Tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được b.. Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 gam/ml cần dùng để trung hoà dung dịch bazơ nói trên.. Trong phòng thí nghiệm
Trang 1LUYỆN TẬP Câu 1 Hoàn thành các phản ứng sau :
H2SO4 + Ba(NO3)2→
Pb(NO3)2 + NaCl →
CuSO4 + Na2S →
AgNO3 + H3PO4→
P2O5 + NaOH →
CuO + H3PO4→
SO3 + Mg(OH)2→
Al + NaOH + H2O →
Al(OH)3 + NaOH →
Fe2(SO4)3 + Cu →
Fe(OH)2 + O2 + H2O →
KMnO4 →t0
MgCO3 →t0
NaClO3 →t0
Cu(OH)2 →t0
Cu + HCl →
Mg + FeCl2→
Fe + AgNO3→
Fe3O4 + HCl →
Ca(HCO3)2 + NaOH →
NaHCO3 + Ca(OH)2 →
Câu 2 Viết phương trình hóa gọc cho mỗi chuyển đổi sau (ghi điều kiện của phản ứng
nếu có):
SO3 →( 1 ) H2SO4 →( 2 ) Na2SO4 →( 3 ) BaSO4
(4)
SO2
Câu 3 Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các chất sau :
HCl, NaOH, AgNO3, CuCl2, MgSO4, AlCl3, Fe2(SO4)3, K2CO3, Na2SO3
Câu 4: Hoà tan 23,5 gam K2O vào nước thu được 0,5 lít dd Bazơ
a Tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được
b Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 gam/ml cần dùng
để trung hoà dung dịch bazơ nói trên
Câu 5 Trong phòng thí nghiệm có thể dùng KClO3 hoặc KNO3 để điều chế oxi bằng phản ứng phân huỷ
a Viết phương trình phản ứng sảy ra
b Nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì thể tích oxi thu được có khác nhau không ? Tính thể tích oxi thu được
Trang 2c Tính khối lượng mỗi chất cần dùng để điều chế 1,12 lít khí oxi.Các thể tích đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 6.1,42 gam hỗn hợp CaCO3, MgCO3 tác dụng với HCl dư.Khí bay ra hấp thụ hoàn toàn bằng dung dịch chứa 0,0225 mol Ba(OH)2.Sau phản ứng Ba(OH)2 dư được tách ra khỏi kết tủa và có thể phản ứng vừa hết với H2SO4 tạo ra một lượng kết tủa sunfat bằng 1,7475 gam.Tính khổi lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu