CLINDAMYCIN IBI 600 mg Kỳ 2 THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Clindamycin phosphate nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm ruột và bệnh nhân có cơ đ
Trang 1CLINDAMYCIN IBI 600 mg
(Kỳ 2)
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Clindamycin phosphate nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm ruột và bệnh nhân có cơ địa dị ứng Đôi khi việc sử dụng thuốc kháng sinh có thể tạo ra sự phát triển các khuẩn kháng thuốc, nhất là nấm men
Nếu trường hợp bội nhiễm xảy ra, cần phải điều trị
Trong điều trị dài hạn, nên theo dõi chức năng gan và thận theo chu kỳ, cũng như các xét nghiệm tế bào máu
Thời gian bán thải chỉ thay đổi nhẹ trên bệnh nhân gan thận Do vậy, trên bệnh nhân bị bệnh thận và gan mức độ nhẹ hay trung bình, việc giảm liều thường
Trang 2không cần thiết Chỉ cần giảm liều trong trường hợp suy chức năng gan hay thận nặng
Clindamycin có đặc tính ức chế thần kinh cơ, điều này có thể làm tăng tác dụng của các thuốc có cùng tác động này Do đó, nên đặc biệt thận trọng khi dùng clindamycin với các thuốc này
Trong thử nghiệm cho thấy có sự đối kháng giữa Clindamycin và erythromycin, vì vậy không nên dùng chung hai thuốc này
Clindamycin không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp dưới dạng chưa pha loãng, mà phải truyền trong thời gian ít nhất 10-60 phút
TƯƠNG TÁC THUỐC
Clindamycin làm tăng cường tác động ức chế thần kinh cơ của các thuốc có cùng tác động này như ether, tubocurarin hay pancuron
Trong thử nghiệm cho thấy có sự đối kháng giữa Clindamycin và erythromycin, tác động hiệp đồng được báo cáo với metronidazol kháng Bacteriodes fragilis
Trang 3Việc dùng đồng thời với gentamycin có thể mang lại một tác dụng hiệp đồng, không bao giờ là đối kháng
Phản ứng chéo giữa clindamycin và lincomycin đã được chứng minh
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo :
- Hệ tiêu hóa : đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, vàng da và thay đổi chức năng gan
- Phản ứng quá mẫn : hồng ban da dạng dát sần, mề đay, phát ban giống dạng sởi (thường gặp nhất), hiếm gặp hồng ban đa dạng, một vài dạng của hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng phản vệ Nếu có bất cứ phản ứng phụ nào xảy
ra, nên ngưng dùng clindamycin Nếu các phản ứng trầm trọng, nên được trị liệu theo phương thức thông thường với adrenaline, corticosteroids, thuốc kháng histamin
- Huyết học : các trường hợp giảm bạch cầu trung tính (giảm bạch cầu), tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu đã được ghi nhận, trong
đó có thể không có liên hệ nguyên nhân với clindamycin
Trang 4- Hệ tim mạch : sau khi tiêm thuốc nhanh đường tĩnh mạch, hiếm trường hợp hạ huyết áp và ngưng tim đã được ghi nhận
- Thận : dù thuốc không là nguyên nhân trực tiếp, rối loạn chức năng thận
đã được ghi nhận trong một số trường hợp hiếm gặp với urê huyết, thiểu niệu và/hoặc tiểu đạm
- Phản ứng tại chỗ: kích ứng, đau và áp-xe tại chỗ đã được báo cáo sau khi tiêm đường tĩnh mạch
Các phản ứng này có thể tránh được bằng cách tiêm bắp sâu vùng cơ mông
và tránh tiêm tĩnh mạch
- Da và niêm mạc: đã được quan sát có ngứa, nổi mẩn, mề đay, viêm âm đạo và hiếm gặp viêm da tróc vảy và viêm da mụn nước
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều và cách dùng được xác định tùy thuộc mức độ nhiễm trùng, tình trạng bệnh nhân và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh
Người lớn : tiêm bắp sâu hay truyền tĩnh mạch
Trang 5Nhiễm trùng nặng do cầu khuẩn gram dương ái khí và vi khuẩn yếm khí nhạy cảm (thường không bao gồm Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens) : 600-1200 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4
lần