1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai

42 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 20,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai 04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai 04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai04 Dụng cụ và thiết bị Hyundai

Trang 1

WELCOME TO HYUNDAI

Trang 2

CÁC BIỂN CẢNH BÁO VÀ CHỈ DẪN

Biển

Cảnh báo Ý nghĩa Cảnh báo Biển Ý nghĩa Biển Cấm Ý nghĩa

Dễ bắt lửa Cảnh báo phải cẩn

thận

Không hút thuốc

Đường dành cho xe

lửa

Trang 3

Cửa thoát hiểm dày bảo hộ Luôn đeo dày bảo hộ Luôn đeo

Biển Cảnh báo: Chỉ thị những khu vực nguy hiểm.

Biển Cấm: Cấm một số hành động nào đó.

Biển Chỉ dẫn: Chỉ dẫn lối thoát hiểm hoặc cấp cứu khi có sự cố.

Biển Nhắc nhở: Nhắc nhở các biện pháp để cải thiện điều kiện an toàn

CÁC BIỂN CