1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ Thuật Đô Thị doc

29 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tốc độ gió max, TB, min theo từng mùa và từng hướng,đc biểu thị bằng số các đuôi mũi tên chỉ hướng gió, 1 đuôi =1m/s - Tần suất gió • Tần suất lặng gió %: là số lần lặng gió so với số

Trang 1

CHƯƠNG 1

LỰA CHỌN ĐẤT ĐAI ĐỂ XD ĐTHỊ

I NHỮNG YẾU TỐ THIÊN NHIÊN CBẢN A.HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN ĐẤT ĐAI XD ĐTHỊ

Các đthị đc xd sẽ tồn tại nhiều thế kỷ, cho nên việc lựa

chọn đất đai xd là một nvụ hết sức qtrọng Giải quyết đúngđắn nvụ ấy sẽ qđịnh những đkiện sxuất, sinh hoạt nghỉngơi của dân cư cũng như có a.hưởng lớn đến vđề ktếtrong ctác xd &

quản lí đthị

Những ytố thiên nhiên góp phần qtrọng qđịnh cho qhoạchđất đai đthị Tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể mà các đkiện thiênnhiên có thể ả.hưởng tốt or không tốt đến ctác xd đthị

1 Điều kiện khí hậu

Mỗi vùng đều có đkiện k.hậu riêng, muốn đgiá đúng phải

thu thập đầy đủ số liệu, ptích đgiá đúng mức để có giảipháp xử lý thích

hợp trong xd đthị

Mưa : Cần thu thập

- Lượng mưa TB năm

- Lượng mưa TB cao nhất và thấp nhất of năm (tháng,ngày)

- Lượng mưa và time mưa của từng trận mưa

- Số ngày mưa trong 1 năm (1 tháng)

Trang 2

- Tốc độ gió (max, TB, min) theo từng mùa và từng hướng,

đc biểu thị bằng số các đuôi mũi tên chỉ hướng gió, 1 đuôi

=1m/s

- Tần suất gió

• Tần suất lặng gió (%): là số lần lặng gió so với số lầnquan trắc (kể cả lặng gió) được ghi bằng chữ trong vòngtròn giữa hoa gió

• Tần suất hướng gió (%): là số lần có gió theo từnghướng nào đó so với số lần quan trắc thấy có gió, đượcbiểu thị bằng chiều dài của mũi tên theo hướng gió thổiđến 1mm = 4%

- Hướng gió theo các vtrí khác nhau có thể vẽ những biểu

đồ gió theo chu kì TB của 1 năm theo từng mùa, từngtháng khác nhau, cũng như riêng cho 1 cơn gió nhất định.Hướng các loại gió chủ đạo được thể hiện = các hoa gió

Nhiệt độ không khí, độ ẩm, độ bốc hơi, độ hụt ẩm bãohoà

- Biết đc các ytố trên để tìm giải pháp cải tạo đkiện vik.hậu,

tính lượng nc dự trữ trong ao, hồ

Nắng

Cần biết thời gian được chiếu nắng để chọn hướng bố trí

nhà, đường phố…

2 Điều kiện địa hình

Cần biết hướng dốc, trị số độ dốc của địa hình, cao độ lớnnhất, nhỏ nhất và

Trang 3

trung bình của khu vực.

3 Điều kiện thuỷ văn

Ytố thuỷ văn có ý nghĩa rất lớn trong việc lựa chọn đất đaixd:

- Sông ngòi ao hồ tự nhiên dùng làm đg vận tải thuỷ, cungcấp nc,bãi tắm, nơi hđộng thể thao và tạo mỹ quan choctrình ktrúc

- Ả.hưởng đến đkiện k.hậu cục bộ của vùng

- Nc trong các ao, hồ, sông suối có thể gây ngập lụt, úng

và ả.hưởng đến mực nc ngầm

4 Điều kiên địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

Đkiện đchất ctrình:

Cần các số liệu:

- Các tài liệu hố khoan, hố thăm dò

- Cường độ chịu tải của đất

- Tình hình khoáng sản, các hiện thượng trượt lở đất, hốcngầm, than bùn…

Đkiện đchất thuỷ văn:

