-Giải thích được quan niệm về tiến hóa và các nhân tố tiến hóa của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.. -Giải thích được các nhân tố tiến hóa như : Đột biến,di-nhập gen,các yếu tố ngẫ
Trang 1Tuần: 14 Tiếtù: 27 Ngày soạn: 18 /11 /2012
BÀI 24 : c¸c BẰNG CHỨNG tiÕn ho¸
I/Mục tiêu:
1/Kiến thức:
- Trình bày được một số bằng chứng về giải phẫu so sánh chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa cácsinh vật
- Phân biệt được cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự
- Nêu được một số bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới.2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để thu nhận thơng tin
- Phát triển năng lực tư duy lí thuyết phân tích , tổng hợp, so sánh, khái quát
II/ Phương pháp:
Hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhĩm
III/ Phương tiện
Tranh vẽ hình 24– SGK
IV/ Tiến trình
1/ Ổn định
2/ Bài cũ : khơng kiểm tra bài cũ mà giới thiệu phần, chương, bài mới
3/ B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động 1
- Treo tranh vẽ H24.1 – sách
giáo khoa lên bảng
- Y/cầu học sinh quan sát và
thực hiện lệnh ở sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh nêu khái
niệm cơ quan tương đồng?
- Giáo viên chốt ý
- Đặc điểm tương đồng giữa
các lồi khác nhau cĩ ý nghĩa
như thế nào?
- ? Cơ quan tương tự là gì?
Cĩ dùng cơ quan tương tự xét
quan hệ họ hàng của các lồi
hay khơng?
- Yêu cầu học sinh lấy một số
ví dụ
Hoạt động 2: Giáo viên giới
thiệu sơ qua về bằng chứng
- HS quan sát tranh vàthực hiện lệnh ở sáchgiáo khoa Yêu cầu nêuđược:
+ Đều cĩ nguồn gốc làchi trước ở bị sát ( tổtiên)
+ Giúp chúng thích tốthơn với điều kiện sống
- Cơ quan tương đồng(cơ quan cùng nguồn)
là những cơ quan đượcbắt nguồn từ cùng một
cơ quan ở một lồi tổtiên, mặc dù hiện tại cĩthể thực hiện nhữngchức năng khác nhau
- Chứng tỏ chúng cĩquan hệ họ hàng
- Là những cơ quanthực hiện chức năngnhư nhau nhưng khơngđược bắt nguồn từ mộtnguồn gốc chung
- Khơng dùng cơ quantương tự để xét mốiquan hệ họ hàng
- Lắng nghe học sinhgiới thiệu
I/ Bằng chứng giải phẫu so sánh:
1 Cơ quan tương đồng :
- Cơ quan tương đồng (cơ quan cùngnguồn) là những cơ quan được bắtnguồn từ cùng một cơ quan ở mộtlồi tổ tiên, mặc dù hiện tại cĩ thểthực hiện những chức năng khácnhau
Ví dụ: Chi trước của mèo, cá voi, dơi
và xương tay của người
- Chú ý: Cơ quan thối hĩa cũng là
cơ quan tương đồng
- Ví dụ: Ruột thừa, xương cùng ở
người
=> Đặc điểm giải phẫu giống nhaucủa các cơ quan tương đồng giữa cáclồi phản ảnh nguồn gốc chung củachúng
- Cơ quan tương đồng phản ánh sựtiến hĩa phân li
2 Cơ quan tương tự:
- Là những cơ quan thực hiện chứcnăng như nhau nhưng khơng đượcbắt nguồn từ một nguồn gốc chung
Ví dụ: Vây cá mập và vây cá voi
- Cơ quan tương tự phản ảnh sự tiếnhĩa đồng quy
II/ Bằng chứng phơi sinh học:
III/ Bằng chứng địa lí sinh vật học:
Trang 2axitamin trong chuỗi
hêmôglôbin giữa các loài?
- Cho học sinh thảo luận tìm
về các axitamin trongchuỗi hêmôglôbin giữacác loài
- Học sinh vận dụngkiến thức đã học ở cáclớp dưới để nêu thêmbằng chứng về sinh họcphân tử chứng minhnguồn gốc chung củasinh vật
- Mọi cơ thể sinh vậtđều được cấu tạo từ tếbào Các tế bào đều cóthành phần hóa học vànhiều đặc điểm cấu trúcgiống nhau.các tế bàocủa tất cả sinh vật hiệnnay đều dùng chungmột loại mã di truyền,đều dùng 20 loại axitamin để cấu tạo prôtêin
- Học sinh khác nhậnxét
IV Bằng chứng tế bào học và sinhhọc phân tử:
1 Bằng chứng sinh học phân tử:
- Những loài có quan hệ họ hàngcàng gần thì trình tự các axit amincủa cùng một loại prôtêin càng giốngnhau
- Các loài có quan hệ họ hàng cànggần thì sự sai khác về trình tự cácnuclêôtit càng ít
* Nguyên nhân: Các loài vừa mớitách nhau ra từ một tổ tiên chung nênchưa đủ thời gian để chọn lọc tựnhiên có thể phân hóa làm nên sự saikhác lớn về cấu trúc phân tử
2 Bằng chứng tế bào:
- Mọi cơ thể sinh vật đều được cấutạo từ tế bào Các tế bào đều có thànhphần hóa học và nhiều đặc điểm cấutrúc giống nhau.các tế bào của tất cảsinh vật hiện nay đều dùng chungmột loại mã di truyền, đều dùng 20loại axit amin để cấu tạo prôtêin
=> Chứng tỏ sinh vật tiến hóa từ mộtnguồn gốc chung
4 Củng cố: 8’
- Học sinh trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài
Trang 3Tuần: 14 Tiếtù: 28 Ngày soạn: 20 / 11 /2012
Bài 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN I/ Mục tiêu:
Hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhĩm
III/ Phương tiện: Tranh phĩng to hình 25.1,2 sách giáo khoa.
Giới thiệu sơ lược về học
thuyết tiến hĩa của Lamac
và yêu cầu học sinh về
như thế nào? Ơng cĩ phân
biệt được biến dị di truyền
- Như vậy học thuyết của
Đac Uyn ra đời đã giải
thích được điều gì?
- Thế nào là chọn lọc tự
nhiên?
Học sinh đọc sáchgiáo khoa trả lời cáccâu hỏi
- HS khác bổ sung
- loại bỏ những cá thể
cĩ kiểu gen khơngthích nghi và giữ lạinhững cá thể cĩ kiểugen thích nghi
- Là quá trình đào thảinhững biến dị cĩ hại
và tích lũy các biến dị
cĩ lợi
- Lồi mới được hìnhthành theo con đườngphân li tính trạng dướitác động của CLTN
- Chọn lọc tự nhiên làquá trình gồm hai mặtsong song: tích luỹ dầnnhững biến dị cĩ lợi
I/ Học thuyết tiến hĩa Lamac:
II/ Học thuyết tiến hĩa của ĐacUyn:
1 Nội dung:
- Ngoại cảnh thay đổi à Phát sinhnhững biến dị cá thể, phần nhiềucác biến dị này được di truyền chothế hệ sau
- Phần lớn các lồi đều cĩ xu hướngkhơng chỉ phân hố khả năng sốngsĩt mà cịn phân hố khả năng sinhsản
- Trước nguồn biến dị phong phú
đĩ, dưới tác dụng của chọn lọc tựnhiên, các cá thể mang các biến dị
cĩ lợi cĩ khả năng tồn tại và pháttriển chiếm ưu thế, các cá thể mangcác biến dị khơng cĩ lợi sẽ bị chọnlọc tự nhiên đào thải
Hình thành đặc điểm thích nghi
- Theo ĐacUyn, lồi mới được hìnhthành từ một dạng tổ tiên ban đầuqua con đường phân li tính trạng
Điều này khẳng định nguồn gốcchung của sinh giới
à Như vậy ĐacUyn đã giải thíchđược sự thống nhất trong đa dạngcủa lồi sinh vật trên trái đât
* Chọn lọc tự nhiên là quá trình
Trang 4- Thế nào là chọn lọc
nhân tạo
- Chọn lọc tự nhiên và
chọn lọc nhân tạo giống
và khác nhau ở điểm nào?
