/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
- Học phần ghi nhớ
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Mạch lạc trong văn bản
Tuần:2 Ngày soạn :07/09/08
Tiết:8 Ngày dạy :08/09/08
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
- Có những hiểu biết bước đấu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc
- Có ý thức chú ý đến mạch lạc trong các bài tập làm văn
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản mạch lạc
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
Câu hỏi: Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lí?
Trả lời: Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồ thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi; Trình tự xếp đặt các phần các đoạn phải giúp người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Ngoài các yêu cầu về bố cục ra, văn bản cũng cần phải mạch lạc để người đọc nghe thấy dễ hiểu và hứng thú Tiết học này ta sẽ tìm hiểu về mạch lạc trong văn bản
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
8’ Hoạt động1:Tìm hiểu về mạch lạc trong văn bản I-Mạch lạc và những yêu cầu về
mạch lạc trong văn bản
Dựa vào nghĩa đen, hãy xác định mạch lạc trong văn
bản có những tính chất gì trong số các tính chất (như
sgk)?
Có đủ các tính chất
1/ Mạch lạc trong văn bản:
Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu,
các ý theo trình tự hợp lí Em có đồng ý hay không? Tại
sao?
Đồng ý Vì nó có đầy đủ các tính chất trên
Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo trình tự hợp lí
13’ Hoạt động2: Các điều kiện để một văn bản có tính
mạch lạc
Yêu cầu HS tự đọc câu a
2/ Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:
Trang 18 Tấm lòng và tình cảm của hai anh em khi buộc phải
Làm nên đề tài của chuyện
Hai anh em Thành và Thủy có vai trò gì trong
truyện?
Nhân vật chính làm nên câu chuyện
Các từ ngữ tạo ra sự liên kết hình thành nên chủ đề
văn bản Cho nên văn bản được mạch laic, và liên kết
thống nhất với nhau
Theo em đó có phải là chủ đề liên kết các sự việc
nêu trên thành một thể thống nhất không? Có phải là
mạch lạc không? Vì sao?
-Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề xuyên suốt
Xoay quanh sự chia tay, hãy nói rõ hơn tính thống
nhất, mạch lạc đó?
Hai anh em buộc phải chia tay nhưng hai con búp, tình
cảm hai anh em thì không và toàn bộ câu chuyện đều
xoay quanh chủ đề đó
Điều kiện đầu tiên để có tính mạch lạc trong văn
bản là gì?
-Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)
Yêu cầu HS tự đọc câu c
Các đoạn ấy được nối với nhau theo mối liên hệ
nào?
Có cả bốn mối liên hệ
Vậy một điều kiện tiếp theo cho tính mạch lạc là gì?
Có cả 4 mối liên hệ như sgk
Xác định mối liên hệ giữa các đoạn? Hãy chỉ ra?
GV: Một văn bản không chỉ có bốn mối liên hệ như
trên, các đoạn có thể có các mối liên hệ khác miễn
hợp, tự nhiên
7’ Hoạt động3:Luyện tập II- Luyện tập:
Yêu cầu HS đọc BT1(2) (3)và thực hiện
3/Không cần thuật lại nguyên cuộc chia tay, như thế sẽ
làm cho văn bản phân tán Chủ đề xuyên suốt xoay
quanh cuộc chia tay của 2 đứa trẻ và hai con búp bê
1/ Tính mạch lạc:
Ý tứ chủ đạo, toàn đoạn:sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa Một trình tự 3 phần nhất quán tạo nên tính mạch lạc trong văn bản
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
Trang 19- Học phần ghi nhớ.
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Viết bài TLV số 1 – văn tự sự và miêu tả
+Ôn lại những kiến thức về văn miêu tả và tự sự
+Luyện tập theo các đề sgk
Tuần :3 Ngày soạn :07/09/08
Tiết:9 Ngày dạy :09/09/08
CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I-Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS:
- Hiểu được khái nệm cadao – dân ca; Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao
- Giáo dục tình cảm gia đình
II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án
- HS: bài soạn
III-Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định tình hình lớp: - Sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)
♦ Câu hỏi: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
♦ Trả lời : Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng, nên bảo vệ và giữ gìn
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Mỗi người đều được sinh ra và lớn lên trong chiếc nôi gia đình Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ đến đâu cũng là nơi nuôi dưỡng suốt cuộc đời ta Bởi thế tình yêu gia đình như nguồn mạch chảy mãi trong lòng mỗi con người Bài học này sẽ giúp em cảm nhận rõ hơn điều đó
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
7’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca I- Khái niệm ca dao, dân ca:
Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk
HS đọc
- Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca
Thế nào là ca dao, dân ca?
GV cùng HS có thể minh họa cho phần lời và nhạc của ca
dao, dân ca GV: Ca dao, dân ca thuộc loại trữ tình phản
ánh thế giới tâm hồn của con người
- Dân ca:những sáng tác kết hợp lời và nhạc
GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc
Lời của từng bài ca dao là lời của ai, nói về ai? Tại
sao em khẳng định như vậy?
GV: B1 có bản có câu đầu tiên “ Ru hơi, ru hỡi, ru hời”
1/ Đọc:
2/ Phân tích:
Trang 20B1:Lời mẹ ru con; nội dung bài ca dao nói lên điều đó.
B2:Lời người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ và quê
mẹ; lời ca hướng về mẹ và quê mẹ, không gian “ngõ
sau”, “bến sông” thường gắn với tâm trạng người phụ nữ
B3:Lời cháu con nói với ông bà hoặc người thân; đối
tượng của nỗi nhớ là ông bà
B3:Có thể là lời của ông bà, cha mẹ, cô bác nói với con
cháu hay của anh em ruột thịt nói với nhau; nội dung câu
hát nói lên điều đó
GV yêu cầu HS đọc lại bài 1
Bài ca dao này đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Tác
dụng của nó? Bài 1 So sánh ->Thấy rõ hơn công lao trời biển của cha mẹ
Nhận xét của riêng em về hai hình ảnh: “núi ngất
trời”, “biển rộng mênh mông”?