- Cần hiểu rõ mức nc ngầm trong tự nhiên, các đ2 về chấtlg,độ sâu, t.phần hoá học, trữ lượng…

II LỰA CHỌN ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

Trang 4

o Bản đồ địa hình tỉ lệ 1: 5000 – 1: 10000 có các đườngđồng mức

chênh cao từ 0.5 – 2m

o Bản đồ hiện trạng (cùng tỉ lệ với bản đồ địa hình): htrạngktrúc, htrạng các ctrình kthuật đthị & htrạng làng xóm,ruộng đồng, rừng cây, các di tích lịch sử, danh lam thắngcảnh…Bđồ phân vùng đất đai trồng trọt

Dựa trên các tài liệu & bđồ đó, tiến hành đánh giá đất đaitheo các mức độ:

-Đất th.lợi cho xdựng

-Đất ít th.lợi cho xdựng

-Đất ko t.lợi cho xdựng

Bảng đgiá đất đai đthị theo đkiện tự nhiên

- Tuỳ theo t/c của đthị mà lựa chọn, thông thường các ytố :

độ dốc, đkiện ngập lụt, đkiện nền đất là những ytố qtrọng

- Dựa vào các ytố thuận lợi, người ta lập bđồ các vùng đấttốt , xấu

để dựa vào đó lựa chọn kvực xd đthị

2 Lựa chọn đất xây dựng đô thị

a Những căn cứ để chọn đất xd đthị:

- Kquả đánh giá đất đai

- Đk vệ sinh

-Đk ktế & trình độ khoa học kỹ thuật

- Đk quốc phòng & an toàn tuyệt đối cho đthị

- Đkiện vật liệu địa phương

- Đk mở rộng, ptriển đthị trong tương lai

b.Ycầu cụ thể đối với khu đất xd

- Độ dốc hợp lý: 5 0/00 - 5%

imin = 0,004 (4 000 )

Trang 5

-Khu đất không bị ngập nc

-Đk địa chất tốt ( không có hang hốc ngầm, nền đất tốt)

- Đk khí hậu thuận lợi

- Khu ở nằm ở đầu hướng gió tốt, khu CN nằm ở cuốihướng gió chính

- Liên hệ thuận lợi với hthống gthông của kvực or cả nc

- Đbảo các nguồn cung cấp nc sạch và điểm xả nc bẩnthuận tiện

-Ko chiếm dụng or chỉ sdụng hạn chế đất canh tác và konằm trong kvực có chức năng đặc biệt (rừng cấm, khukhai thác mỏ, di tích…)

- Có đất dự trữ để mở rộng&ptriển đthị trong tương lai

3 Một số biện pháp chống xói mòn cho địa hình đồi,dốc:

Hiện tượng xói: Nước chảy tự do trên bề mặt thường gâyhiện tượng xói

mòn mặt đất Sự xói mòn bề mặt gây ra bởi hoạt động củanước mưa trên

Trang 6

- Tạo bề mặt tương lai cho các bộ phận chức năng như đg

sá, khu nhà ở, khu CN… đbảo các ycầu:

3.1 Yêu cầu kỹ thuật

b Bđảm an toàn, thuận tiện gthông đg phố

c Tạo đk thuận lợi cho việc xd h.thống ctrình ngầm &duy

trì sự ptriển cây xanh trên khu đất xd

3.2 Yêu cầu kiến trúc

Trang 7

- Giải quyết hợp lý giữa QH Mbằng và QH chiều cao các

bộ fận chức năng of TP

3.3 Yêu cầu sinh thái

- Không làm xấu đi các đk địa chất ctrình, đk địa chất thuỷvăn, sự bào mòn đất & các lớp thực vật

4 Nguyên tắc

- Triệt để lợi dụng đhình tự nhiên

- Bđảm sự cân = đào và đắp với khối lg công tác đất min &

cự li vận chuyển ngắn nhất

- Phải giải quyết trên toàn bộ đất đai TP Tạo sự liên hệchặt chẽ về

cao độ giữa các bộ phận trong TP

- Tiến hành theo các gđoạn, gđoạn sau tuân theo sự chỉđạo của gđoạn trước

IV CÁC P 2 THIẾT KẾ QH CHIỀU CAO

2P 2 : P 2 mcắt, p 2 đg đồng mức tkế.

1 Phương pháp mặt cắt

Thường được áp dụng đvới các kđất có chiều dài lớn chạythành dải như đg ô tô, đg sắt, tuyến đê, kênh mương …&thường dùng trong

Trang 8

oXđịnh cao độ tự nhiên theo p2 nội suy

o Xđịnh cao độ tkế dựa vào cao độ mặt đất tự nhiên và độdốc dọc

2.P 2 đg đồng mức tkế

Thường dùng khi QH chiều cao cho các khu đất có Srộng(chiều rộng ≈ chiều dài) như khu nhà ở, tiểu khu khuCN…

a Cách tiến hành

- Trên MB khu đất có đg đồng mức tự nhiên, ta vạch các

đg đồng mức tkế dựa trên độ dốc dọc cho phép đbảo ycầu

bố trí ktrúc & thoát nước mưa

- Các đg đồng mức có độ chênh cao la 0,1; 0,2; 0,5 hoặc1m tuỳ theo tỉ lệ bvẽ & mức độ phức tạp của đhình

b Những phép tính cbản của đg đồng mức

Trang 9

- Kcách cbản giữa 2 đg đồng mức liền kề nhau trên mặtbằng:

-Số trọn:khi vẽ đg đồng mức tkế bao giờ cũng bắt đầu =

số trọn, nghĩa là số lẻ sau dấu phẩy phải là bội số của Δh

V QUY HOẠCH CHIỀU CAO ĐƯỜNG PHỐ

1.Chia lưu vực thoát nước

Trang 10

2.QH chiều cao cho đường phố

Đối với địa hình không có độ dốc thì tạo độ dốc tối thiểuimin =0.4%

• Trường hợp đường hai mái, id = const

Với i1: độ dốc ngang lòng đường

i2: độ dốc ngang vỉa hè

i3: độ dốc dọc

bó vỉa: 0.15m

d1:độ cao 10trên lề trái

d9,8: => đường tại vị trí có cao độ 9.8 m

• Trường hợp không có độ dốc dọc (id = 0)

Những nơi địa hình bằng phẳng, độ dốc dọc đường id <0.004 or

id = 0 Lúc này nước bề mặt ko thể tự chảy theo độ dốcdọc đg Để đbảo thoát nước, phải tkế mcắt dọc có rãnhbiên dạng răng cưa Chỉ tkế thu nc với 2 làn trong cùng

Kcách giữa 2 giếng thu nước:

Trang 11

r i

L=2(h2-h1)/ir

Vd: QH chiều cao cho đthẳng AB, chiều dài L

=100m,id=0,HA=15.45mchiều cao bó vỉa tại vị trí giếng thu

h2 = 0.2 m, chiều cao bó vỉa tại vị

trí phân lưu h1 = 0.1m Các đg đồng mức chênh nhau Δh =0.1m , độ dốc ngang tại mcắt phân lưu ing= 0.01 , đô dốcngang tại mcắt giếng thu ing=0.03

3 Tkế t.nước cho ngã tư

• Đkiện: T.nước nhanh

Ng đi bộ không lội nc

Xe chạy êm thuận

Trang 12

CHƯƠNG 2 KHÁI NIỆM VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

I VAI TRÒ CỦA GTĐT

1 Khái niệm

GTĐT: Tập hợp các ctrình, các ptiện gthông khác nhau,các tuyến gthông, con đg gthông nhằm đbảo liên hệ cáckvực khác nhau

2.Vtrò:

Trang 13

Hthống GTĐT qđịnh tới hình tchức kgian đthị, hướngptriển đô thị, cơ cấu tchức sdụng đất đai đthị.