cho sinh vật và đào thảibiến dị cĩ hại dưới tácđộng của điều kiện tựnhiên
- Chọn lọc nhân tạo là
do con người làm, giữlại những biến dị cĩlợi cho mình
gồm hai mặt song song: tích luỹ dầnnhững biến dị cĩ lợi cho sinh vật vàđào thải biến dị cĩ hại dưới tácđộng của điều kiện tự nhiên
* Chọn lọc nhân tạo là do con ngườilàm, giữ lại những biến dị cĩ lợicho mình
4 Củng cố: 8’
- Trình bày nội dung học thuyết tiến hố của Đac Uyn?
- Đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của học thuyết của Đacuyn
- So sánh chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?
Tuần: 15 Tiếtù: 29 Ngày soạn: 23 /11 /2012
Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HĨA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I Mục tiêu:
Trang 5Sau khi học xong bài này,học sinh cần:
-Giải thích được tại sao quần thể lại là đơn vị tiến hóa mà không phải là loài hay cá thể
-Giải thích được quan niệm về tiến hóa và các nhân tố tiến hóa của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
-Giải thích được các nhân tố tiến hóa như : Đột biến,di-nhập gen,các yếu tố ngẫu nhiên,giao phối không ngẫu nhiên làm ảnh hưởng đến tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào.Trong tâm:
-Cần giải thích cho học sinh rõ quần thể là đơn vị tiến hóa và quan niệm về tiến hóa nhỏ của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
-Cần làm rõ cho học sinh khái niệm nhân tố tiến hóa là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phầnkiểu gen của quần thể
III Phương pháp:Vấn đáp,thuyết trình, thảo luận nhóm.
IV Chuẩn bị:
1)Giáo viên: Tranh ảnh liên quan (nếu có)
2)Học sinh: Nghiên cứu bài và chuẩn bị các lệnh trong SGK
V Tiến trình :
1)Ổn định
2)Bài cũ : 5’
Nêu những điểm khác nhau cỏ bản giứa thuyết tiến hóa của Lamac và Đacuyn ?
3)Bài mới: 1’ GV dẫn dắt vào bài mới bằng việc giới thiệu cho học sinh về việc xây dựng học thuyết
tiến hóa tổng hợp hiện đại của một số nhà khoa học vào những năm 40 của thế kỷ XX
Hoạt động 1
-GV: Theo quan niệm của học
thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại,
tiến hóa có thể chia thành 2 quá
trình là: Tiến hóa nhỏ, tiến hóa
lớn
I Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu của tiến hóa
1)Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
-GV: Cho biết quan niệm về quá
trình tiến hóa nhỏ?
-GV: Kết quả của tiến hóa nhỏ?
- GV khái quát lại : Loài bao gồm
nhiều quần thể khác nhau và tiến
hóa nhỏ diễn ra trong lòng của
quần thể Quần thể được xem là
đơn vị nhỏ nhất của tiến hóa và
khi vốn gen của quần thể bị thay
đổi qua các thế hệ thì ta nói quần
thể đó đang tiến hóa Tiến hóa
nhỏ có thể chứng minh bằng thực
nghiệm
- GV: Cho biết quan niệm về quá
trình tiến hóa lớn?
-GV: Hình thành loài được xem
là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và
tiến hóa lớn
-GV: Hãy cho biết nguồn nguyên
liệu của tiến hóa?
-GV: Tiến hóa sẽ không thể xảy
ra nếu quần thể không có các biến
dị di truyền
-HS: Biến đổi cấu trúc di
truyền của quần thể (Biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể ) dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
-HS:Xuất hiện loài mới (
Do cách ly sinh sản giữa quần thể gốc và quần thể
đã biến đổi )
-HS: Diễn ra trên quy
mô rộng lớn, trãi qua hàng triệu năm là xuất hiện các nhóm phân loại trên loài ( Chi, Họ, Bộ, Lớp, Ngành)
-HS: Biến dị di truyền
-HS: Phát sinh do đột
*Tiến hóa nhỏ (Tiến hóa
vi mô) Là quá trình biến
đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thểdưới tác động của các nhân
tố tiến hóa Kết quả là hìnhthành loài mới
* Tiến hóa lớn ( Tiến hóa
vĩ mô): Là quá trình hình
thành các nhóm phân loại trên loài Quá trình này diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất lâu dài
2) Ngu ồ n bi ế n d ị di truy ề n c ủ a qu ầ n th ể : Mọi
biến dị trong quần thể được phát sinh do đột biến sau đó nhờ quá trình giao phối tổ hợp các alen tạo nên biến dị tổ hợp
Trang 6-GV: Hãy cho biết nguồn phát
sinh các biến dị của nguồn biến
dị?
- GV: Củng cố và ghi bảng
Hoạt động 2
GV cho HS nghiên cứu SGK và
chia nhĩm để hồn thành phiếu
- Giáo viên lưu ý khái niệm nhân
tố tiến hĩa là nhân tố làm thay đổi
tần số alen và thành phần kiểu
gen của quần thể
biến (Biến dị sơ cấp), cácalen tổ hợp qua giao phối(Biến dị thứ cấp)
- Thảo luận và hồn thành phiếu học tập
- Cử đại diện trả lời Cácnhĩm khác theo dõi nhận xét
-Sự di chuyển của các cá thể hoặc giao tử từ các quần thể khác vào
II Các nhân t ố ti ế n hĩa
Đáp án PHT
4)Củng cố: cho học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm cĩ liên quan.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬPCác nhân tố tiến
Đột biến -Đột biến tự nhiên cĩ thể được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến
hĩa thơng qua giao phối tạo biến dị thứ cấpvơ cùng phong phú cho tiến hĩa-Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu
Di nhập gen -Do các quần thể thường khơng cách ly hồn tồn với nhau do vậy giữa các
quần thể thường cĩ sự trao đổi các cá thể hoặc giao tử-Di nhập gen làm phong phú vốn gen hoặc thay đổ thành phần kiểu gen và tần số các alen của quần thể
CLTN -CLTN phân hĩa khả năng sống sĩt và sinh sản của những kiểu gen khác
nhau trong quần thể
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình đĩ gián tiếp làm biến đổi tần số alencủa quần thể
-Định hướng cho quá trình tiến hĩa
Các yếu tố ngẫu
nhiên -các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen-Đặc điểm:
+ Thay đổi tần số các alen khơng theo một chiều nhất định+ Một alen nào dù cĩ lợi cũng cĩ thể bị loại bỏ hồn tồn khỏi quần thể và một alen lặn cĩ hại cũng cĩ tthể trở nên phổ biến trong quần thể
Giao phối khơng
ngẫu nhiên Khơng làm thay đổi tần số các alen nhưng làm thay đổi cấu trúc di truyềncủa quần thể
Tuần: 15 Tiếtù: 30 Ngày soạn: 25 /11 /2012
Bài 28: LỒI
Trang 7I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Học xong làm bài này học sinh cần nắm được:
- Nêu được khái niệm loài sinh học
- Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước hợp tử
- Nêu và giải thích được các cơ chế cách li sau hợp tử
- Nêu được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hoá
2/ Kĩ năng – thái độ:
- Rèn kĩ năng phân tích tư duy khái quát
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, làm việc độc lập
II Phương pháp
Vấn đáp, làm việc độc lập, thảo luận nhóm
III Phương tiện:
Phiếu học tập, ví dụ thực tế, sgk
IV Tiến trình :
1 ổn định
2.Kiểm tra bài cũ : 5’
- Đặc điểm thích nghi là gì ? cho VD
- Quần thể thích nghi được hình thành trên cơ sở nào ? cho VD
3 Bài mới
Có nhiều định nghĩa khác nhau về loài, vì vậy có nhiều khái niệm về loài Sách giáo khoa chỉ giớithiệu loài sinh học
Hoạt động 1
Năm 1942, nhà tiến hoá học
ơnxtMayơ đã đưa ra khái niệm loài
sinh học
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK.Trả lời câu hỏi khái niệm loài
Để phân biệt 2 loài người ta dựa
vào các tiêu chuẩn để phân biệt: 3
tiêu chuẩn, chủ yếu là cách li sinh
sản
Theo tiêu chuẩn cách li sinh sản 2
sinh vật thuộc 2 loài có những đặc
điểm gì ?
