GIẢNG BÀI MỚI 35 phút: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1: Thảo luận cách đo độ dài?. Giảng bài mới 35 phut: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1: T
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MƠN VẬT LÝ 6
I KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
Cả năm 37 tuần /35 tiết.
Học kỳ I: 19 tuần /18 tiết.
Học kỳ II: 18 tuần/17 tiết.
II PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH:
HỌC KỲ I:
1 1 BÀI 1:ĐO ĐỘ DÀI
2 2 BÀI 2:ĐO ĐỘ DÀI (tt)
3 3 BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
4 4 Bài 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
5 5 Bài 5; KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
6 6 Bài 6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
7 7 Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
8 8 Bài 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
10 10 BÀI 9: LỰC ĐÀN HỒI
11 11 BÀI 10: LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC – TRỌNG LƯỢNG VÀ
KHỐI LƯỢNG
12 12 BÀI 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
13 13 BÀI 12: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
RIÊNG CỦA SỎI
14 14 BÀI 13 : MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
15 15 BÀI 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG
16 16 BÀI 15:ĐÒN BẨY
17 17 ÔN TẬP HỌC KỲ 1
18
18 19 KIỂM TRA HỌC KỲ I
HỌC KỲ I I:
19 20 BÀI 16: RÒNG RỌC
20 21 BÀI 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC
21 22 BÀI 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
22 23 BÀI 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
23 24 BÀI 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
24 25 BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG SỰ NỞ VÌ NHIỆT
25 26 BÀI 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
26 27 KIỂM TRA
27 28 BÀI 23: THỰC HÀNH : ĐO NHIỆT ĐỘ
28 29 BÀI 24: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
29 30 BÀI 25: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC ( TT )
30 31 BÀI 26: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
31 32 BÀI 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (tiếp theo)
32 33 BÀI 28: SỰ SÔI
33 34 BÀI 29: SỰ SÔI (tiếp theo)
34 35 BÀI 30: TỔNG KẾT CHƯƠNG 2: NHIỆT HỌC
36
35 37 KIỂM TRA HỌC KỲ II
Trang 2- Biết dụng cụ đo độ dài là thước
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo Rèn luyện các kỹ năng sau:
- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp
- Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo
Kĩ năng: Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
- Tranh vẽ to bảng H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1 (5 phút): Tổ chức tình
huống học tập cho học sinh quan sát tranh vẽ và
trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài.
Để khỏi tranh cãi, hai chị em phải thống
nhất với nhau điều gì?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời
câu hỏi này
HOẠT ĐỘNG 2 (10 phút): Ôn lại và ước
lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài.
- Đơn vị đo độ dài thường dùng là?
- Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn
mét gồm các đơn vị nào?
C1: Học sinh tìm số thích hợp điền vào
chỗ trống
C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ
dài 1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó
dùng thước kiểm tra lại kết quả
GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa độ
Tình huống học sinh sẽ trả lời:
- Gang tay của hai chị em không giống nhau
- Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước việt nam là mét (kí hiệu: m)
Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là:
2 Ước lượng độ dài:
C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng
mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m)
- Dùng thước kiểm tra lại kết quả
Trang 3dài ước lượng và độ dài Đo kiểm tra càng
nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng
Cho học sinh quan sát hình 11 trang
7.SGK và trả lời câu hỏi C4.
Treo tranh vẽ của thước đo ghi
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút ra
kết luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNN
của thước cho học sinh thực hành xác định
GHĐ và ĐCNN của thước
Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7
HOẠT ĐỘNG 4 (20 phút): Đo độ dài
Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên
bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết
C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự kiểm
tra và đánh giá khả năng ước lượng của mình
II ĐO ĐỘ DÀI.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Câu trả lời đúng của học sinh
C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.
- Học sinh: Thước kẽ
- Người bán vải: Thước thẳng (m)
- Thợ may: Thước dây
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo
- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo
C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào vở
kết quả?
C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?
(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN: 1mm)
Đo chiều dài sách vật lý 6?
(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1mm)
Đo chiều dài bàn học
(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN: 1cm)
C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để đo
chiều dài tấm vải và dùng thước dây để đo
4 CỦNG CỐ BÀI : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét (m).
- Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
5 DẶN DÒ:
- Học sinh thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài
Trang 4- Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập.
Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học ở bài 1cụ thể:
- Ước lượng chiều dài cần đo
- Chọn thước đo thích hợp
- Xác định GHĐ VÀ ĐCNN của thước
- Đặt thước đo đúng
- Đặt mắt nhìn kết quả đo đúng
- Biết tính giá trị trung bình các lần đo
Kĩ năng: Rèn luyện cách đo, tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II CHUẨN BỊ:
Hình vẽ minh họa: H2.1, H2.2 (SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA SĨ SỐ (1 phút)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút):
a Thế nào là giới hạn đo và Độ chia nhỏ nhất của một thước đo?
b Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì? Bao gồm các Đơn
vị nào?
c Sửa Bài tập 1.2-2 (B); 1.2-5 (Thước thẳng, thước kẻ, thước dây, thước cuộn, thước kẹp)
3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phút):
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Thảo luận cách đo độ
dài Học sinh trả lời các câu hỏi:
C1: Em hãy cho biết độ dài ước lượng
và kết quả đo thực tế khác nhau bao
nhiêu?
GV: Nếu giá trị chênh lệch khoảng vài
phần trăm (%) thì xem như tốt
C2: Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại
ghi kết quả đo?
C5: Dùng hình vẽ minh họa 3 trường
C1: Học sinh ước lượng và đo thực tế
ghi vào vở trung thực
C2: Chọn thước dây để đo chiều dài
bàn hóc sẽ chính xác hơn, vì số lần đo ít hơn chọn thước kẻ đo
C3: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần
đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang
bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả
đo theo vạch chia gần nhất với vật
C6: Học sinh ghi vào vở.
a Ước lượng độ dài cần đo
Trang 5HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng
Học sinh lần lượt làm các câu hỏi: C7
đến C10 trong SGK.
b Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp
c Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
d Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
C7: Câu c.
C8: Câu c.
C9: Câu a, b, c đều bằng 7 cm.
C10: Học sinh tự kiểm tra.
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại ghi nhớ:
Ghi nhớ: Cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách
- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định
5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng
- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập
Trang 6Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước).
Bình chia độ - Một vài loại ca đong
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút): Lớp trưởng báo cáco sĩ số
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút):
a Nêu cách đo độ dài? (Phần ghi nhớ)
b Sửa bài tập
3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phút):
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học
tập, học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi: Làm thế nào để biết chính xác cái
bình cái ấm chứa được bao nhiêu nước?
Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời
câu hỏi vừa nêu trên
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích,
em hãy cho biết các đơn vị đo thể tích ở
nước ta
Học sinh trả lời câu hỏi:
C1: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể
tích chất lỏng Học sinh trả lời các câu hỏi:
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên
C4: Điền vào chổ trống của câu sau:
C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể tích
C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn dung tích
như: chai 1 lít; xô: 10 lít
C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng.
Trang 7C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình
chia độ cầu:
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
Học sinh làm bài tập:
BT 3.1: (b)
BT 3.4: (c)
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9
• Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
• Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc
• BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập
Trang 8- Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được.
- Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Cho cả nhóm học sinh:
• Hòn đá, đinh ốc
• Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
• Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
2 Cho cả lớp: Một xô nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Báo cáo sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
i Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?
ii Sửa bài tập về nhà
3 Giảng bài mới (35 phut):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học
tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu
cách dùng bình chia độ để đo thể tích của
một vật rắn có hình dạng bất kỳ không
thấm nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổ
khóa…
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách đo thể tích
của những vật rắn không thấm nước
Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường
- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150 cm3
- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể tích dâng lên V2 = 200cm3
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 = 50cm3
2 Dùng bình tràn: Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ
C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy bình
tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá
Trang 9Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật.
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn
- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)
- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng 4.1 (SGK)
C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng.
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh làm nước đổ ra ngoài
4 Củng cố bài ( 3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia
độ, bình tràn
5 Dặn dò (1 phút):
• Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)
• Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập
Trang 10• Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg.
• Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng
• Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân
Kĩ năng: Biết đo khối lượng bằng cân
Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
b Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học
tập Đo khối lượng bằng dụng cụ gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp sữa
chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa
chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?
Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C3,
C4, C5, C6.
Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam là
gì? Gồm các đơn vị nào?
Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết
kích thước quả cầu mẫu
Em cho biết:
- Các đơn vị thường dùng
- Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị khối
lượng
HOẠT ĐỘNG 3: Đo khối lượng
Người ta đo khối lượng bằng cân
C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí:
Ta dùng cân để đo khối lượng của một vật
I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:
1 Khối lượng:
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2 Đơn vị khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)
- Kílôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở Pháp
- Gam (g) 1g =
1000
1 kg
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g
- Tấn (t): 1t = 1000 kg
- Tạ: 1 tạ = 100g
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
C7: Học sinh đối chiếu với cân thật để nhận
Trang 11Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân.
C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của
cân Rô béc van
C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống
C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp
thực hiện cách cân một vật bằng cân Rô
C13: Ý nghĩa biển báo 5T trên hình 5.7.
biết các bộ phận của cân
C8: - GHĐ của cân Rô béc van là tổng khối
lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp
2 Cách sử dụng cân Rô béc van:
C10: Các nhóm học sinh tự thảo luận thực
hiện theo trình tự nội dung vừa nêu
Ghi nhớ: – Mọi vật đều có khối lượng
– Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong hộp
– Đơn vị khối lượng là kg
– Người ta dùng cân để đo khối lượng
5 Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6 Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3
Trang 122 Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng.
Kĩ năng: Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xo mềm dài khoảng 10cm Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt có móc treo Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
- Sữa bài tập 5.1: Câu C
- Sữa bài tập 5.3: a:Biển C; a: Biển B; c: Biển A
d: Biển B; c : Biển A; f: Biển C
3 Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
trên hình vẽ, 2 em nhỏ đang tác dụng những
lực gì lên cái tủ?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực
Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận
nhóm để thống nhất trả lời câu hỏi!
lên xe lăn có phương và chiều thế nào?
H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng lên
xe lăn có phương và chiều thế nào?
C5: Xác định phương và chiều của lực do
C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn một
lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò
- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có
Trang 13nam châm tác dụng lên quả nặng.
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
C6 và C7: Học sinh trả lời câu hỏi Hình 6.4
C8: Học sinh dùng từ thích hợp để điền vào
• Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
• Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực đó gọi là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau,
có cùng phương và ngược chiều
Trang 142 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên vật làm biến dạng vật đó.
Kĩ năng: Quan sát nhận biết về lực tác dụng
2 Kiểm tra bài cũ :
Cho học sinh trả lời câu C10
Sửa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d (lực đẩy)
3 Giảng bài mới : (35 phút)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu của bài học là: Muốn biết có lực
tác dụng vào một vật hay không thì phải
nhìn vào kết quả tác dụng của lực Làm
sao biết trong hai người, ai đang giương
cung, ai chưa giương cung?
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng
xảy ra khi có lực tác dụng
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để thu
thập thông tin và trả lời câu C1; C2
C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa sự
biến đổi của chuyển động
C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả
C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyển động:
- Vật đang chuyển động bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
C2: Người đang giương cung đã tác dụng
một lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung biến dạng
II Những kết quả tác dụng của lực:
Trang 15tác dụng lên xe thông qua sợi dây.
C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo
tác dụng lên hòn bi khi va chạm
C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo nhận xét
về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên
lò xo
Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống
C7.
C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống:
Hoạt động 4: Vận dụng học sinh trả lời
các câu hỏi: C9; C10; C11.
biến đổi chuyển động của xe
C5: Làm biến đổi chuyển động của hòn bi C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm
biến dạng lò xo
2 Rút ra kết luận:
C7: a) 1 Biến đổi chuyển động của xe.
b) 2 Biến đổi chuyển động của xe c) 3 Biến đổi chuyển động của xe d) 4 Biến dạng lò xo
Hướng dẫn học sinh trả lời
4 Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật
đó hoặc làm nó biến dạng
5 Dặn dò :
Học sinh làm bài tập số 7.3 sách bài tập
Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực
Trang 161 Biết ý nghĩa trọng lực hay trọng lượng của một vật.
2 Nêu được phương và chiều của trọng lực
3 Trả lời được đơn vị đo cường độ lực
Kĩ năng: Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một giá treo, một lò xo, một quả nặng 100g có móc treo, một dây dọi, một khay nước, một chiếc êke
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra phần ghi nhớ bài tìm hiểu tác dụng lực
3 Giảng bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Thông qua thắc mắc của người con và sự
giải thích của người bố, đưa học sinh đến
nhận thức là Trái đất hút tất cả mọi vật
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng
lực
Giáo viên cho học sinh làm 2 thí nghiệm ở
mục 1 Quan sát hiện tượng xảy ra để trả lời
câu hỏi C1; C2
C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng
không? Lực đó có phương và chiều như thế
nào?
Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên buông
tay ra
C2: Lực đó có phương và chiều như thế
nào?
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Gợi ý cho học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương và chiều của
Viên phấn bắt đầu rơi xuống
C2: Phương thẳng đứng chiều hướng xuống
II Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
Học sinh đọc thông báo về dây dọi và phương thẳng đứng và làm thí nghiệm để xác định phương và chiều trọng lực
Trang 17Học sinh tiến hành làm thí nghiệm.
4 Củng cố bài:
Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất.
• Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất
• Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật
• Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N
5 Dặn dò:
Học sinh xem trước các bài đã học chuẩn bị cho tiết 9 là bài kiểm tra 1 tiết
Trang 18TUẦN: 09 TIẾT: 09 BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I PHẠM VI KIỂM TRA:
Từ bài 1 đến hết bài 8
II MỤC TIÊU KIỂM TRA: Đánh giá khách quan trung thực kỹ năng nắm kiến thức và vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và trả lời câu hỏi gồm:
1.Nêu được dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo và độ chiaa nhỏ nhất của dụng cụ đo
2 Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
3 Nêu ví dụ về lực đẩy, lực kéo
4 Nêu ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng, so sánh lực mạnh, yếu
5 Nêu được trọng lực là lực hút của trái đất
Kỹ năng:
1 Xác định độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo thể tích và đo độ dài
2 Biết cách đo thể tích chất lỏng và thể tích vật rắn cĩ hình d5ng phức tạp
3 Biết đo khối lượng bằng cân
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
NỘI DUNG
KIỂM TRA Nhận biếtCẤP ĐỘ NHẬN THỨCThơng hiểu Vận dụng CỘNGTỔNG
Đo thể tích chất lỏng 1b(0.5 đ) 2b(0.5 đ) 4 ( 1đ) 3 câu (2 điểm)
Đo thể tích vật rắn khơng
thấm nước
điểm)Khối lượng – đo khối
Lực- Hai lực cân bằng 3a( 0.5 đ) 3c( 0.5 đ) 7( 1đ) 3 câu (2 điểm)Tìm hiểu kết quả tác dụng
Tổng cộng (3.5 điểm)7 câu (2.5 điểm)5 câu (4 điểm)4 câu (10 điểm)16 câu
II NỘI DUNG ĐỀ :
Câu 1: Điền các dụng cụ đo vào bảng sau đây:
Đại lượng cần đo Dụng cụ dùng để đoa- Đo độ dài
b- Đo thể tích chất lỏng
c- Đo khối lượng
d- Đo thể tích vật rắn cĩ hình dạng phức tạp
Câu 2: Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống:
i Đơn vị đo độ dài là .; ký hiệu là: b.Đơn vị đo thể tích là ; ký hiệu là
Trang 19c Đơn vị đo khối lượng là , ký hiệu là Câu 3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:
A Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là
B Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả là:
C Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực
D Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là:
A V1 = 20,2 cm3
B V2 = 10,50 cm3
C V3 = 20 cm3
D V4 = 20,5 cm3.Câu 5: Trên hộp bánh sôcôla có ghi 250g Số đó chỉ:
A Sức nặng của hộp sôcôla
B Thể tích của hộp sôcôla
C Khối lượng của hộp sôcôla
D Sức nặng và khối lượng của hộp mứt
Câu 6: Cho một bình chia độ, một quả trứng (không bỏ lọt vào bình chia độ) một cái cốc, một cái chậu và nước Hãy nêu cách xác định thể tích quả trứng
Câu 7: Em hãy nêu một ví dụ trong thực tế trong đó có hai lực cân bằng nhau
Câu 8: Cầm một viên phấn trên cao rồi buông nó cho rơi xuống Điều đó chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn lực đó có phương và chiều như thế nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1: 2 điểm ( mổi câu đúng 0.5 điểm)
a Thước các loại ( thước thẳng, thước mét, thước cuộn )
Trang 20Câu 6: cho nước vào đầy chậu nước sau đó bỏ quả trứng vào trong chậu nước, dùng cốc hứng phần nước trong chậu tràn ra sau đó đổ phần nước trong cốc vừa hứng được vào bình chia độ đọc kết quả nước trong bình chia
độ Thể tích quả trứng lúc này bằng thể tích lượng nước tràn ra mà ta vừa đọc ( 1 điểm)
Câu 7: một người đang gánh nước, một em bé dùng dây thừng kéo một vật nặng nhưng không kéo di chuyển được, kéo co… ( 1 điểm)
Câu 8: chứng tỏ có lực hút của trái đất tác dụng lên viên phấn làm viên phấn rơi xuống có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống .( 0.5 điểm)
Trang 21TUẦN: 10 TIẾT: 10 Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN NẮM:
Kiến thức:
1 Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo
2 Nắm vững đặc điểm của lực đàn hồi
