1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khoang cach - goc( t2/2)

7 324 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được: + Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.. + Mối liên hệ góc giữa hai đường thẳng và góc giữa hai véc tơ chỉ phương hoặc góc giữa hai véc tơ

Trang 1

I Mục tiêu:

 Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

+ Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.

+ Công thức tính góc giữa hai đường thẳng.

+ Mối liên hệ góc giữa hai đường thẳng và góc giữa hai véc tơ chỉ phương hoặc góc giữa hai véc tơ pháp tuyến của đường thẳng đó.

+ Biết điều kiện vuông góc giữa hai đường thẳng.

+ Giải thành thạo các bài toán liên quan.

 Về kĩ năng:

+ Vận dụng thành thạo công thức tính góc giữa hai đường thẳng để giải các bài toán liên quan.

+ Phát hiện và xử lí một số dạng toán cơ bản.

 Thái độ và tư duy:

+ Cẩn thận, tỉ mỉ, tự tin và chính xác trong quá trình giải toán.

+ Có nhiều sáng tạo bài toán mới.

+ Tư duy sáng tạo, chặt chẽ và logic.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

+ Chuẩn bị kĩ giáo án bài giảng trước khi đến lớp.

+ Chuẩn bị một số câu hỏi, ví dụ và bài tập về góc giữa hai đường thẳng phù

hợp với từng đối tượng học sinh

+ Chuẩn bị phấn màu, thước kẻ, phiếu học tập và một số đồ dùng dạy học khác có liên quan

2 Học sinh:

+ Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới trước khi đến lớp.

+ Ôn tập lại một số kiến thức phần góc giữa hai véc tơ.

III Phương pháp dạy học:

Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa góc giữa hai véc tơ?

Trả lời: Trong mặt phẳng tọa độ cho 2 véc tơ arvà br đều khác véc tơ 0r

Từ một điểm O nào đó ta vẽ OA auuur r= , OB buuur r= Khi đó, số đo góc AOB dược gọi là giữa hai vec tơ ar

br

?

Câu hỏi 2: Nêu công thức tính góc giữa hai vec tơ ar

br

?

Trang 2

Trả lời: os(a; ) a.

a

b

b

=

r r

r r

r r

Câu hỏi 3: Trong mặt phẳng tọa độ, cho 3 điểm A(-3;1), B(-5;3), C(2;1)

Tính số đo góc giữa hai véc tơ uuurAB

uuurAC

?

2

AB

AC

AC

uuu r uuur uuu r uuur

uuu r uuur

Vậy (uuurAB

;uuurAC

) = 450

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng

Đặt vấn đề: Chúng ta đã được biết định nghĩa giữa hai véc tơ Bây giờ ta cho 2 véc tơ ur

vr

có giá lần lượt là 2 đường thẳng a và b, khi đó góc

giữa hai đường thẳng a, b và góc giữa 2 véc tơ ur

,vr

sẽ có mối liên hệ như thế nào?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên vẽ hình lên bảng, dẫn dắt học

sinh bằng trực quan xác định góc giữa

hai đường thẳng.

- Đi đến định nghĩa góc giữa hai đường

thẳng:

+ Định nghĩa: hai đường thẳng a, b cắt

nhau tạo thành 4 góc.Số đo nhỏ nhất

của các góc đó được gọi là số đo của

góc giữa hai đường thẳng a và b, hay

đơn giản hơn là góc giữa hai đường

thẳng a và b

Kí hiệu là (a;b).

Khi a song song hoặc trùng với b ta

qui ước góc giữa chúng bằng 0o

+ Trên hình vẽ xác định góc giữa hai

đường thẳng a và b?

+ So sánh góc giữa hai đường thẳng

(a;b) với góc giữa hai véc tơ ur

,vr

góc giữa hai véc tơ uur '

,vr

? + Nhận xét gì về độ lớn số đo của góc

giữa hai đường thẳng ?

+Nếu (uur '

,vr

) ≤ 900, so sánh (a;b) và(ur

,

Học sinh theo dõi và trả lời theo hướng dẫn của giáo viên.

- Học sinh ghi nhớ định nghĩa và ghi chép vào vở học.

+ (a;b) = 600

(ur

,vr

) = 600 ⇒ (a;b) = (ur,vr)

(uur '

,vr

) = 1200 ⇒ (a;b) = 1800 - (ur,vr

)

+ Số đo của góc giữa hai đường thẳng không vượt quá 900, nghĩa là (a;b) ≤

900 + Nếu (uur '

,vr

) ≤ 900 thì (a;b) = (ur

,vr

)

Trang 3

)?