*Các ycầu của gthông đthị

-Cho phép mở rộng quy mô TP(bán kính đô thị tăng lên)

- Hình thành các chùm đô thị, các vùng đô thị hoá

􀂾 Lựa chọn phương thức giao thông chính là lựa chọntương lai cho thành phố

􀂾 GTĐT là công cụ hiệu quả nhất để tạo nặn ra khônggian, hình

thành không gian mới

􀂾 Nếu giải quyết vấn đề giao thông không tốt sẽ gây ùntắt, trì trệ

3.Phân loại các ptiện giao thông

Người ta phân loại các ptiện giao thông theo:

3.1 Chức năng sử dụng

- GT hành khách: xe đạp, xe máy, tàu điện…

+ GT công cộng : Ptiện công cộng, chở được nhiều ngnhư xe bus, xe điện, tàu điện ngầm, tàu hoả, taxi…ở VNkhoảng 10%

+ GT cá nhân: Ptiện cá nhân, chở được ít ng như xe đạp,

xe máy, ô tô.GT cá nhân chỉ đóng vtrò hỗ trợ GT côngcộng.ở VN chiếm 90%

- GT hàng hoá: ô tô tải, container…

Trang 14

- GT đặc biệt: xe quét đường, xe tưới nước…

3.2 Vtrí đg xe chạy đối với đg phố

- GT đường ray : tàu điện

- GT không đường ray: giao thông đường phố

- GT ngoài mặt đg phố: Tđiện ngầm, tđiện cao tốc, đườngsắt nhẹ

Xu hướng GT trong tương lai là các ptiện có sức chởlớn(tđiện ngầm đg sắt nhẹ, đg sắt ngoại ô…)

4 Đ 2 GT trong các loại thành phố

4

1 Tình hình chung

- Tỉ lệ diện tích đất GT thấp (Hà Nội: 6,31%, Tp HCM:5,5% so với tchuẩn là 15 – 20%), pbố không đều (nhiều ởtrung tâm, ít ở ngoại thành) gây ách tắc giao thông

- Đg đthị ngắn và hẹp (ngắn: HN: 20% là đg trục chính, đg

có chiều dài <500m chiếm 69,6%; hẹp: đg có B <10mchiếm 60%, B<7m chiếm 30% =>khó vchuyển bằng xebus lớn)

- Các giao cắt trong TP đồng mức, kể cả giao cắt giữa đgsắt và

- Tổ chức GT kém làm giảm sút công suất của đg phố

- Vận tải đg sắt hầu như không có vtrò gì trong vận tải nộiđô

Trang 15

4.2 Phương hướng ptriển GTĐT Việt Nam

Tiêu chuẩn đất GT cho 1 ng dân ở Hà Nội: 20 – 25 m2 /người,

Đơn giản, linh hoạt

Chi phí đtư ban đầu nhỏ.Giá vé cao => cần trợ giá.Sứcchứa (ngồi , đứng): 24 – 150 chỗ (xe bus 2 tầng)

Trang 16

Tàu điện trên cao: Đường sắt nhẹ (LRT)

CHƯƠNG 4 MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG PHỐ

Trang 17

I YÊU CẦU, CHỨC NĂNG ĐỐI VỚI ĐƯỜNG PHỐ

Trong thực tế khi tkế đồ án QH ptriển ko gian, việc QHmạng lưới đg hợp lý có ý nghĩa gần như qđịnh tới sựthành công hay thất bại của đồ án QH Vì vậy quy hoạchtkế mạng lưới đg phố fải đc làm đồng thời với QH ptriển kogian

- Đg phố là 1 thành phần của ko gian đthị và ko gian đgphố

- Đg phố: đường + vỉa hè + cây cối + công trình ( gồmchức năng của đg và ctrình hai bên)

1 Những nguyên tắc chung của mạng lưới đường phố

- Hợp lý, phục vụ tốt cho giao thông

- Đơn giản, phân cấp rõ ràng

- Định hướng ptriển TP trong tương lai

- Phù hợp với địa hình

- Gắn liền với QH sdụng đất, được tiến hành đồng thời với

QH chung đthị và theo phân đợt xdựng

2 Các c.năng of mạng lưới đg phố

2.1 Chức năng giao thông :

- Đbảo GT thông suốt, thuận tiện, nhanh chóng với đoạn

Trang 18

- Có knăng phân bố lại các luồng GT tại các đg phố trongtrường hợp một số đoạn đg có sự cố hoặc đang sửa chữa