3 Qua kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào sự biến dạng của lò xo
Kĩ năng: Tư duy so sánh, nhận xét kết quả thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một cái giá treo, một chiếc lò xo, một cái thước chia độ đến mm, một hộp 4 quả nặng giống nhau – mỗi quả 50g
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút): Sửa và phát bài kiểm tra cho học sinh
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1 (5phút): Tổ chức tình huống
học tập: Một sợi dây cao su và một lò xo có
tính chất nào giống nhau? Bài học hôm nay
sẽ trả lời câu hỏi trên
Hoạt động 2 (30 phút): Hình thành khái
niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi
Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả 9.1
- Gọi học sinh lên đo độ dài tự nhiên của lò
xo
- Gọi học sinh lên đo độ dài treo quả nặng 1
- Tiếp tục, treo quả nặng 2
- Tiếp tục treo quả nặng 3
Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng
(l – l0) ở 3 trường hợp
C1: Cho học sinh điền từ vào chỗ trống.
– Cho học sinh phát biểu kết luận
– Lò xo có tính chất gì?
C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi bảng
9.1
I Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
– Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiên của
lò xo (l0)
– Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xo trong
3 trường hợp ghi kết quả vào các ô tương ứng
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của
Trang 22Họat động 3 (7 phút): Hình thành khái niệm
về lực đàn hồI và nêu đặc điểm của lực đàn
hồi
C3: Trong thí nghiệm hình 9.2 khi quả
nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác
dụng vào nó đã cân bằng với lực nào?
Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của lò
xo sẽ bằng cường độ của lực nào?
C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng?
C3: Trọng lượng của quả nặng.
Cường độ lực hút của Trái đất
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thò lực đàn
Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách
vừa phải, nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên
5 Dặn dò (1 phút):
• Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc với hai đầu của nó
• Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn
• Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
• Bài tập về nhà: bài tập 9.1 và 9.3
Trang 23TUẦN: 11 TIẾT: 11
Ngày soạn:
Ngày dạy: Bài 10: LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
1 Nhận biết được sự cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế
2 Biết sử dụng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật
để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó
Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Bài tập 9.1 (c)
Bài tập 9.3 (quả bóng cao su, lưỡi cưa)
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1 (5 phút): Tổ chức tình huống
học tập: Làm thế nào để đo được lực mà dây
cung đã tác dụng vào mũi tên?
C4: Giáo viên cho học sinh đo trọng
lượng của một quyển sách giáo khoa
C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như
– Có lực kế đo lực kéo, đo lực đẩy và lực kế
đo cả lực kéo và lực đẩy
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
III Công thức liên hệ giữa trọng lượng và
Trang 24C6: Cho học sinh tìm số thích hợp điền
vào chỗ trống
Cho học sinh rút hệ thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng
Hoạt động 5 :(3 phút): Vận dụng
C7: Tại sao “Cân bỏ túi” bán ở ngoài phố
người ta không chia độ theo đơn vị Niu tơn
mà lại chia độ theo đơn vị Kílôgam
C8: Giáo viên yêu cầu học sinh thử làm
một lực kế và nhớ chia độ cho lực kế
C9: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có
trọng lượng bao nhiêu Niu tơn
C6: a (1): 100g = 1N
b (2): 200g = 2N
c (3): 1kg = 10N
Hệ thức: P = 10.m Trong đó:
P là trọng lượng, đơn vị đo là Niu tơn
m là khối lượng, đơn vị là kg
IV Vận dụng:
C7: Vì trọng lượng của một vật luôn tỉ lệ
với khối lượng của nó nên bảng chia độ chỉ ghi khối lượng của vật Thực chất “Cân bỏ túi” chính là lực kế lò xo
C8: Học sinh về nhà làm lực kế.
C9: Có trọng lượng 3.200 Niu tơn.
4 Củng cố bài (3 phút): Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
– Lực kế dùng để đo gì? (đo lực)
– Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.
P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N)
m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg)
Trang 25– Nắm vững định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất.
– Biết sử dụng bảng số liệu để tra cứu tìm khối lượng riêng, trọng lượng riêng của các chẩt
– Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân
Kĩ năng: Vận dụng công thức m = D.V và P = d.V để giải các bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g, bình chia độ có GHĐ 250 cm3
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
– Lực kế dùng để đo gì?
– Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
– Sửa bài tập về nhà: Bài tập 10.1
Đáp án câu (D)
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 5
phút )
Thời xưa, người ta làm thế nào để cân được
một chiếc cột bằng sắt có khối lượng gần 10
tấn?
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối
lượng riêng và công thức tính khối lượng
của một vật theo khối lượng riêng
C1: Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm
được vấn đề cần giải quyết
Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu?
Vậy thể tích cột sắt là: 0,9m3 thì khối lượng
là bao nhiêu?
Cho học sinh đọc thông báo về khái niệm
khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng
rồi ghi vào vở
Cho học sinh đọc và tìm hiểu bảng khối
lượng riêng của một số chất
C2: Tính khối lượng của một khối đá biết
II Trọng lượng riêng:
Trọng lượng của một mét khối của một chất
Trang 26lượng riêng.
Cho học sinh đọc thông báo về trọng lượng
riêng và đơn vị trọng lượng riêng
C4: Học sinh trả lời câu hỏi C4 và xây
m V
d = 10.D III Xác định trọng lượng riêng của một chất:
C5: Lực kế trọng lượng quả cân, dùng bình
Dựa vào công thức P = 10.m tính trọng lượng
4 Củng cố bài (4 phút): Cho học sinh chép nội dung ghi nhớ SGK
5 Dặn dò (1 phút):
– Học thuộc phần ghi nhớ
– Thực hành ở nhà câu C7 tiết sau thực hành
Trang 27– Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn.
– Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
Kĩ năng : Cẩn thận khi thực hành, xác định kết quả chính xác,trung thực
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giáo viên thời gian tiết thực hành
1 Đọc tài liệu: 10 phút
2 Đo đạc: 15 phút
3 Viết báo cáo: 20 phút
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1( 10 phút ) Mỗi nhóm học sinh
chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc nội dung
tài liệu trong sách giáo khoa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành,
cho học sinh tiến hành đo và tính toán kết
quả
– Toàn nhóm cân khối lượng mỗi phần sỏi
trước
– Sau đó các nhóm bắt đầu đo thể tích của
các phần sỏi (Trước mỗi lần đo thể tích của
sỏi cần lau khô hòn sỏi và châm nước cho
đúng 50cm3)
Giáo viên hướng dẫn thêm cách tính giá trị
trung bình khối lượng riêng:
Một cái cân, một bình chia độ có GHĐ 100
cm3, một cốc nước, khoảng15 hòn sỏi to, khăn lau
2 Tiến hành đo:
– Chia nhỏ sỏi làm 3 phần
– Cân khối lượng của mỗi phần m1, m2, m3
(phần nào cân xong thì để riêng, không bị lẫn lộn)
– Đổ khoảng 50 cm3 nước vào bình chia độ.– Ghi thể tích của mực nước khi có sỏi trong bình, suy ra cách tính V1, V2, V3 của từng phần sỏi
3 Tính khối lượng riêng của từng phần sỏi:
V
m
D =
Dự kiến đánh giá tiết thực hành
Kỹ năng thực hành: 4 điểm Kết quả thực hành: 4 điểm Thái độ tácphong:2 điểm– Đo khối lượngthành thạo: 2đ
– Đo khối lượng lúng túng: 1đ
– Đo thể tích thành thạo: 2đ
– Đo thể tích lúng túng: 1đ
Báo cáo đủ, chính xác: 2đChưa đủ, chưa chính xác: 1đKết quả đúng: 2đCòn thiếu sót: 1đ
Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: 2đ
Chưa tốt: 1đ
Trang 28MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
2 Tên bài thực hành:
3 Mục tiêu của bài: Nắm được cách xác định khối lượng riêng của các vật rắng không thấm nước
4 Học sinh trả lời câu hỏi:
a Khối lượng riêng của một chất là gì?
b Đơn vị khối lượng riêng là gì?
c Để đo khối lượng riêng của sỏi, em phải:
– Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì?
– Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ là:
– Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:
5 Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:
(theo đơn vị g/cm3 hoặc kg/cm3)
IV DẶN DÒ: Học sinh xem trước bài học: Các máy cơ đơn giản.
Trang 29Biết kể tên một số máy đơn giản thường dùng.