Gợi: Được miêu tả như thế nào? Xuất hiện như thế nào
trong câu ca dao? Những điều đó có tác dụng gì? Hai
hình ảnh được miêu tả bằng những định ngữ chỉ mức độ
và được nhắc lại hai lần -> Hai hình ảnh to lớn, cao rộng
và vĩnh hằng ấy mới diễn tả công ơn của cha mẹ
Câu ca dao mang âm điệu gì? Âm điệu ấy giúp thể
hiện điều gì? Lời ru gần gũi, ấm áp, thiêng liêng ->
bài ca như lời tâm tình thành kính, sâu lắng
-Âm điệu lời ru, biện pháp so sánh
Nhận xét về ngôn ngữ của bài ca dao?
Giản dị mà sâu sắc -> Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận, trách nhiệm
của con trước công lao to lớn ấy
Tìm những câu ca cũng nói về công cha nghĩa mẹ như
bài 1?
“Ơn cha nặng lắm … chín tháng cưu mang”
Như vậy, tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả ?
Tiếng nói tâm trạng của người con gái trong bài ca dao
Cảm nhận của em về thời gian trong bài ca dao này?
Nhiều buổi chiều Đây là thời gian gợi buồn gợi nhớ,
chiều là lúc mọi người đoàn tụ còn người con gái này lại
bơ vơ nơi xứ người
Gợi:Tại sao là “chiều chiều”? Thời gian đó gợi lên điều
gì? GV: Mô típ trong ca dao, dân ca-GV đọc một số bài
ca dao minh hoạ
Không gian “ngõ sau” gợi cho em suy nghĩ gì? Biện
pháp nghệ thuật gì được vận dụng cho hình ảnh này? -Hình ảnh ẩn dụ “Ngõ sau” gợi sự vắng vẻ, heo
hút làm tăng lên cảm giác cô đơn khi
xa quê.“Ngõ sau” là hình ảnh ẩn dụ
Cứ từng chiều xuống, ra đứng ở ngõ sau, Cô gái có
những nỗi niềm gì?
Nỗi nhớ về mẹ, về quê nhà, nỗi đau buồn tủi của kẻ là
->Tâm trạng, nỗi buồn xót xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ
Trang 21con phải xa cách cha mẹ Có thể, có cả nỗi nhớ về một
thời con gái đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ khi ở nhà chồng
GV: nói thêm về thân phận người phụ nữ trong xã hội
phong kiến Bài ca dao chỉ có hai câu ngắn gọn,mộc mạc
thế mà đau khổ, yêu thương nhứt buốt
Nội dung bài ca dao thứ hai?
Bài 3 nói lên tình cảm gì?
Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà
Nói về ông bà bài ca dao dùng cụm từ “ ngó lên” giúp
thể hiện điều gì? Sự trân trọng, tôn kính
Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
So sánh : “ nuộc lạt mái nhà” với nỗi nhớ
Tại sao tác giả dân gian lại chọn hình ảnh này để thể
hiện? Rất nhiều, gợi sự kết nối, bền chặt, không tách
rời
Tác dụng của biện pháp so sánh?
Gợi nỗi nhớ da diết , không nguôi
GV: hình thức so sánh bao nhiêu… bấy nhiêu được sử
Nhận xét về âm điệu?
Âm điệu lục bát diễn tả tình cảm sâu lắng
-> Diễn tả nhớ và sự kính yêu, biết
ơn đối với ông bà
Nội dung bài ca dao 3?
Tình cảm gì được nói trong bài 4?
Tình anh em ruột thịt
Tình cảm thân thương ấy được diễn tả như thế nào?
Câu 1 : anh em khác với “người xa”, có tới ba chữ
cùng Như vậy anh em là hai nhưng một; Câu 2 : sử dụng
biện pháp từ nào so sánh, biểu hiện sự gắn bó thiêng
liêng của tình anh em
Gợi: lần lượt nhận xét cách thể hiện tình cảm đó trong
từng câu lục bát? Câu lục bát hai có biện pháp tu từ nào?
Tác dụng?
-Nghệ thuật so sánh
Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
Anh em phải biết hòa thuận và nương tựa vào nhau
->Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh em ruột thịt
Nội dung bài ca dao 4?
Như vậy tình cảm gia đình được đề cập đến trong
Biện pháp nghệ thuật nào là chủ yếu trong 4 bài ca
dao? Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk So sánh, ẩn dụ, thể lục bát, các hình ảnh quen thuộc
Hoạt động 4: Luyện tập.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
Trang 22*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.
-Học thuộc lòng 4 bài ca dao
-Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Nhữ ng câu hát về tình quê hương, đất nước, con người
Tuần:3 Ngày soạn : 09/09/08
Tiết:10 Ngày dạy :11/09/08
VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC,
- Gíao dục tình yêu quê hương, đất nước, con người
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao
II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)
♦ Câu hỏi: Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học
♦ Trả lời : Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca; Dân ca:những sáng tác kết hợp lời và nhạc
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
I-li-a Ê-ren-bua đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những cái tầm thường nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng có một tình yêu quê hương tha thiết Tiết học này ta cùng cảm nhận tất cả nhữngtình cảm ấy qua “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
8’ Hoạt động 1: Đọc, hiểu văn bản I- Đọc - hiểu văn bản:
Yêu cầu HS đọc 4 bài ca dao
HS đọc
25’ Câu hát 1, tác giả dân gian đã gợi ra những địa danh,
phong cảnh nào? Em hiểu biết gì về những địa danh, phong
cảnh ấy?
