Sơ đồ trạm biến áp phân x-ởng: Các trạm biến áp phân x-ởng đều đặt hai máy biến áp do ABB sản xuất tại Việt Nam.. Vì các trạm biến áp phân x-ởng đặt rất gần trạm phân phối trung tâm nên
Trang 1Chương 17: Lựa chọn và kiểm tra các
thiết bị điện
a Lựa chọn và kiểm tra máy cắt, thanh dẫn của TPPTT:
* Máy cắt 8DC11 đ-ợc chọn theo các điều kiện sau:
Điện áp định mức: Uđm MC Uđm = 22 kV
Dòng điện định mức: Iđm MC = 1250 A Ilvmax = 2 Ittnm = 186,96A
Dòng điện cắt định mức: Iđm cắt = 25 kA IN = 3 ,190 kA Dòng điện ổn định động cho phép: iđmôđ = 63 kA ixk = 8,120 kA
* Thanh dẫn chọn v-ợt cấp nên không cần kiểm tra ổn định
động
b Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU:
BU đ-ợc chọn theo điều kiện:
Điện áp định mức: Uđm.BU Uđm.m = 22 kV
Chọn loại BU 3 pha 4MS34, do hãng Siemens chế tạo
Bảng 3.22 - Thông số kỹ thuật của BU loại 4MS34.
U chịu đựng tần số công nghiệp
1' (kV)
50
Trang 2U chịu đựng xung 1,2/50 s
(kV)
125
Tải định mức (VA) 400
c Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng điện BI:
BI đ-ợc chọn theo các điều kiện sau:
Điện áp định mức: Uđm.BI Uđm.m = 22 kV
Dòng điện sơ cấp định mức: Iđm.BI
45 , 28 22 3 2 , 1
1000 3 , 1 22 3
2
,
1
.
2
,
1
.
I k qtbt S dm BA
A Chọn BI loại 4ME14, kiểu hình trụ do hãng Siemens chế tạo
Bảng 3.23 - Thông số kỹ thuật của BI loại 4ME14.
U chịu đựng tần số công nghiệp
1' (kV)
50
U chịu đựng xung 1,2/50 s
(kV)
125
d Lựa chọn chống sét van:
Trang 3Chống sét van đ-ợc chọn theo cấp điện áp Uđm.m = 22 kV
Chọn loại chống sét van do hãng COOPER chế tạo có Uđm =
24 kV, loại giá đỡ ngang AZLP501B24
I.1.1 . Sơ đồ trạm biến áp phân x-ởng:
Các trạm biến áp phân x-ởng đều đặt hai máy biến áp do ABB sản xuất tại Việt Nam Vì các trạm biến áp phân x-ởng đặt rất gần trạm phân phối trung tâm nên phía cao áp chỉ cần đặt dao cách ly
và cầu chì Dao cách ly dùng để cách ly máy biến áp khi cần sửa chữa Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch và quá tải cho máy biến
áp Phía hạ áp đặt áptômát tổng và các áptômát nhánh, thanh cái hạ
áp đ-ợc phân đoạn bằng aptômát phân đoạn Để hạn chế dòng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm và làm đơn giản việc bảo vệ ta lựa chọn ph-ơng thức cho hai máy biến áp làm việc độc lập (áptômát phân đoạn của thanh cái hạ áp th-ờng ở trạng thái cắt) Chỉ khi nào một máy biến áp bị sự cố mới sử dụng áptômát phân đoạn để cấp
điện cho phụ tải của phân đoạn đi với máy biến áp bị sự cố
Hình 3.9 - Sơ đồ các trạm biến áp phân x-ởng đặt hai máy biến áp.
Trang 41.1) Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly cao áp:
Ta sẽ dùng chung một loại dao cách ly cho tất cả các trạm biến
áp để dễ dàng cho việc mua sắm, lắp đặt và thay thế Dao cách ly
đ-ợc chọn theo các điều kiện sau:
Điện áp định mức: Uđm.MC Uđm.m = 22 kV
Dòng điện định mức: Iđm.CL Ilvmax = 2 Ittnm = 186,96 A
Dòng điện ổn định động cho phép: iđm.đ ixk = 8,120 kA Chọn loại 3DC do hãng Siemens chế tạo
Bảng 3.24 - Thông số kỹ thuật của dao cách ly 3DC.