+ Nếu (uur '

,vr

) > 900, so sánh (a;b) và (ur

,

vr

)?

> Giáo viên nêu chú ý:

+ Chú ý:

( , ) ( , )a b = u vr r nếu ( , ) 90u vr r ≤ 0

0

( , ) 180a b = − ( , )u vr r nếu ( , ) 90u vr r > 0 trong

đó u vr r ,

lần lượt là vectơ chỉ phương của

a và b.

+ Nếu (uur '

,vr

) > 900 thì (a;b) = 1800 - (ur

,vr

)

- Học sịnh theo dõi, ghi chép chú ý vào

vở học.

* Giáo viên hướng dẫn học sinh giải ví dụ sau:

Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ cho 2 đường thẳng ∆1 và ∆2 lần lượt có

phương trình là:

(Δ1): 7 2

5

= −

 = −

 (Δ2):

2 3 '

x t

= +

 = +

 Dựa vào định nghĩa, tìm góc hợp bởi hai đường thẳng trên.

+ Gọi u vr r ,

lần lượt là véc tơ chỉ

phương của ∆1 và ∆2, xác định tọa độ

của ur

vr

?

+ Tìm góc hợp bởi hai véc tơ ur

vr

?

+ Tìm góc hợp bởi hai đường thẳng a

và b?

+ Kết luận?

+ ur

= (-2;-1),

vr

= (1;3).

+ Cos(u; )v = u u.v v = − −5 102 3 =− 22

r r

r r

r r

⇒ (ur

,vr

) = 1350

+ Vì (ur

,vr

) = 1350 > 900 nên ta có:

(a;b) = 1800 - (ur

,vr

) = 450

+ Vậy góc giữa hai đường thẳng a và b là

450

b) Hoạt động 2: Giải bài toán 3

Bài toán 3: Trong mặt phẳng tọa độ cho 2 đường thẳng ∆1 và ∆2 lần lượt có phương trình là: (Δ1): a1x + b1y + c1 = 0 và (Δ2): a2x + b2y + c2 = 0

a) Tìm Cosin góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 b) Tìm điều kiện để hai đường thẳng ∆1 và ∆2 vuông góc với nhau c) Tìm điều kiện để hai đường thẳng y = kx + b và y’ = k’x + b’.

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

> Giáo viên hướng dẫn học sinh thực

hiện câu a bằng cách phát phiếu học tập

cho học sinh yêu cầu học sinh điền tiếp

vào các chỗ còn trống in trong phiếu

học tập, sau đó cho học sinh lên bảng

trình bày

+ Giáo viên nhận xét, rút ra kết luận về

giá trị Cosin của góc giữa hai đường

thẳng ∆1 và ∆2.

>Giáo viên hướng dẫn học sinh tục

hoàn thành bài toán 3:

+ Nhắc lại để hai đường thẳng ∆1 và

∆2 vuông góc với nhau khi nào?

+ Từ đó suy ra điều kiện để hai

đường thẳng ∆1 và ∆2 vuông góc với

nhau.

- Giáo viên nêu ra kết luận:

1 2 a a1 2 b b1 2 0

∆ ⊥ ∆ ⇔ + =

>Cho (d): y = kx + b và (d’): y’ =

k’x + b’ Xác định các véc tơ pháp

tuyến nuur 1 '

nuur 2 '

của (d) và (d’)?

+ Từ đó suy ra điều kiện để d1 ⊥d2 ?

+ Giáo viên rút ra kết luận:

ddk k = −

- Học sinh hoạt động theo nhóm, 4 em cùng hoàn thành 1 phiếu học tập trong thời gian sớm nhất, sau đó nộp lại cho giáo viên 1 em lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình.

+ Học sinh ghi nhớ công thức, ghi chép vào vở học.

+ ∆ ⊥ ∆ ⇔ 1 2 cos( ; ∆ ∆ = 1 2 ) 0

+ 1 2 2 1 22 122 2

os( ; )

.

a a b b c

+

∆ ∆ =

c ∆ ∆ = ⇔ a a +b b =

a a1 2 +b b1 2 = 0

(d): y = kx + b ⇔kx – y + b = 0 ⇒nuur1 ' ( ; 1) = k

(d’): y’ = k’x + b’ ⇔k’x – y + b’ = 0 ⇒nuur2 ' ( '; 1) = k

ddk k + = ⇔ k k = − + Học sinh ghi nhớ, ghi chép vào vở học.

* Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiệ giải các ví dụ sau:

Ví dụ 2: Tìm góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau: a) (Δ1): y x= +132 2t t

 = − +

 (Δ2):

5 2 '

y t

= −

 = +

 b) (Δ1): 2x y+ − = 7 0 (Δ2): x= − 3

c) (Δ1): y x= −44 3t t

 = − +

 (Δ2): 2x+3y− =1 0

Trang 5

Giải:

a) + Đường thẳng (Δ1): 13

2 2

= +

 = − +

 có VTCP u1=(1; 2)

ur

+ Đường thẳng (Δ2): 5 2 '

7 '

= −

 = +

 có VTCP u2 = −( 2;1)

uur

Do đó: 1 2 1 2

1.( 2) 2.1

5 5

∆ ∆ = uur uur = =

Vậy 0

1 2 ( ; ∆ ∆ = ) 90

b) + Đường thẳng (Δ1): 2x y+ − = 7 0 có VTPT nur1 = (2;1)

+ Đường thẳng (Δ2): x= − 3 có VTPT nur1 = (1;0)

Do đó: 1 2 1 2

2.1 1.0 2 5 os( ; ) os( ; )

5

5 1

c ∆ ∆ = c n nur uur = + =

Vậy 0

1 2 ( ; ∆ ∆ = ) 26,56

+ Đường thẳng (Δ1): 4

4 3

= −

 = − +

 có VTCP u1= −( 1;3)

ur

nên co VTPT

1 (3;1)

n =

ur

+ Đường thẳng (Δ2): 2x+ 3y− = 1 0 có VTPT nur1 = (2;3)

Do đó: 1 2 1 2

3.2 1.3 9 os( ; ) os( ; )

10 13 130

∆ ∆ = ur uur = =

Vậy 0

1 2 ( ; ∆ ∆ = ) 37,87

Ví dụ 3: Trong mặt phẳng tọa độ cho 2 đường thẳng ∆1 và ∆2 lần lượt có phương trình:

(Δ1): y x= +21 2t t

 = − +

 (Δ2):

x t

y mt

= −

 = +

a) Tìm m để hai đường thẳng ∆1 và ∆2 vuông góc với nhau.

b) Tìm m để góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 bằng 450.

Giải:

+ Đường thẳng (Δ1) có VTCP uur1 = (1; 2)

+ Đường thẳng (Δ2) có VTCP uuur2 = − ( 1; )m

1 2

os( ; ) os(u ; )

ur uur uur uur

ur uur

Trang 6

a) 2 đường thẳng ∆1 và ∆2 vuông góc với nhau ⇔ c os( ; ∆ ∆ =1 2) 0

2 21 0 2 1 0 2 1 0 1

2

5 1

m

m

+ b) góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 bằng 450

2 os( ; )

2

c

2

2

m

m

+

4(4m2 − 4m+ = 1) 10(m2 + ⇔ 1) 16m2 − 16m− = 6 10m2 + 10

6m2 − 16m− = ⇔ 6 0 3m2 − 8m− = 3 0

3 1 3

m m

=

 = −

Vậy giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán là m= 3 và m= − 1/ 3

V Củng cố - dặn dò về nhà:

1, Giải bài tập sau: Trong mặt phẳng tọa độ cho đường thẳng ∆1 có phương trình:

(Δ1): y x= +21 2t t

 = − +

a) Viết phương trình đường thẳng ∆2 đi qua A(1;3) và vuông góc với đường thẳng ∆1.

b) Viết phương trình đường thẳng ∆2 đi qua A(1;3) và tạo với đường thẳng

∆1 một góc bằng 450.

2, Làm tất cả những bài tập còn lại của bài học trong sách giáo khoa và sách

bài tập.

VI Tóm tắt bài dạy:

Học xong bài này học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

+ Định nghĩa về góc giữa hai đường thẳng.

+ Công thức tính giá trị Cosin của góc giữa hai đường thẳng:

1 2 21 22 122 2 1 2 1 2

.

a a b b

a b a b

+

Với : (Δ1): a1x + b1y + c1 = 0 ; (Δ2): a2x + b2y + c2 = 0 và nur 1

, uur 1 , nuur 2 , uuur 2

lần lượt là các VTPT, VTCP của các đường thẳng ∆1 và ∆2.

+ Phân biệt được góc giữa hai đường thẳng và góc giữa hai véc tơ.

+ Xác định được điều kiện để hai đường thẳng vuông góc với nhau.

Trang 7

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực tập giảng dạy:

Ngày đăng: 03/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w