HS trả lời theo chú thích sgk
1/ Đọc:
2/ Phân tích:
Trang 23câu1-sgk)
Ý kiến (b), (c)
Vì sao đồng ý với ý kiến (b) ?
Những từ ngữ : Ở đâu? Sông nào? Núi nào? Đền nào?
Nêu lên sự thắc mắc của chàng trai
Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi.
Một loạt câu hỏi đòi hỏi người nghe( cô gái) phải trả lời
Có những câu không có dấu chấm hỏi nhưng đòi hỏi người
nghe phải giải đáp: Ở đâu năm cữa nàng ơi…, đền nào
thiêng nhất xứ Thanh…
Nêu thêm một số dẫn chứng để minh hoạ cho ý kiến (c)
là đúng?
a> - Anh có biết cỏ ngựa nằm ở cữa ngõ Kẻ bắn con nây
nằm ở cây non Chàng mà đối được thiếp trao tròn một
quan -Con cá đối… tiền treo mô mồ
b> - Đến đây thiếp mới hỏi chàng Cây chi hai gốc nửa
vàng nửa xanh ? -Nàng hỏi chàng kể rõ ràng
Vì sao chàng trai,cô gái lại hõi đáp về những địa danh
với những đặc điểm của chúng như vậy?
Thể hiện, chia xẻ sự hiểu biết cũng như niềm tự hào,
tình yêu quê hương, đất nước
-> Niềm tự hào, tình yêu đối với quê hươngđất nước
Có nhận xét gì về người hỏi và người đáp?
Lịch lãm, tế nhị
Khi nào người ta nói “rủ nhau”?
Có quan hệ gần gũi, có chung mối quan tâm
Nhận xét của em về cách tả cảnh bài 2?
Gợi nhiều hơn tả Tả bằng cách nhắc đến kiếm Hồ, Cầu
Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút Đó là
những địa danh cảnh trí tiêu biểu của hồ Hoàn kiếm
-Câu hát gợi nhiều hơn tả
Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?
Có thể kiểm tra HS xem từng địa danh ấy nhắc đến các
sự kiện, câu chuyện nào?
Rất nhiều cảnh trí gợi lên truyền thống lịch sử và văn
Suy ngẫm của em về câu hỏi cuối bài: “Hỏi ai gây dựng
nên non nước này”? -> Nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục gìn giữ và xây dựng đất
nước
Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 3
Nhận xét về cảnh trí xứ Huế và cảnh tả trong bài 3?
Phác họa cảnh đường vào xứ Huế rất đẹp vừa khoáng
Trang 24đạt bao la lại quây quần Màu sắc gợi vẻ nên thơ, tươi mát
sống động
-Cảnh gợi nhiều hơn tả
Phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những tình cảm ẩn chứa
trong lời mời, lời nhắn gửi: “Ai vô xứ Huế thì vô”?
“Ai” có thể chỉ người tác giả trực tiếp nhắn gửi hoặc
hướng tới người chưa quen biết Lời mời, lời nhắn gửi thể
hiện tình yêu, lòng tự hào; mặt khác muốn chia sẻ với mọi
người về vẻ đẹp, tình yêu, lòng tự hào; thể hiện ý tình kết
bạn
->Ca ngợi vẻ đẹp xứ Huế, lời nhắn gửi, lời mời chân tình của tác già gởi tới mọi người
Hai dòng đầu bài 4 có nét đặt biệt gì về từ ngữ Nó có
tác dụng, ýnghĩa gì?
Cánh đồng không chỉ rộng mà đẹp, nhiều sức sống, trù
phú
-Dòng thơ kéo dài, điệp từ, đảo từ và đối xứng, so sánh
Cô gái trong dòng cuối bài ca đã được nói đến bằng
biện pháp nghệ thuật dao? Cảm nhận của em?
So sánh “như chẽn lúa đòng đòng” và “ngọn nắng hồng
ban mai” tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và đang
xuân Đó chính nét mảnh mai, duyên thầm và đầy sức sống
của cô gái
Cô gái và cánh đồng lúa có mối liên hệ nào?
-Chính bàn tay con người bé nhỏ đó đã làm nên cánh đồng
mênh mông
-Làm nên hồn của cảnh ở hai câu thơ đầu
-> Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp mảnh mai, duyên thầm và đầy sức sống cùa cô gái Cách bày tỏ tình cảm của chàng trai
Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình
cảmgì?
3’
Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca dao này? Em
có đồng ý không? Vì sao?
Bài ca là lời cô gái, trước cánh đồng cô nghĩ về thân
phận mình…Đó cũng là một cách cả nhận
Hoạt động 2:Tổng kết.
Tình cảm chung trong 4 bài ca dao này là gì?
Để thể hiện tình cảm đó tác giả đã lựa chọn những hình
thức nào?
HS trả lời phần ghi nhớ
II- Tổng kết:
Tình yêu, lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước, thể hiện qua hình thức hỏi, đáp; lời mời; lời nhắn gửi
* Ghi nhớ.(SGK)
Hoạt động 3 : Luyện tập III- Luyện tập:
HS đọc phần đọc thêm
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao
Trang 25-Học thuộc lòng 4 bài ca dao.
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát than thân; Những câu hát châm biếm
Tuần:3 Ngày soạn :14/09/08
Tiết:11 Ngày dạy :15/09/08
TỪ LÁY
I-Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS:
-Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy; Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong tiếng Việt
-Rèn luyện kĩ năng vận dụng những hiểu biết về cấu tạo , cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt
II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định tình hình lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (6’)
♦ Câu hỏi : Trình bày cấu tạo và nghĩa từ ghép chính phụ Cho ví dụ
♦ Trả lời : Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Yêu cầu HS nhắc lại :Thế nào là từ láy? Trong tiết học này, chúng ta sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
GV treo bảng phụ có ghi 3 câu: HS đọc vd
-Em cắn chặt môi… đămđăm…
-Cặp mắt… thăm thẳm…
-Vừa nghe thấy thế … bần bật.
Nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của từ đămđăm?
Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn về mặt âm
thanh, tiếng gốc -> gọi là láy nguyên vẹn tiếng gốc
1/Từ láy toàn bộ:
Tại không nói thẳm thẳm, bật bật mà nói thăm thẳm,
bần bật? Hiện tượng biến đổi thanh điệu ở tiếng thứ
nhất, do qui luật hòa phối âm thanh; đây thực chất là việc
lặp lại tếng gốc nhưng biến đổi như vậy để xuôi tai hơn
-Đẹp đẹp -> đèm đẹp.
-Nhạt nhạt -> nhàn nhạt.
Nhận xét hai từ láy trên
Biến đổi âm cuối và cả thanh điệu
Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn bộ Thế nào là từ
láy toàn bộ? -Các tiếng lặp lại hoàn toàn, cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước
Trang 26biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối.
Hãy lấy vd từ láy toàn bộ
HS lấy vd
Trong 2 từ láy thăm thẳm và khe khẽ từ nào có nghĩa
giảm nhẹ từ nào có nghĩa nhấn mạnh?
Thăm thẳm nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc thẳm.
Khe khẽ có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc khẽ.
Hãy lấy vd cho những từ láy có nghĩa giảm nhẹ và
những từ láy có nghĩa nhấn mạnh
HS lấy vd
Kết luận về nghĩa từ láy toàn bộ?
-Nghĩa từ láy toàn bộ: có sắc thái giảm nhẹ hay nhấn mạnh
GV treo bảng phụ có ghi 2 vd: HS đọc vd
-Tôi mếu máo … liêu xiêu…
Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy đó?
2/ Từ láy bộ phận:
Các tiếng trong từ mếu máo, liêu xiêu giống nhau ở bộ
phận nào?
Mếu máo: giống âm đầu m ; Liêu xiêu giống vần iêu.
Hai từ mếu máo, liêu xiêu là từ láy bộ phận Thế nào là
từ láy bộ phận?
Nếu bỏ đi các tiếng láy chỉ giữ lại tiếng gốc thì
nghĩacủa câu có gì thay đổi? Có kết luận gì về nghĩa của
tiếng gốc so với nghĩa của từ láy bộ phận?
Câu văn không còn rõ nghĩa Như vậy nghĩa của từ láy
bộ phận khác với nghĩa của tiếng gốc
-Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
Nghĩa từ láy bộ phận: mếu máo, liêu xiêu khác với
nghĩa của tiếng gốc như thế nào hãy so sánh?
-Mếu:méo miệng sắp khóc; Mếu máo: dáng miệng
méo xệch khi khóc, khi nói năng than vãn;Xiêu: không có
vị trí cân bằng, nghiêng về một bên
Liêu xiêu: dáng nghiêng ngả không vững lúc đi.
Kết luận về nghĩa từ láy bộ phận?
-Nghĩa của từ láy bộ phận: có sắc thái riêng so với nghĩa tiếng gốc, không hoàn toàn giống nghĩa tiếng gốc
Yêu cầu HS đọc lại đoạn “Mẹ tôi… nặng nề thế này” Lần
lượt thực hiện theo yêu cầu BT1 BT2,3 1/ a> Các từ láyb>TLTB: bần bật, thăm thẳm, chiêm
chiếp; TLBP: nức nở, tức tưởi, rón rén,lặng lẽ, ríu ran
Yêu cầu HS đọc và thực hiện theo nhóm
GV nhận xét và sửa chữa
3/Chọn từ để điền: + a> Nhẹ nhàng b> Nhẹ nhõm
+ a> Xấu xa b> Xấu xí
+ a> Tan tành b> Tan tác
2/Điền tiếng láy:
Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp, chênh chếch,
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
Trang 27*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Đại từ
+Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tự rút ra khái niệm và phân loại
Tuần:3 Ngày soạn :14/09/08
Tiết:12 Ngày dạy : 16/09/08
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN HƯỚNG DẪN LÀM BÀI SỐ 1 Ở¬ NHÀ
I-Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS:
-Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn; Củng cố lại những liến thức và kĩ năng đã học về liên kết, về bố cục và mạc lạc trong văn bản
-Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2/ Kiểm tra bài cũ: (10’)
♦ Câu hỏi : Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Chỉ ra tính mạch lạc trong một văn bản đã học
♦ Trả lời : Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề xuyên suốt; được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Các em vừa học về bố cục, liên kết và mạch lạc trong một văn bản để làm gì? Không chỉ để hiểu biết thêm về văn bản mà còn để tạo lập một văn bản đạt yêu cầu
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
15’ Hoạt động 1: Các bước tạo lập văn bản
Trong cuộc sống hằng ngày có khi em phải viết thư,
phát biểu ý kiến, viết bài tập làm văn Có điều gì thôi
thúc em để hoàn thành những văn bản đó?
Bày tỏ tình cảm, thông báo điều gì, thăm hỏi đến
người thân, bạn bè; Trình bày ý kiến cùa mình; Giải
quyết yêu cầu của đề bài
I- Các bước tạo lập văn bản:
- Định hướng chính xác: Văn bản viết(nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?
Để tạo lập những văn bản như vậy người viết phải xác
định những vấn đề gì?
Các điều kiện cho bố cục của một văn bản đó là gì? - Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố
Trang 28 Rành mạch, hợp lí cục rành mạch, hợp lí,thể hiện đúng
định hướng trên
Như vậy sau khi định, thì cần làm những việc gì để
viết được một văn bản?
Chỉ co ý và dàn bài thì đã tạo ra được một văn bản
chưa? Vì sao?
Chưa Vì văn bản cần có tính mạc lạc và liên kết
Vệc viết thành văn ấy cần đạt được những yêu cầu gì?
