1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án " Cung cấp điện " ppsx

3 160 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 40,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Trong lỉnh vực truyền tải và cung cấp điện năng tâm biến áp đóng vai trò rất quan trọng.. Trạm biến áp ngoài có nhiệm vụ như trạm phân phối, nó còn có nhiệm vụ biến đổi điện

Trang 1

CHỌN MÁY BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG SCCK

I Đặt vấn đề:

I Đặt vấn đề:

 Trong lỉnh vực truyền tải và cung cấp điện năng tâm biến áp đóng vai trò rất quan trọng Trạm biến áp ngoài có nhiệm vụ như trạm phân phối, nó còn có nhiệm vụ biến đổi điện áp này thành điện áp khác ứng với nhu vầu phụ tải Do đó, nhoài các thiết bị giống như trạm phân phối, trạm biến áp còn có thêm một hoặc nhiều máy biến áp

- Dung lượng của máy biến áp, vị trí số lượng và phương hướng vận hành của trạm biến áp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống cung cấp địên

II Chọn máy biến áp và sồ lượng máy biến áp trong trạm biến áp nhà máy:

II Chọn máy biến áp và sồ lượng máy biến áp trong trạm biến áp nhà máy:

- Việc lựa chọn vị trí và số lượng trạm biến áp trong phân xưởng nhà máy cần phải tiến hành so sánh kinh tế hỹ thuật

- Vị trí của máy biến áp phải thoả mãn các yêu cầu cơ bản sau

+ An toàn liên tục khi cung cấp điện

+ Phòng chống cháy nổ, bụi bận và khí ăn mòn

+ Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp điện

+ Thao tác vận hanøh xử lý dễ dàng

+Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành

- Số lượng máy biến áp trong nhà máy phụ thuộc vào mức độ tập trung hay phân tán của phụ tải trong nhà máy Ngoài ra nó còn phụ thụôc vào tính chất quan trọng của nhà máy

- Để chọn vị trí đặt trạm biến ápcho nhà máy được phù hợpvới các yêu cầu trên, ta phải tiến hành tính tâm phụ tải nhà máy, nếu fđặt trạm biến áp tại tâm phụ tải tính toán(theo điều kiện cho phép) thì sẽ giảm chi phí tổn thất về điện áp và công suất điện năng

- Vị trí tâm phụ tải được xác định ở chương I

=

=

Ρ

Ρ

=

i

i

n

i

i

i x

1

=

=

Ρ

Ρ

=

i i

n

i i

i y

1

III.Xác Định Dung

III.Xác Định Dung LượngLượngLượng MBA Nhà Máy: MBA Nhà Máy: MBA Nhà Máy:

1 Công suất tính toán của toàn nhà máy.Công suất tính toán của toàn nhà máy

ϕ cos

d

S′= Ρ

Trong đó: - S′:công suất toàn phần của nhà máy(KVA)

- Ρd: công suất đặt của nhà máy(KW)

- cosϕ: hệ số công suất của các thiết bị trong nhà máy

- Công suất toàn phần của nhà máy:

Trang 2

Với S BA′ = 0,76×S dmBA′ =0,76×10800 = 8208( KVA)

Dung lượng MBA sau khi hiểu chỉnh

S BA′ = 8208 (KVA)

dung lượng MBA lớn hơn phụ tải nhà máy

S =S′dmBA −S nm =8208−5003=3205(KVA)

dung lượng này là đại lương dự trử cho khã năng mở rộng nhà máy sau này với mức độ

5003

3205

=

2 Tổn thất điện năng trong MBA nhà máy

Trong đó: ∆Ρ′0t: tổn thất công suất tác dụng lúc không tải ∆Ρ′0t= 12,5(KW)

∆Ρ′Ν: tổn thất công suất ngắn mạch ∆Ρ′Ν=17,4(KW)

t : thời gian vận hành MBA t= 8760 giờ

τ : thời gian chiệu tổn thất công suất lớn nhất τ = 3000 giờ

S pt= 5003.S dm= 10800 (KVA)

=

∆ΑBA 12,5 8760 + 17,4(

108005003 ).3000 =120701,7(KW.h) 3.Tổn thất công suất tác dụngcủa MBA nhà máy:

23 , 16 )

0 +∆Ρ′ = Ρ′

=

dm

pt t

BA

S

S

(KW)

IV Chọn MBA cho phân xưởng SCCK:

IV Chọn MBA cho phân xưởng SCCK:

Phân xưởng SCCK có công suất toàn bộ phân xưởng là, S= 270(KVA) Xét đến khã năng mở rộng của phân xưởng do đó ta chọn MBA với dung lượng là 560(KVA) với điện áp sơ cầp là 35KV, địên áp thứ cấp là 0,4KV

Các thông số của MBA 560-10/0,4 là:

Loại Sdm(KW) Cao áp

KV Hạ áp KV ∆Ρ′0(W) ∆Ρ′Ν(W) η% UΝ% Ι0%

1 Tổn thất công suất tác dụng khi máy vận hành:

69 , 4 ) 560

270 ( 4 , 9 5 , 2 )

Ρ′

=

dm

pt BA

S

S

(KW)

τ ) (

0

dm

pt t

BA

S

S

t+∆Ρ′Ν Ρ′

=

∆Α

Trang 3

- nhạy cảm với sự biến đổi điện áp do Q tỉ lệ với U2 nên khi điện áp tăng quá 10% U2 định mức thì tụ sẽ bị pháhỏng

- Khi cắt tụ ra khỏi mạng điện do còn điện áp dư trong bản cực của tụ điện nên có thể gây nguy hiểm cho người vận hành

2

2

fU

Q C C fU

b

π

= Trong đó: U: là điện áp lưới(KV)

F; tần số lưới điện(Hz)

C: điện dung của tụ điện

) 38 , 0 (

50 2

2 , 1356

2 fU2 2 F

Q

π

=

⇒  vậy tụ điện cần bù cho nhà máy có điện dung là

Để giảm điện áp dư trên các bản tụ điện khi cắt điện ra khỏi mạng người ta dùng bóng đèn có công súât từ

10 ÷40 W làm điện trở phóng điện cho tụ, nếu ta dung bóng đèn có ưu điểm ở

chổ khi điện áp dư của tụ phóng hết thì đèn tắt do đó để theo dỏi nhưng cần phải kiểm tra trường hợp bóng

bị hỏng không hể hiển thị được

1 Dung lượng bù của phân xưởng sửa chửa cơ khí.Dung lượng bù của phân xưởng sửa chửa cơ khí

Ta có:cosϕ1 =0,68⇒tgϕ1 =1,07

cosϕ2 =0,95⇒tgϕ2 =0,32

Do đó công suất cần phải bù vào mạng điện phân xưởng là:

1 , 131 95 , 0 )

32 , 0 07 , 1 ( 184 )

( 1 − 2 = − =

Ρ

Từ công thức:

) 38 , 0 (

50 2

1 , 131 2

fU

Q C C fU

π π

=

Vậy ta chọn thiết bị bù cho phân xưởng sửa chửa cơ khí có điện dung C= 2,9 ( Fµ )

Ngày đăng: 03/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w