Kĩ năng: Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong các trường hợp cụ thể và chỉ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
b Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
Đáp án: Ghi nhớ Bài 11 – SGK
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2
phút )
Một ống bê tông nặng bị lăn xuống mương
Có thể đưa ống lên bằng những cách nào và
dụng cụ nào?
Hoạt động 2: (20 phút) Nghiên cứu cách
kéo vật lên theo phương thẳng đứng giáo
viên đặt vấn đề nêu ở SGK cho học sinh dự
đoán câu trả lời Tổ chức cho học sinh theo
nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán Học
sinh tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
của SGK và ghi kết quả đo vào bảng 13.1
Học sinh nhận xét, rút ra kết luận
C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh lực
kéo vật lên với trọng lượng của vật
C2: Điền từ thích hợp vào chổ trống
C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật lên theo
phương thẳng đứng
Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước đầu
tìm hiểu về máy cơ đơn giản ( 8 phút )
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng:
1 Đặt vấn đề:
Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được không?
C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo Tư thế
đứng kéo dễ bị ngã…
II Các máy cơ đơn giản:
Trong thực tế, người ta sử dụng các dụng cụ
Trang 30C4: a Máy cơ đơn giản là những dụng cụ
giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là máy cơ đơn giản
C5: Không Vì tổng lực kéo của cả 4 người
bằng 1600N nhỏ hơn trọng lượng của ống
Trang 312 Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp.
3 Thái độ: yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: một lực kế GHĐ 5N, một khối trụ kim loại có trục quay ở giữa (2N) hoặc xe lăn có P tương đương Mặt phẳng nghiêng có thể thay đổi độ dài hoặc chiều cao của mặt phẳng
Nội dung:– Đo trọng lượng của vật F1 = P
– Đo lực kéo lần 1: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 20cm)
– Đo lực kéo lần 2: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 15cm)
– Đo lực kéo lần 3: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 10cm)
Ghi kết quả vào bảng 14.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
– Phát biểu ghi nhớ của bài học 13
– Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N)
Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1 (5phút): Đặt vấn đề nghiên cứu
sử dụng mặt phẳng nghiêng có lợi như thế
nào?
Cho học sinh quan sát hình 13.2 SGK và
nêu câu hỏi:
– Nếu lực kéo của mỗi người là 450N thì
những người này có kéo được ống bê tông
lên hay không? Vì sao?
– Nêu những khó khăn trong cách kéo trực
tiếp vật lên theo phương thẳng đứng?
– Hai người trong hình 14.1 đang làm gì?
– Hai người đã khắc phục được những khó khăn gì?
Giáo viên chốt lại nội dung, phân tích cho
học sinh hiểu và ghi lên bảng
Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng
có thể làm giảm lực kéo vật lên hay không?
Muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay
Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)Học sinh trả lời (giáo viên ghi lên bảng)
Tư thế đứng lúc kéo thì:
– Dễ ngã
– Không lợi dụng được trọng lượng cơ thể.– Cần lực ít nhất cũng phải bằng trọng lượng của vật
Trang 32Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các em sẽ tiến
hành làm thí nghiệm
Hoạt động 2 (15 phút): Học sinh làm thí
nghiệm và thu thập số liệu
– Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm và
phiếu giao việc cho các nhóm học sinh
– Giới thiệu với học sinh các dụng cụ thí
nghiệm
– Giới thiệu học sinh các bước thí nghiệm
(giáo viên ghi lên bảng)
C1: Giáo viên cho các nhóm tiến hành đo
theo hướng dẫn ghi vào phiếu giao việc
đồng thời ghi số liệu của nhóm vào vở
– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên
bảng ghi kết quả đo
– Giáo viên gọi các học sinh phân tích, so
sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng (F1;
F2, F3) ở 3 độ cao khác nhau với trọng lượng
của vật
Giáo viên ghi nội dung kết luận lên bảng,
cho học sinh chép vào vở
Hoạt động 4 (10 phút): Học sinh làm các bài
Giáo viên gọi học sinh nêu nội dung vấn đề
và trả lời câu hỏi
II Thí nghiệm:
1 Chuẩn bị:
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm + Mặt phẳng nghiêng
+ Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực F1)
+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 20cm)+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 15cm)+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 10cm)
C2: Tùy theo từng học sinh:
+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng
+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng
3 Rút ra kết luận:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ
C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng
càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức người đi đỡ mệt hơn)
C5: Trả lời câu C: F < 500N.
Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng tấm ván sẽ giảm
4 Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
– Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so với trọng lượng của vật?
– Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng đó ra sao?
5 Dặn dò :
– Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ
– Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập
Trang 33– Một khối trụ kim loại có móc 2N.
– Một giá đỡ có thanh ngang
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Sửa bài tập 14.2: A (nhỏ hơn); B (càng giảm); C (càng dốc đứng)
Sửa bài tập 14.4: để đỡ tốn lực ô tô lên dốc hơn
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình huống
học tập
Một số người quyết định dùng cần vợt để
nâng ống bê tông lên (H.15.1) liệu làm thế
có dễ dàng hơn hay không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy
Cho học sinh quan sát các hình vẽ, sau đó
đọc nội dung mục 1 Cho biết các vật được
gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố nào?
(Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi lên bảng)
C1: Học sinh điền các chữ O; O1; O2 vào
vị trí thích hợp trên H 15.2; H 15.3
Hoạt động 3: Đòn bẩy giúp con người làm
việc dễ dàng hơn như thế nào?
Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn đề SGK
sau đó giáo viên đặt câu hỏi:
– Trong H 15.4 các điểm O; O1; O2 là gì?
– Khoảng cách OO1 và OO2 là gì?
– Muốn F nhỏ hơn F thì OO và OO phải
I Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:
Các đòn bẩy đều có một điểm xác định gọi là điểm tựa O Đòn bẩy quay quanh điểm tựa– Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1)
– Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2)
Trang 34Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm: “So
sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1 của vật
khi thay đổi vị trí các điểm O; O1, O2
Cho học sinh chép bảng kết quả thí nghiệm
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ Đọc và ghi
số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp trong
C5:Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác dụng
của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong H 15.5
C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử
C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm như
hình 15.4 để đo lực kéo F2 và ghi vào bảng 15.1
3 Rút ra kết luận:
C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng
của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật
C4: Tùy theo học sinh.
– Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào thanh nối ra tay cầm
– Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo
– Chỗ một bạn ngồi
Điểm tác dụng của lực F2:– Chỗ tay cầm mái chèo
– Chỗ tay cầm xe cút kít
– Chỗ tay cầm kéo
– Chỗ bạn thứ hai
C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn
Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn Buộc thêm vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy
4 Củng cố bài :
Đòn bẩy có cấu tạo các điểm nào?
Để lực F1 < F2 thì đòn bẩy phải thỏa mãn điều kiện gì?
(Chép phần ghi nhớ vào vở)
5 Dặn dò :
Học thuộc nội dung ghi nhớ
Bài tập về nhà: 15.2; 15.3 trong sách bài tập
Trang 35Hệ thống các câu hỏi để ôn tập, Căn cứ vào đề cương thống nhất khối 6.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (Vận dụng vào trong hệ thống câu hỏi)
3 Giảng bài mới:
Câu hỏi ôn tập
1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Viêt Nam là gì? Khi dùng thước đo cần phải biết điều gì?
2 Cho biết dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Đơn vị đo thể tích
3 Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước trong hai trường hợp:
• Dùng bình chia độ
• Bình tràn
4 Khối lượng của một vật là gì? Cho biết đơn vị, dụng cụ đo khối lượng?
5 Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? Cho biết đơn vị lực Đo lực ta dùng dụng cụ nào?
6 Cho biết những hiện tượng nòa có thể tác dụng lên vật
7 Lực hút của Trái đất gọi là gì? Lực này có phương chiều như thế nào?
8 Một vật có khối lượng 100g thì có trọng lượng là 1N Một vật có trọng lượng 10N thì có khối lượng 1kg
9 Tại sao nói lò xo là một vật có tính đàn hồi? Khi lò xo bị nén hoặc bị dãn thì
nó tác dụng lực gì lên các vật tiếp xúc với 2 đầu của nó?
10 Viết hệ thức liên qua giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật
11 Khối lượng riêng của một chất là gì? Đơn vị khối lượng riêng
12 Trọng lượng riêng của một chất là gì? Đơn vị trọng lượng riêng
13 Viết công thức tương quan giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng
14 Các máy cơ đơn giản thường dùng là loại máy nào?
15 Để đưa một vật lên độ cao nhất định, em phải làm thế nào để giảm lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó
16 Một vật được gọi là đòn bẩy phải có 3 yếu tố nào?
Dặn dò: Vê nhà học bài, chuẩn bị thi học kỳ I