Học trò nghiên cứu SGKtrả lời khái niệm loàisinh học
-Học sinh trả lời câu hỏiyêu cầu nêu được : chỉ
áp dụng cho loài sinh sảnhữu tính, không áp dụngcho loài sinh sản vô tínhhoặc trong phân biệt cácloài hoá thạch
- Học sinh nghiên cứuSGK trả lời câu hỏi yêucầu nêu được: khái niệmloài sinh học nhấn mạnhcách li sinh sản
- Học sinh nghiên cứuSGK xác định được cáctiêu chuẩn
- Học sinh nghiên cứuSGK trả lời nêu được 3 ý
I Khái niệm loài sinh học:
1.Khái niệm:
Loài giao phối là một quần thểhoặc nhóm quần thể :
+ Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí
+ Có khu phân bố xác định
+ Các cá thể có khả năng sinh sản để sinh ra các thế hệ mới và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác
2.Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài
- Tiêu chuẩn hình thái-Tiêu chuẩn hoá sinh-Tiêu chuẩn cách li sinh sảnHai quần thể thuộc hai loài
có :-Đặc điểm hình thái giốngnhau sống trong cùng khu vựcđịa lí
-Không giao phối với nhauhoặc có giao phối nhưng lạisinh ra đời con bất thụ
Hoạt động 2
Trang 8Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
trả lời câu hỏi sau :
Thế nào là cách li ? thế nào là
cách li sinh sản?
Bổ sung : Cơ chế cách li khơng
được xem là nhân tố tiến hố vì
nhân tố tiến hĩa làm biến đổi tần
số của alen và thành phần kiểu
gen của quần thể, nhưng hai quần
thể của cùng 1 lồi được tiến hố
thành hai lồi mới nếu giữa chúng
xuất hiện sự cách li sinh sản
-Cĩ mấy hình thức cách li sinh sản
?
-Yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK và thảo luận nhĩm hồn
thành phiếu học tập theo mẫu
-Gọi 2 học sinh trình bày 2 hình
thức trên
-GV bổ sung hồn thành nội dung
Học sinh nghiên cứu SGKtrả lời được hai khái niệm
Học sinh nghiên cứu sgknêu được 2 hình thức
Học sinh nghiên cứu SGKtrả lời thảo luận nhĩmthành phiếu học tập
II.Các cơ chế cách li sinh sản giữa các lồi:
1.Khái niệm:
-Cơ chế cách li là chướng ngại vật làm cho các sinh vật cách li nhau
-Cách li sinh sản là các trở ngại (trên cơ thể sinh vật ) sinh học ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụngay cả khi các sinh vật này cùng sống một chỗ
2.Các hình thức cách li sinh sản:
(PHT)
4 Củng cố:- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận SGK
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi SGK:
- Nếu chỉ dựa vào các đặc điểm hình thái để phân biệt các lồi cĩ chính xác khơng? vì sao?PHIẾU HỌC TẬP
Cách li thời gian (mùa vụ)Cách li cơ học
Cách li sau hợp tử
Tuần: 16 Tiếtù: 31 Ngày soạn: 30 /11 /2012
Bài 29: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
Trang 9- Giải thích được sự cách ly địa lý dẫn đến sự phân hoá vốn gen giữa các quần thể.
