-Yêu cầu hs làm bài tập ?1 -Hs quan sát hình vẽ, dùng thước thẳng đo các cạnh và nêu nhận xét hai cạnh AB và AC bằng nhau.. -Kết luận: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.. c
Trang 1Soạn: 25/12/08
Lớp dạy: 7A Tiết (theo TKB): Ngày dạy :……… Sĩ số:………… Vắng:……….
Lớp dạy: 7B Tiết (theo TKB): Ngày dạy :……… Sĩ số:………… Vắng:……….
I/ Mục tiêu:
- Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
- Nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
- Dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Thước thẳng, êke, phấn màu, compa.
- HS: Thước thẳng, compa, êke.
III/ Tiến trình tiết dạy :
HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định nghĩa
-Gv treo bảng phụ có vẽ tam
giác ABC cân ở A lên bảng
-Yêu cầu Hs quan sát và nêu
nhận xét về các cạnh của tam
giác trên
-Gv giới thiệu định nghĩa tam
giác cân
-Tam giác có hai cạnh bằng
nhau được gọi là tam giác cân
-Giới thiệu cạnh bên, cạnh
đáy,góc ở đáy, góc ở đỉnh
-Yêu cầu hs làm bài tập ?1
-Hs quan sát hình vẽ, dùng thước thẳng đo các cạnh và nêu nhận xét hai cạnh AB và AC bằng nhau
Các tam giác cân có trong hình 112 là:
∆ADE cân ở A AD,
AE là các cạnh bên,
DE là cạnh đáy
1/ Định nghĩa
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
B C
A
∆ABC có AB = AC gọi là tam giác cân tại A
AB; AC gọi là các cạnh bên
BC gọi là cạnh đáy
, là các góc ở đáy
là góc ở đỉnh
Trang 2, là các góc ở đáy, là góc ở đỉnh
…
Hoạt động 2: Tính chất
-Gv nêu bài tập ?2
-Yêu cầu Hs giải theo nhóm
-Gọi một nhóm trình bày bài
giải
-Qua bài toán trên, em có kết
luận gì về hai góc đáy trong tam
giác cân?
-Gv giới thiệu định lý 1
-Tóm tắt định lý bằng ký hiệu
-Gv giới thiệu khái niệm về định
lý thuận, định lý đảo
-Sau đó nêu định lý 2 là định lý
đảo của định lý 1
-Định lý 2 đã được chứng minh ở
bài tập 44
-Yêu cầu Hs viết tóm tắt bằng
cách dùng ký hiệu
-Gv dùng ký hiệu “⇔” để thể
hiện hai định lý 1 và 2
∆ABC cân ở A ⇔ =
-Giới thiệu tam giác vuông cân
bằng hình vẽ sẵn
-Yêu cầu hs làm bài tập ?3
Các nhóm giải bài tập ? 2
-Một nhóm cử đại diện lên bảng trình bày bài giải
-Kết luận:
Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau
-∆ABC cân ở A => =
-Hs nhắc lại định lý 2
-∆ABC có = =>
∆ABC cân tại A
-Hs nhắc lại định nghĩa, vẽ hình vào vở
-Hs làm ?3 sau đó trình bày miệng
2/ Tính chất
?2
B D C
A
Xét và có:
AB = AC (gt) = (vì AD là phân giác của )
AD là cạnh chung
Do đó = (c g c)
⟹ = (hai góc tương ứng)
Định lý 1: Trong một tam giác cân,
hai góc ở đáy bằng nhau
Định lý 2: Nếu một tam giác có hai
góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
Tam giác vuông cân:
C
B
A
Định nghĩa: Tam giác vuông cân là
tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau.
?3
Trang 3Vì ∆ABC vuông ở A => + = 90°.
Vì ∆ABC cân ở A => =
=> = = 45°
Hoạt động 3: Tam giác đều
-Gv giới thiệu tam giác đều là
tam giác có ba cạnh bằng nhau
-Hướng dẫn Hs vẽ tam giác đều
bằng cách dùng thước và
compa
-Yêu cầu hs làm bài tập ?4
? Qua bài tập 4 em rút ra kết
luận gì?
-Gv giới thiệu hệ quả rút ra từ
định lý 1 và 2
-Hs ghi định nghĩa vào vở
-Vẽ tam giác đều bằng cách dùng thước và compa theo hướng dẫn của Gv
-Giải bài tập ?4 Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng nhau và bằng 60°
3/ Tam giác đều
Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác
có ba cạnh bằng nhau.
B C
A
?4
∆ABC cân ở A => =
∆ABC cân ở B => =
Do đó : = = = 60°
Hệ quả:
Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng nhau và bằng 60°.
Nếu một tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
Nếu tam giác cân có một góc bằng
60° thì tam giác đó là tam giác đều.
Hoạt động 4: Củng cố
- Gv nhắc lại nội dung của bài học
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
-Học thuộc lý thuyết, làm bài tập 46; 47; 48; 49 SGK (127)
-Gv hướng dẫn bài tập 46
Trang 4Soạn: 28/12/08
Lớp dạy: 7A Tiết (theo TKB): Ngày dạy :……… Sĩ số:………… Vắng:……….
Lớp dạy: 7B Tiết (theo TKB): Ngày dạy :……… Sĩ số:………… Vắng:……….
I/ Mục tiêu:
- Củng cố định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
- Vận dụng các tính chất vào bài tập chứng minh hình học
- Rèn luyện kỹ năng lập luận cho bài chứng minh
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Thước thẳng, phấn màu,thước đo góc.
- HS: Thước thẳng, thước đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Gv nêu yêu cầu kiểm tra:
+HS1:
Nêu định nghĩa và tính chất của
tam giác cân?
Làm bài 49
+HS2:
Nêu định nghĩa và tính chất của
tam giác đều?
-Hai Hs lên bảng kiểm tra
Hoạt động 2: Luyện tập
-Gv nêu đề bài
-Giải thích cho Hs hiểu thế nào
-Hs đọc kỹ đề bài.Vẽ hình vào vở
1/ Bài 50 SGK (127)
Trang 5là thế nào là vì kèo, công dụng
cùng ví trí của nó trên mái nhà
-Yêu cầu Hs tính số đo của góc
ABC trong trường hợp a
-Gọi Hs trình bày trên bảng
-Tương tự gọi một Hs khác giải
câu b
-Gv nêu đề bài
-Yêu cầu Hs đọc kỹ đề, vẽ hình
và ghi giả thiết, kết luận vào vở
-Nhìn hình vẽ, em hãy dự đoán
hai góc cần so sánh ntn với
nhau? Chứng minh điều dự đoán
đó ntn?
-Tìm các yếu tố để kết luận
∆ABD = ∆ACE ?
-Nhìn hình vẽ dự đoán xem
∆IBC là tam giác gì?
? Để chứng minh một tam giác
là tam giác cân ta có các dấu
-Hs nêu ra được tam giác ABC cân tại A
Từ đó suy ra = vì là hai góc đáy của tam giác cân
Số đo ba góc của ∆ABC là 180°
Do đó => + = 35° (Vì = 145°) => = 17,50
Một Hs lên bảng trình bày bài giải
Một Hs khác lên bảng trình bày câu b
-Hs vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận:
-Dự đoán = Để cm = , ta
cm ∆ABD = ∆ACE
-Các yếu tố bằng nhau là:
AB = AC theo gt là góc chung
AD = AE theo gt
-Hs trình bày thành bài giải
-Dự đoán : ∆IBC cân tại I
C B
A
a) 145° nếu là mái tôn:
Vì AB = AC => ∆ABC cân ở A, do đó : =
Do = 145° nên ta có :
145° + + = 180°
=> + = 35°
Mà = => = 17,5°
b) 100° nếu là mái ngói:
Ta có: 140° + + = 180°
=> + = 40° Mà = => = 200
2/ Bài 51 SGK (128)
I
C B
A
∆ABC cân tại A
GT AE = AD (E∈AB, D ∈AC)
KL a/ So sánh và b/ ∆IBC là tam giác gì ?
Giải:
Trang 6hiệu gì ?
? Chọn dấu hiệu nào? Chứng
minh?
-Gv nêu đề bài
-Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài, vẽ
hình và ghi giả thiết, kết luận
vào vở
? Hãy dự đoán về ABC
-Chọn dấu hiệu về cạnh hay góc
để chứng minh tam giác ABC
cân?
? Để chứng minh AB = AC ta
chứng minh tam giác nào bằng
nhau?
? Chỉ ra các yếu tố bằng nhau ?
? Bằng nhau theo trường hợp
nào?
? Để kết luận ∆ABC đều cần có
thêm điều kiện gì ?
-Có hai dấu hiệu :
- Góc bằng nhau
- Cạnh bằng nhau
-Chọn dấu hiệu về góc
Vì = , =
=> =
-Vẽ hình, ghi gt, kl
- ABC đều
-Hs: chọn dấu hiệu về cạnh
-Cm: ∆AOB = ∆AOC
Các yếu tố bằng nhau:
AO là cạnh chung
= = 1v = (vì OA là phân giác của góc xOy)
⟹ ∆AOB = ∆AOC -Trường hợp cạnh huyền, góc nhọn
= 60°, Hs giải thích vì sao
Một Hs lên bảng ghi bài giải
a)
Xét ∆ABD và ∆ACE có:
- AB = AC ( gt)
- chung
- AD = AE (gt)
=> ∆ABD = ∆ACE (c g c)
Do đó: = (hai góc t ứng)
b)
Ta có: + = + = mà = (cmt) và =
=> =
∆IBC có = nên là tam giác cân tại I
3/ Bài 52 SGK (128)
B
A
y O
x
= 120°
OA : phân giác của
GT AB ⊥ Ox, AC ⊥ Oy
KL ∆ ABC là tam giác gì
Giải:
Xét ∆AOB và ∆AOC có:
- AO : cạnh chung
- = (OA là phân giác của góc xOy)
Trang 7=> ∆AOB = ∆AOC (cạnh huyền-góc nhọn)
Do đó: AB = AC ( cạnh tương ứng)
⟹ ∆ABC cân tại A
Ta có:
= 1800
Hay + = 1800
Mà = 1200(gt)
ABC cân, có một góc bằng 600 nên là tam giác đều
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà:
-Học thuộc định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác đều
-BTVN 70; 72; 78 SBT (106)
-Chuẩn bị 8 tam giác vuông bằng nhau bằng bìa, 2 hình vuông có kích thước bằng tổng độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông
Soạn: 03/01/09
Lớp dạy: 7A Tiết (theo TKB): Ngày dạy :……… Sĩ số:………… Vắng:……….
Lớp dạy: 7B Tiết (theo TKB): Ngày dạy :……… Sĩ số:………… Vắng:……….
I/ Mục tiêu:
- Học sinh nắm được nội dung định lý Py-ta-go thuận, định lý Py-ta-go đảo
- Biết vận dụng định lý vào bài tập tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh còn lại Biết chứng minh một tam giác là tam giác vuông khi biết độ dài ba cạnh của nó
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: Bìa cứng hình tam giác và hình vuông, thước đo góc, bảng phụ.
- HS: Bìa cứng hình tam giác và hình vuông, bảng con, thước đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Định lý Py-ta-go
1/ Định lí Py-ta-go
Trang 8-Cho hs làm ?1
-Yêu cầu hs hoạt động nhóm
làm ?2
-Gv nhận xét, đánh giá bài làm
của các nhóm
-Qua bài làm của Hs, Gv giới
thiệu định lý Py-ta-go
-Yêu cầu Hs nhắc lại và ghi tóm
tắt nội dung định lý bằng ký
hiệu?
-Gv lưu ý: Định lý chỉ đúng cho
tam giác vuông
-Gv nêu ví dụ, yêu cầu Hs thực
hiện tính cạnh AB?
-Cho hs làm ?3
-Hs vẽ ∆ABC vuông tại
A có AB = 3cm, AC = 4cm
Đo độ dài cạnh BC (=5cm)
-Mỗi nhóm thực hiện ghép hình như hướng dẫn của bài ?2 sau đó viết nhận xét trên bảng con
-Hs nhắc lại định lý
Tóm tắt bằng ký hiệu:
∆ABC vuông tại A
=> BC2 = AB2 + AC2
-HS thực hiện tính và trình bày kết quả
Hình 124 x = 6 Hình 125 x = 2
Trong một tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông.
B
A
∆ABC vuông tại A ⟹ BC2 = AB2 + AC2
VD: Cho ∆ABC vuông tại A, tính độ dài cạnh AB, biết BC = 13cm, AC =
12 cm ?
Giải:
Vì ∆ABC vuông tại A nên ta có:
BC2 = AB2 + AC2(Đl Py-ta-go)
⟹ AB2 = BC2 - AC2
AB2 = 169 – 144 = 25
⟹ AB = 5(cm)
Hoạt động 2: Định lý Py-ta-go đảo
-Gv yêu cầu hs làm ?4
-Qua bài tập đo góc trên, Gv
giới thiệu định lý Py-ta-go đảo
-Yêu cầu Hs nhắc lại định lý, và
tóm tắt nội dung định lý bằng
cách dùng ký hiệu
-Hs vẽ ∆ABC có AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm
Dùng thước đo góc đo góc A, và nhận xét = 1v
-Hs nhắc lại định lý bằng lời
Tóm tắt nội dung định lý bằng cách dùng ký hiệu:
∆ABC có BC2 = AB2 +
2/ Định lí Py-ta-go đảo
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.
B
A
ABC có BC2 = AB2 + AC2
= 1v
Trang 9-Gv nêu bài toán (VD)
-Yêu cầu Hs áp dụng định lý
đảo để chứng minh bài toán
-Gọi Hs lên bảng trình bày bài
giải
AC2
-Hs đọc kỹ đề và phân tích:
Bài toán cho biết độ dài
ba cạnh, yêu cầu chứng minh ∆ABC vuông
Theo định lý đảo nếu có hệ thức c2 = a2 + b2 ⟹
∆ABC vuông
⟹ So sánh AB2 + BC2
và AC2
-Một Hs lên bảng trình bày bài giải
VD: Cho ∆ABC có AB = 8cm, AC = 10cm, BC = 6cm Chứng minh ∆ABC vuông
Giải:
Ta có: AB2 = 82 = 64
BC2 = 62 = 36
⟹ AB2 + BC2 = 64 + 36 =100 Lại có: AC2 = 102 = 100
⟹ AC2 = AB2 + BC2
Theo định lý đảo của định lý Py-ta-go
ta có ∆ABC vuông tại B
Hoạt động 3: Củng cố
-Cho hs nhắc lại định lí Py-ta-go thuận đảo
-Cho hs làm bài 53 SGK (131)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
-Học thuộc hai định lý, làm bài tập áp dụng 54; 55; 56 SGK(131)