Hãy lựa chọn những yêu cầu ấy theo sgk
Tất cả những yêu cầu ấy đều cân thiết
-Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
Như vậy bước tiếp theo để tạo lập văn bản nữa là gì?
Thực hiện xong bước này, theo em cần phải làm gì?
GV: Lưu ý có nhiều HS đã bỏ qua giai đoạn này đó là
điều nên tránh
-Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không
Tóm kại quá trình tạo lập văn bản cần có những bước
cụ thể nào?
HS trả lời như phần ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Thảo luận bài tập 3.
Yêu cầu HS ghi ra mô hình chung một dàn bài
HS thảo luận nhóm
2/ a>Không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích Điều quan trọng là mình phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập.b> Bạn đã xác định không đúng đối tượng giap tiếp, cần trình bày với HS chứ không phải thầy cô
3> Dàn bài:
(II) Thânbài:
(III) Ý lớn 1:
(a) Ý nhỏ 1:…
(b) Ý nhỏ 2:…
Ý lớn 2: (a)….(b)…
(1)(III) Kết bài:…
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VIẾT SỐ 1 Ở NHÀ
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Ôn lại kiểu bài văn tự sự và miêu tả đã học
Trang 29- Luyện tập viết đoạn văn, tạo lập một văn bản và xây dựng một văn bản có bố cục chặt chẽ, mạch lạc
B Chuẩn bị:
GV: ra đề,đáp án, biểu điểm
HS: Ôn lại kiến thức về văn tự sự, miêu tả
II. Yêu cầu chung:
- HS biết làm đúng kiểu bài tự sự kết hợp miêu tả
- Xác định đúng đối tượng theo yêu cầu đề để kể (kể cho bố, mẹ)
- Xác định đúng nội dung câu chuyện muốn thể hiện (lí thú, buồn cười, cảm động…)
- Lời văn trong sáng , gợi cảm
- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
III. Yêu cầu cụ thể : Cần đảm bảo những yêu cầu sau:
A/ Mở bài:
- Giới thiệu câu chuyện mà mình muốn kể Nêu rõ lí do tại sao em lại chọ câu chuyện ấy để kể.B/ Thân bài:
- Miêu tả vài nét về nhân vật trong câu chuyện em kể
- Kể một câu chuyện hoàn chỉnh (có mở đầu, xung đột và kết thúc)
- Nguyên nhân xảy ra sự việc
C/ Kết bài:
- Nêu tình cảm, suy nghĩ của em về câu chuyện ấy
IV Biểu điểm:
- Điểm 8-10:Đầy đủ các ý trên, diễn đạt rõ ràng, lưu loát, đúng phương pháp tự sự Bố cục rõ ràng, văn viết có cảm xúc, sai dưới 3-5 lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp
- Điểm 6-7: Như yêu cầu điểm 8-10, thiếu vài cảm xúc, sai 5-7 lỗi chính tả
- Điểm 4-5: Bài thiếu ý, sai nhiều lỗi chính tả
- Điểm 2-3: Bài chưa đủ bố cục 3 phần, sơ sài
- Điểm 1: Chưa hoàn thành bài văn
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng
Hoạt động 2:
- GV dặn HS tuần sau nộp bài đầy đủ
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà:(3’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
Trang 30-Nắm chắc các bước tạo lập văn bản
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Luyện tập tạo lập văn bản.
Tuần: 4 Ngày soạn :14/09/08
Tiết:13 Ngày dạy :16/09/08
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân; HS thuộc những bài ca dao của chủ đề này
- Giáo dục tình yêu thương nhân đạo
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, một số câu hát than thân khác
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi : 1/Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
2/Đằng sau những lời mời, hỏi đáp, lời nhắn gửi và bức tranh phong cảnh, đó là tình cảm gì? Hãy phân tích để làm sáng tỏ
♦ Trả lời : 1/ HS đọc
2/Tình yêu, lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước HS chứng minh
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (1’)
Ca dao, dân ca không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong quan hệ gia đình, là những bài ca ngợi về tình yêu quê hương, đất nước, con người mà bên cạnh đó còn có những tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, cay đắng cũng như tố cáo xã hội phong kiến bằng những hình ảnh, ngôn ngữ sinh động, đa dạng mà các em có thể hiểu được qua tiết học này
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
GV cần đọc giọng tha thiết thể hiện sự thông cảm, yêu
thương
HS đọc
1/ Đọc:
GV uốn nắn, sửa chữa và đọc lại
Bài ca dao là lời của ai, nói về điều gì?
Lời người lao động, kể về cuộc đời số phận của cò
Có mấy lần tác giả nhắc đến hình ảnh con cò?
2 lần
Trang 31tưởng đến điều gì?
- “Thân cò”:hoàn cảnh, số phận lẻ loi cô độc, đầy
ngang trái
-“Gầy cò con”: hình dáng bé nhỏ gầy guộc, yếu đuối
Hình dáng, số phận thân cò thật tội nghiệp đáng thương
Nhận xét về cách sử dụng những hình ảnh trong bài ca
dao này? Và tác dụng của nó?
Hình ảnh đối lập: nước
non >< một mình; lên thác >< xuống ghềnh., diễn ta cuộc
đời, thân phận vất vả, cơ cực
-Hình ảnh đối lập
Người nông dân xưa đã mượn hình ảnh thân cò để
diển tả cuộc đời, thân phận của mình Như vậy em hiểu
được cuộc đời và số phận của người nông dân xưa như
thế nào?
Cơ cực, lầm than, vất vả, gặp nhiều ngang trái Dù cố
công lao động quanh năm suốt tháng nhưng nghèo vẫn
hoàn nghèo Cuộc đời tối tăm không lối thoát
->Cuộc đời lận đận, vất vả của người nông dân
Vì sao người nông dân xưa thường mượn hình ảnh
thân cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình?