- Giả thích tại sao các quần đảo lại là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới Tại sao ở các đảo giữa đại dương lại hay có những loài đặc hữu
- Trình bày thí nghiệm của Đốtđơ chứng minh cách ly địa lý dẫn đến sự cách ly sinh sản
Trọng tâm: Vai trò cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới.
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình, kỹ năng so sánh, khái quát tổng hợp
- Kỹ năng làm việc độc lập với SGK
3 Thái độ:
Củng cố niềm tin say mê tìm hiểu thiên nhiên
II Phương pháp: Vấn đáp gợi mở.
III Phương tiện:
- Loaì sinh học là gì? Chỉ dựa vào đặc điểm hình thái để phân loại loài có chính xác không? Tại sao?
- Các nhà khoa học thường dùng tiêu chuẩn gì để phân biệt 2 loài vi khuẩn? Trình bày các cơ chế cách ly và vai trò của cơ chế trong quá tình tiến hoá?
3 Bài mới:
ĐVĐ: 1’ Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể
theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc Có một số phương thức hình thành loài mới khác nhau đó là nội dung của bài hôm nay.
Hoạt động 1
Từ kiến thức địa lý:
Cách ly địa lý là gì?
VD: Cho hai dãy núi ven biển
có một loài cây mọc đều sau
đó nước biển dâng cao
Yêu cầu thảo luận nhóm:
- Hình thành loài bằng con
đường địa lý thường xảy ra
với những loài có đặc điểm
như thế nào? Thời gian diễn
ra?
- Điều kiện địa lí có phải là
nguyên nhân trực tiếp gây ra
những biến đổi trên cơ thể sinh
vật và tiến hoá không
- Bị tách làm 2 quần thể và được chọn lọc theo 2 điều kiện khác nhau
- Thường gặp ở những loài động vật có khả năng di chuyển và phát tán mạnh
- Không mà là các nhân tố tiến hoá, đặc biệt là CLTN
- Không
VD: Các quần thể người sống cách ly nhau tạo thành các chủng tộc
-Vì:
+Giữa các đảo có sự cách ly địa lý
+Sự cách ly không quá lớn là điều kiện để quần thể nhập cư thành loài mới
I Hình thành loài khác khu vực địa lý:
- Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí (núi, sống, biển…) ngăn cản các cá thể của các cá thể cùng loài gặp
gỡ và giao phối với nhau
- Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới: Làm cho các cá thể của các quần thể bị cách
li không giao phối được với nhaugóp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen do các nhân tố tiến hóa tạo ra
-Con đường này xảy ra với những loài động vật có khả năng di chuyển phát tán mạnh, phân bố rộng
-Xảy ra chậm chạp qua nhiều dạng trung gian là cácnòi địa lí
Trang 10- Tại sao ở các đảo lại hay cĩ
các lồi đặc hữu?
- Vi:
+ Mỗi quần thể nhập cư cĩ 1 vốn gen khác quần thể gốc và được CLTN ở đảo phân hố tiếp
+Do sự cách ly địa lý nên sự giao lưu về gen bị hạn chế
2 Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành lồi mới bằng cách ly địa lý
4 Củng cố:
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Vai trị của sự cách ly địa lý trong quá trình hình thành lồi
mới:
A, Khơng cĩ cách ly địa lý thì khơng thể hình thành lồi mới
B, Cách ly địa lý cĩ thể dẫ đến hình thành lồi mới qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp
C, Cách ly địa lý luơn luơn dẫn đến cách ly sinh sản
D, Mơi trường địa lý khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hố thành phần kiểu gen của quần thể cách ly
Tuần: 16 Tiếtù: 32 Ngày soạn: 02/12 /2012
Bài 30: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI (Tiếp theo) I.Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Giải thích được quá trình hình thành lồi bằng con đường lai xa và đa bội hố