U đm (kV) I đm (A) I Nt (kA) I Nmax (kA)
1.2) Lựa chọn và kiểm tra cầu chì cao áp:
Tủ cao áp MBA
22/0.4 Tủ A tổng
Tủ A nhánh
Tủ A phân
đoạn
Tủ A nhánh Tủ A tổng
MBA 22/0.4 Tủ cao áp
Trang 5Dùng chung một loại cầu chì cao áp cho tất cả các trạm biến
áp để dễ đàng cho việc mua sắm, lắp đặt và thay thế Cầu chì đ-ợc chọn theo các điều kiện sau:
Điện áp định mức: Uđm.CC Uđm.m = 22 kV
Dòng điện định mức: Iđm.CC Ilvmax = 35 , 46
22 3
1000 3 , 1
3
.
m dm
BA dm qtbt
U
S k
kA
Dòng điện cắt định mức: Iđm.cắt IN4 = 3,182 kA
( B4 có dòng ngắn mạch trên thanh cái là lớn nhất )
Chọn loại cầu chì 3GD1 413-4B do hãng Siemens chế tạo
Bảng 3.25 - Thông số kỹ thuật của cầu chì loại 3GD 413-4B.
U đm (kV) I đm (A) I cắt Nmin
(A)
I cắt N (kA)
1.3) Lựa chọn và kiểm tra áptômát:
MCCB tổng, MCCB phân đoạn và MCCB nhánh đều chọn dùng các MCCB do hãng Merlin Gerin chế tạo
MCCB đ-ợc chọn theo các điều kiện sau:
* Đối với MCCB tổng và MCCB phân đoạn
Điện áp định mức: Uđm.A Uđm.m = 0.38 kV
Dòng điện định mức: Iđm.A Ilvmax
với: Ilvmax =
m dm
BA dm qtbt
U
S k
,
.
3
Trạm biến áp B1 B4: B2 B3 B5:
Trang 6Sđm.BA = 1000 kVA
38 , 0 3
1000 3 , 1
3
.
.
m dm
BA dm qtbt
U
S k
A
Bảng 3.26 - Kết quả chọn MCCB tổng và MCCB phân đoạn.
Tên trạm Loại Số
l-ợng
U đm (V)
I đm (A)
I cắt N (kA)
Số cực
B1 B4
B2 B3
B5:
* Đối với MCCB nhánh
Điện áp định mức: Uđm.A Uđm.m = 0.38 kV
Dòng điện định mức: Iđm.A Itt =
m dm
ttpx
U n
S
,
3
Trong đó: n - số MCCB nhánh đ-a điện về phân x-ởng
Kết quả lựa chọn các MCCB nhánh đ-ợc ghi trong bảng 3.27
1.4) Lựa chọn thanh góp :
Các thanh góp đ-ợc chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép:
khc Icp Icb = 3035 33
38 , 0 3
79 , 1997
dm
tt
U
Chọn loại thanh dẫn bằng đồng có kích th-ớc ( 100 x 10 )
mm2 mỗi pha ghép 3 thanh với Icp = 4650 A
1.5) Kiểm tra cáp đã chọn:
Trang 7Bảng 3.27 - Kết quả lựa chọn MCCB nhánh loại 4 cực của Merlin Gerin.
Tên phân
x-ởng (kVA)S tt I tt (A) Loại L S U m đ
(V)
I đm (A) (kA) I cắt N
P/x Đúc kim
loại đen 1935,
5
1470,3 4
CM1600
P/x Đúc kim
loại màu 1336.
16
1015.0 5
CM1250
690
1250 50 P/x gia công
thân động cơ 1109.
04 842.5 C1001N 2
690
1000 25 P/x gia công
các chi tiết của
690
800 25
P/x lắp ráp và
thử nghiệm đ/c 783.7 595.5 NS630N 1
690
600 10 P/x dập khuôn
vỏ máy bay 891.4
9 677.25 C801N 2
690
800 25 P/x bọc thân
máy bay 644.5
8 489.67 NS630N 2
690
500 10 P/x Sửa chữa
3 388.85 NS400N 1
690
400 10 P/x lắp ráp
khung máy bay 400.6 304.32 NS400N 1
690
400 10 P/x lắp ráp
máy bay 679.2 515.97 NS630N 1 690 600 10
Để đơn giản ở đây chỉ cần kiểm tra với tuyến cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất IN4 = 3.182 kA
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện ổn định nhiệt:
F I t qd
Trong đó:
Trang 8 - hệ số nhiệt độ, cáp lõi đồng = 6.
I - dòng điện ngắn mạch ổn định
tqđ - thời gian quy đổi đ-ợc xác định nh- tổng thời gian tác
động của bảo vệ chính đặt tại máy cắt điện gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt điện, tqđ = f (", t )
ở đây: t - thời gian tồn tại ngắn mạch ( thời gian cắt ngắn mạch ), lấy t = 0,5 s
" =
I
I" , ngắn mạch xa nguồn (IN = I" = I ) nên " = 1
Tra đồ thị ( trang 109 TL4 ), tìm đ-ợc tqđ = 0,4
Tiết diện ổn định nhiệt của cáp:
F I t qd = 6 3,182 0 , 4 = 12,07 mm2
Vậy cáp 16 mm2 đã chọn cho các tuyến là hợp lý
1.6) Kết luận:
Các thiết bị đã lựa chọn cho mạng điện cao áp của nhà máy
đều thoả mãn các điều kiện kỹ thuật cần thiết