- Liên hệ mật thiết và thuận tiện với các đg ô tô và cáckvực bên

ngoài đô thị

- Thoả mãn những đkiện ptriển GT đthị trong tương lai

(Phải tính toán cho 20 năm sau)

- Là trục thông gió và lấy ánh sáng cho TP, làm thay đổi vikhí hậu

đthị

- Thoát nước mưa cho thành phố

- Trên đg phố phải giải quyết tốt vấn đề cây xanh: chenắng cho người đi bộ và trang trí cho TP

Trang 19

sự hoà hợp về hình thái & màu sắc của cây trồng & cácctrình khác với nhà cửa xung quanh.

II CÁC SƠ ĐỒ HÌNH HỌC CỦA MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG PHỐ

1.Sđồ vòng xuyên tâm

- Thường thấy ở các đthị cổ châu Âu như Paris, Lyon,Matxcova

- Các đg hướng tâm nối trung tâm đthị với bên ngoài

- Các đg vòng là đường bao nối các kvực của đô thị vớinhau

Trang 20

2 Sơ đồ hình quạt

- Thường thấy ở các đô thị nằm ven hồ, ven sông lớn, TPcảng, khi

trung tâm đthị gắn liền với bờ sông, hồ

- Là một nửa của sơ đồ vòng xuyên tâm nên mang t/c của

- Đơn giản, thuận tiện cho việc xdựng ctrình

- Thuận tiện trong tchức GT, ko gây căng thẳng ở trungtâm

Trang 21

hiên thêm các ngã 6, 7,8 gây khó khăn cho giao thông vàtchức GT

5 Sơ đồ hỗn hợp

- Kếhợp các sđồ trên & mang t/c từng loại

- Tại trung tâm đthị dùng sđồ vòng xuyên tâm là chính, kếthợp với sđồ bàn cờ

6 Sơ đồ tự do( theo địa hình)

Bám theo địa hình Thường gặp ở các đthị có địa hìnhphức tạp

• Ngoài ra còn có một số đô thị có mạng lưới đg phố hìnhlục giác, dạng hình nhánh cây, đg phố giao nhau thànhcác ngã ba để đơn giản

hoá các nút giao thông

• Để đánh giá mức độ hợp lý của mỗi sđồ theo khối lượngcông tác GT, ng ta lấy hệ số gãy của sdồ để đánh giá:

o Loại hợp lý: hệ số gãy <1,15

o Loại trung bình: hệ số gãy 1,15 – 1,25

o Loại không hợp lý: Hệ số gãy >1,25

• Khi QH mạng lưới đg phố, cần dựa trên điều kiện đhình,vtrí các bộ phận trong đthị để lựa chọn giải pháp tốt nhất,đbảo các ycầu về giao thông và bố trí ctrình…

III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

1.Mục đích, nhiệm vụ của phân loại đg phố

Mục đích:

Trang 22

- Xác định chức năng của từng loại đường phố (Từ đó cócác biện pháp

cụ thể về tổ chức đi lại Vd: đg cao tốc TP có cnăng chính

là GT,liên hệ nhanh giữa các kvực

- Quan hệ của đường phố với mạng lưới

- Đặc trưng tiêu biểu của đường phố đó (Dòng giao thôngnhư thế nào, có ô tô ko, tốc độ, điều kiện đi lại đặc điểmctrình ktrúc)

2 Các loại đg phố

Xét theo cấp: 4 cấp

-Cấp TP : Đg phố chính thành phố, chia thành phố thànhcác kvực

- Cấp kvực : Đg phố chính khu vực

- Cấp nội bộ : Đg phố cấp nội bộ

- Cấp vùng, thành phố đặc biệt (đường cao tốc)

2.1 Cấp thành phố

a Đường ô tô cao tốc thành phố:

- Chức năng chính: Phục vụ giao thông tốc độ cao, liên hệnhanh giữa các

khu vực chính của thành phố nhằm rút ngắn thời gian đilại, giải thoát trung

tâm khỏi sự căng thẳng về giao thông

- Đặc điểm

+ Vận tốc thiết kế:100 km/h

+ Không có phương tiện giao thông đường ray

+ Cấm ngặt ô tô đỗ ở lòng đường

Trang 23

+ Không bố trí trực tiếp công trình trên đường mà phải cóphần

đường địa phương

+ Tổ chức giao nhau khác mức, khoảng cách giữa các nút: 1 – 1,5

km (đường cao tốc đối ngoại là 5 km)

- Cần hết sức hạn chế đường cao tốc đi qua đô thị, tốndiện tích và tốn kém trong xdựng

Trang 24

+ Thường ở trung tâm thành phố

+ Lưu lượng giao thông hành khách và đi bộ lớn

+ Dài khoảng 1-1,5km

+ Đường ngắn, tốc độ giao thông không cao

+ Công trình kiến trúc chủ yếu ở 2 bên đại lộ là các cơquan lớn, các

công trình thương nghiệp và biểu diễn lớn, các nhà triểnlãm, bảo tàng,chiếu phim…

2.2

Đường giao thông chính khu vực

- Liên hệ giao thông và đi bộ trong phạm vi các khu nhà ởvới nhau, nối

Trang 25

các khu nhà ở với khu CN hoặc với các đg GT chính đthị

- Đặc điểm

+ Khoảng cách giữa các ngã tư > 400m

+ Ctrình ktrúc là các nhà công cộng, công trình phục vụ,nhà ở (trường học, nhà trẻ phải cách đường >50m)

- Ngõ (đường nhánh): lượng giao thông nhỏ

- Đường tiểu khu: liên hệ trong giới hạn tiểu khu, nhómnhà

Trang 26

- Đường đi bộ ( trong đơn vị ở, trung tâm khu nhà ở, phố

IV CẤU TRÚC MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG PHỐ

1 Mật độ mạng lưới đường phố

Là tỷ số giữa tổng chiều dài mạng lưới đg phố trên tổng Stoàn kvực

Trang 27

Mật độ hợp lý khi đảm bảo tốc độ giao thông (trung bìnhbằng 50% tốc độ) cao nhất, khu đất có quy mô bằng 1hoặc 1 số đơn vị ở Nó phụ thuộc:

- Quy mô khu đất

trong khu nhà ở, thường diện tích là

25 ha - cạnh 500m

100ha - cạnh 1000m

- Thời gian đi bộ trung bình hợp lý khoảng 5 phút đến trạm

đỗ xe

• Xét mật độ hợp lý với mạng lưới đường phố chính

Theo hình, đoạn đường đi bộ trung bình từ nhà ở đến

Vd : ( 2- 4).6 km/km2 = 12 – 24 km/km2

Trang 28

2 Sơ đồ mạng lưới đường phố

- Cấu trúc mạng lưới đg phố liên quan chặt chẽ với cơ cấuQH

of TP Các đg GT chính toàn thành là bộ khung của sơ đồ

QH toàn thành, biểu thị rõ các hướng chủ yếu của luồngGT

- Cấu trúc mạng lưới đường phố phải làm sáng tỏ cơ cấuquy hoạch của thành phố

- Để QH mạng lưới đường phố chính, cần:

+ Chia khu dân dụng thành các khu nhà ở và tiểu khu.Trong các khu trung tâm , mạng lưới đường phố cần dàyhơn các khu khác

+ Không để các đường giao thông chính toàn thành vàkhu vực cắt

qua các đơn vị ở

- Các khu nhà ở được giới hạn bởi các đường phố chínhkhu vực và các

đường giao thông chính toàn thành

- Các tiểu khu được giới hạn bởi các đg phố cục bộ vàđừng GT chính kvực, diện tích không lớn lắm

- Ycầu chủ yếu đvới mạng lưới đg phố trong đơn vị ởkhông phải là đbảo tốc độ cao mà là đbảo điều kiện GT &

đi bộ trong phạm vi của chúng và ko ảnh hưởng xấu đến

đkiện đi lại

bên ngoài Ycầu:

Ngày đăng: 04/07/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w