Cò gần gũi, gắn bó với ngườiù nông dân; có những
phẩm chất: hiền lành, trong sạch, cần cù, lặn lội kiếm
sống của người nông dân
GV: Tuy nhiên ý nghĩa bài ca dao này không chỉ dừng lại
ở đó, hãy đọc hai câu tiếp theo
Em hiểu gì về đại từ “ai” và biện pháp nghệ thuật ở
câu cuối cùng với ý nghĩa của nó?
“Ai” ám chỉ giai cấp thống trị – những con người góp
phần tạo ra những ngang trái vùi dập cuộc đời người nông
dân.Câu hỏi tu từ góp phần khẳng định thêm điều đó
Con cò lặn lội … nỉ non
Con cò mà đi … cò con
Con cò bay lả … cánh đồng
Bài ca dao bắt đầu bằng “thương thay” Em hiểu từ
này như thế nào?
Vừa thương vừa đồng cảm, thương cho người và cũng
thương cho mình
Tình thương cảm ấy gửi đến đối tượng nào?
Tằm nhả tơ, kiến tìm mồi, hạc mỏi cánh, cuốc kêu
Những hình ảnh đó gợi em liên tưởng đến ai?
Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau
Trang 32 Đây là cách nói phổ biến trong ca dao, hãy gọi tên? -Hình ảnh ẩn dụ.
Qua 4 hình ảnh ẩn dụ đó người lao động đã bày tỏ nỗi
thương thân như thế nào?
Thương cho thân phận bị bòn rút sức lao động; Thân
phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó;
Cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng
của người lao động trong xã hội cũ; Thận phận thấp cổ bé
họng, nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi
tỏ
Ý nghĩa của việc lặp lại “thương thay” ?
Diễn tả nỗi thương cảm và tô đậm nỗi xót xa cho tình
cảnh cay đắng nhiều bề của người lao động trong xã hội
cũ; kết nối và mở ra những nỗi thương khác
Nội dung bài ca dao 2 muốn nói lên điều gì? ->Nỗi khổ nhiều bề của người lao
động bị áp bức, bóc lột, chịu niềm oan trái
Thân phận người phụ nữ đã được so sánh với hình ảnh
nào? Ý nghĩa của sự so sánh?
Trái bần ->Gợi thân phận nghèo hèn hay thân phận
chìm nổi, lênh đênh vô định của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến
Qua đó bài ca dao 3 muốn nói lên điều gì?
-So sánh
->Cuộc đời, thân phận bé nhỏ, đắng cay của người phụ nữ ngày xưa
5’
Hãy đọc một số bài ca dao có cụm từ “Thân em”
Những bài ấy thường nói về ai, về điều gì và thường
giống nhau như thế nào về nghệ thuật?
Thân em như hạt mưa sa; Thân em như tấm lụa đào;
Thân em như giếng …
Thường nói đến thân phận người phụ nữ; mở đầu bằng
thân em và có những hình ảnh, chi tiết so sánh để nói về
người phụ nữ
Nghệ thuật và ý nghĩa chính trong 3 bài ca dao?
- Dùng những sự vật, con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương
làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh
- Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ,
có ý nghĩa than thân và phản kháng
Hoạt động 4: Luyện tập
HS đọc phần đọc thêm
III- Luyện tập:
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: -Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao
-Học thuộc lòng 3 bài ca dao
- Làm bài tập phần luyện tập
Trang 33*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát châm biếm.
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao
Tuần: 4 Ngày soạn :15/09/08
Tiết:14 Ngày dạy :17/09/08
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm; HS thuộc những bài ca dao của chủ đề này
- Giáo dục HS tránh xa những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, một số câu hát châm biếm khác
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi :1/Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao than thân
2/Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật các bài ca dao thuộc chủ đề này
♦ Trả lời :1/HS đọc
2/Dùng những sự vật con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh; Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ, có ý nghĩa than thân và phản kháng
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Nội dung cảm xúc của ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân Ca dao, dân ca còn có nhiều câu hát châm biếmđã thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, nhằm phơi bày những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống Văn bản “Những câu hát châm biếm” cho ta cảm nhận rõ hơn điều đó
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
GV cần nhấn giọng đọc vào những từ ngữ có nội dung phê
phán, châm biếm
GV uốn nắn, sửa chữa và đọc lại
Trong những câu hát than thân, người nông dân mượn
hình ảnh “thân cò” để diễn tả điều gì?
Trang 34 Cuộc đời và số phận của mình.
Còn trong bài ca dao này?
Chỉ là một hình thức họa vần để bắt vần, vừa để chuẩn
bị cho việc giới thiệu nhân vật, hiện tượng này có rất
nhiều trong ca dao Vd: Quả cau nho nhỏ…; Trên trời có
đám mây xanh…
Bài ca dao là lời nói của ai nói với ai và nói để làm gì?
Cháu nói với cô yếm đàovề chú để cầu hôn
Giới thiệu về người chú có từ nào được nhắc lại nhiều
lần? Từ hay.
Người chú hay những gì?
Hay tửu, hay tăm, hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Từ “hay” thường dùng với nghĩa tốt, giỏi, thành thạo
Từ “hay” ở đây có được dùng với nghĩa đó hay không và
tác dụng của nó?
Người chú giỏi nhưng giỏi nhữ tật xấu, từ hay được
nhắc lại 4 lần với ý mỉa mai
Giới thiệu để cầu hôn mà lại đưa ra những tật xấu, hình
thức nghệ thuật gì? Tác dụng?
Nói ngược Gây cười, làm tăng ý nghĩa mỉa mai
-Lặp từ, cách nói ngược
Người chú còn có những tật xấu nào qua hai câu cuối?
Cái ước ao thể hiện sự lười biếng, người chú xấu ngay
cả trong suy nghĩ
Nhận xét về chân dung người chú?
Nghiện ngập, lười lao động, thích hưởng thụ
ngập, lười lao động
Bài ca dao này nhại lời của ai nói với ai?
Lời thầy bói nói với một người phụ nữ
Lời thầy bói phán về những nội dung gì?
Những chuyện hệ trọng về số phận người đi xem rất
quan tâm : giàu – nghèo, cha – mẹ, chồng – con
Cách nói của thầy như thế nào?
Nói dựa, nói nước đôi Thầy nói rõ ràng, khẳng định
như đinh đóng cột nhưng nói về những sự hiển nhiên nên
lời nói trở thành vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười
Tác giả đã gây cười cho người đọc vì cách nói dựa, nói
nước đôi của thầy bói bằng cách nói như thế nào?
-Nói phóng đại
Bài ca dao này phê phán hiện tượng nào trong đời sống
xã hội?
Những người hành nghề và những người mê tín dị đoan
Châm biếm, phê phán những hiện tượng mê tín dị đoan
Trang 35 Không nên mê tín dị đoan, cần được bài trừ.
Đọc một số bài ca dao khác có nội dung tương tự? (
Hòn đất mà biết…
Tử vi xem số cho thầy…)
Mỗi con vật trong bài ca dao 3 tượng trưng cho ai, hạng
người nào trong xã hội?
Người nông dân; kẻ tai to mặt lớn; cai lệ, lính lệ, anh
mõ
Vì sao tác giả dân gian lại chọn các con vật để miêu
tả?
Sinh động; nội dung châm biếm trở nên sâu sắc hơn
Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám ma không?
Vì sao?
Không; Không thấy sự tang thương mà chỉ là cuộc đánh
chén vui vẻ chia chác trong gia đình người chết, cái chết
của con cò trở thành dịp vui chơi, chè chén om sòm
Bài ca dao này phê phán điều gì?
Phê phán châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ
Tại sao tác giả dân gian gọi cai lệ là “cậu cai”?
Vừa như để lấy lòng vừa như để châm chọc mát mẻ
Nhận xét về cách giới thiệu cậu cai của tác giả?
Câu định nghĩa: cậu cai gọi là cậu cai-> Nhân vật này
chỉ có tên gọi như thế ngoài ra không có gì hơn
Chân dung cậu cai được miêu tả qua những chi tiết
nào? Cậu cai là người như thế nào?
Nón dấu lông gà, ngón tay đeo nhẫn, ba năm mới có
một chuyến công tác nhưng áo ngắn thì mượn, quần dài thì
thuê -> lố lăng, bắng nhắng, trai lơ, không quyền hành
Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Thể hiện
thái độ gì?
-Nghệ thuật phóng đại-> Thái độ mỉa mai pha chút thương hại của người dân đối với cậu cai
Nghệ thuật và nội dung chính trong 4 bài ca dao?
Hs trả lời như ghi nhớ sgk
Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài ca dao em đồng ý
với ý kiến nào trong sgk?
1/ Ýù kiến c
2/Tạo cho người đọc trận cười vui thoải mái hoặc giễu cợt những thói
hư tật xấu trong xã hội
Những câu hát châm biếm có điểm gì giống với truyện
cười dân gian?
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (2’)
*Bài cũ: -Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao
-Học thuộc lòng 4 bài ca dao
Trang 36*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Sông núi nước Nam Phò giá về kinh
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa hai bài thơ
Tuần: 4 Ngày soạn : 15/09/08
Tiết:15 Ngày dạy :17/09/08
ĐẠI TỪ
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
- Nắm được thế nào là đại từ; Nắm được các loại đại từ tiếng Việt
- Ý thức sử dụng đại từ thích hợp trong giao tiếp
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng đại từ
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ, bảng thảo luận
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi : Có mấy loại từ láy? Trình bày cấu tạo từng loại? Cho ví dụ
♦ Trả lời : Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại hoàn toàn, cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối; Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Hãy gọi tên cho sự vật cô đang cầm trên tay – Phấn; Gọi tên tính chất của bông hoa – Đỏ; Gọi tên cho hoạt động mà bạn vừa thực hiện – Phát biểu Như vậy danh từ, động từ, tính từ đã làm tên gọi của sự vật, tính chất, hoạt động Có một từ loại mà nó không làm tên gọi cho sự vật, tính chất, hoạt động … mà nó trở thành một công cụ để chỉ ra (trỏ) sự vật, tính chất, hoạt động Tiết học này ta cùng tìm hiểu
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
GV treo bảng phụ có ghi các ví dụ sgk
HS đọc
Từ nó trong đoạn a dùng trỏ ai?
(em tôi) -> người
1/Ví dụ
Từ nó trong đoạn b dùng trỏ vật gì?
(con gà) -> vật
Từ thế trong đoạn c trỏ sự việc gì?
Chia đồ chơi -> sự việc
- Nó: trỏ em tôi (người)
- Nó: trỏ con gà (vật)
- Thế: trỏ sự việc
Giả sử không có các câu văn trước thì ta có thể biết
được những từ đó trỏ vào người, vật và sự việc đó hay
Trang 37không? Vì sao?
-Không Người, vật và sự việc là đối tượng được nói đến
trong các câu văn trước đó
Như vậy để hiểu được những từ đó trỏ gì thì phải có điều
kiện nào đặt ra?
-Người, sự vật, hoạt động, tính chất đã được nói đến trong
một ngữ cảnh
Mục đích sử dụng các từ nó, thế trong 3 vd trên có gì
khác so với mục đích sử dụng từ ai trong bài ca dao ?
Dùng trong lời nói và dùng để hỏi
Các từ như vậy gọi là đại từ Thế nào là đại từ ?
Ghi nhớ ý 1 (SGK/55)
Lấy vd một vài đại từ?
Vì sao người ta không tiếp tục gọi tên em tôi ra mà lại
phải dùng đến đại từ? (Gợi: người kể là người anh, gọi em
gái nó thể hiện điều gì?)
-Tránh lặp lại
-Đậm tính chất khách quan trong lời kể của người anh
Nhưng đằng sau cái lạh lùng, khách quan ấy là tấm tấm
lòng vị tha
GV: hay trong bài ca dao các đại từ thường được sử dụng
để phiếm chỉ cho một đối tượng để tạo nên cách nói ý nhị,
kín đáo mà sâu sắc Đó là cái hay cái đẹp của đại từ đem
b)Nó: phụ ngữ cho danh từ tiếng (định ngữ).
c) Thế: phụ ngữ cho động từ
e) Nó: làm vị ngữ.
Đại từ có thể làm chủ ngữ , vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ
Đặt câu có sử dụng đại từ và chỉ ra chức năng ngữ
pháp?
10’ Hoạt động2:Tìm hiểu các loại đại từ II/ Các loại đại từ:
Từ việc xét các ví dụ trên em thấy có mấy loại đại từ?
2 loại: đại từ để trỏ và đại từ để hỏi 1) Đại từ để trỏ:
Các đại từ: tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng mày, nó, hắn,
họ,… dùng để trỏ gì?
Người, sự vật
Các đại từ: bấy,bấy nhiêu trỏ gì?
Các đại từ: đây, đó, kia, ấy, này, nọ, bây giờ, bấy giờ…
dùng để trỏ gì?
Vị trí sự vật trong không gian, thời gian
-Trỏ người, sự vật(gọi là đại từ xưng hô);
Các đại từ: vậy, thế trỏ gì?
Trang 38 Hoạt động, tính chất, sự việc.
Tóm lại các đại từ để trỏ dùng trỏ gì? -Trỏ số lượng
-Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Các đại từ: ai, gì… hỏi về cái gì?
Các đại từ: bao nhiêu, mấy… hỏi về cái gì?
Các đại từ: đâu, bao giờ… hỏi về cái gì?
Các đại từ: sao, thế nào… hỏi về cái gì?
Hoạt động, tính chất sự việc
-Hỏi về số lượng-Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc
Vậy đại từ để hỏi dùng như thế nào?
13’ Hoạt động 3 :Luyện tập III- Luyện tập.
Thảo luận bài tập 1a
Hs thảo luận và điền vào bảng
1/a) Sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng:
b) Nghĩa của đại từ “mình”:
Nghĩa của đại từ mình trong câu ca dao?
Hãy đặt câu với hai từ mình đó?
Hs đặt câu
Yêu cầu HS thực hiện bài tập 3 Mỗi dãy đặt câu cho một
từ
Yêu cầu nhóm thảo luận cho BT 4
GV: hướng HS vấn đề xưng hô ứng xử có văn hoá
3/ Đặt câu với các từ:
-Ai cũng phải đi học.
-Bao nhiêu là bạn tốt.
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà:(2’)
*Bài cũ: -Nắm được khái niệm và các loại đại từ
- Hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ Hán Việt
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
Trang 39Tuần: 4 Ngày soạn :23/09/08
Tiết:16 Ngày dạy :25/09/08
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I-MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản; HS có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với cuộc sống và công việc học tập của các em
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Sau tiết học tạo lập văn bản, em có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với cuộc sống và công việc học tập của các em Tiết học này sẽ giúp các em luyện tập thêm về việc tạo lập văn bản hoàn chỉnh
TL Hoạt động của thầy và trò Kiến thức
10’ Hoạt động 1:
Nhắc lại kiến thức cũ, hoàn tất việc chuẩn bị ở nhà.
I- Chuẩn bị ở nhà:
Các bước tạo lập văn bản?
-Định hướng chính xác
- Xây dựng một bố cục rành mạch, hợp lí
- Diễn đạt các ý ghi trong bố cục
- Kiểm tra văn bản
Đề: Thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình
Yêu cầu HS đọc lại đề bài
Đề bài trên thuộc kiểu văn bản gì?
Viết thư
Những định hướng cho bức thư sẽ viết: Viết về nội
dung gì? Tập trung viết về mặt nào?
Viết về đất nước Việt Nam: con người Việt Nam,
truyền thống lịch sử, danh lam thắng cảnh…
Trang 40 Viết cho ai?
Bất kì một người bạn ở nước ngoài
Viết bức thư nhằm mục đích gì?
Gây tình cảm về đất nước mình và góp phần xây dựng
tình hữu nghị
? Em sẽ mở đầu bức thư đó như thế nào?
?Em sẽ viết gì trong phần chính bức thư?
? Em sẽ kết thúc bức thư đó như thế nào?
20’ Hoạt động 2:Thực hành.
Lưu ý: HS có thể đọc bài tham khảo trong SGK để định
hướng cho bài làm của mình
II- Thực hành:
GV sau khi đã định hướng hãy hoàn tất lại bố cục của bức
Đại diện nhóm trình bày dàn bài, GV nhận xét sửa chữa,
cùng HS đưa ra một dàn bài hoàn chỉnh
GV lưu ý HS có thể có những sáng tạo riêng, bố cục này
chỉ là bố cục cơ bản
-Ca ngợi tổ quốc bạn
-Giới thiệu về đất nước mình
3/ Cuối thư:
-Lời chào, chúc -Lời mời bạn đến thăm đất nước mình
-Mong tình hữu nghị hai nước khắng khít
Yêu cầu HS dựa vào bố cục để viết phần đầu của bức thư
HS thực hiện
GV chọn đọc một vài bài viết , nhận xét, đánh giá để HS
rút kinh nghiệm
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ: Tiếp tục hoàn tất bài viết
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Trả bài viết số 1
+Tự hoàn chỉnh lại bài viết ở nhà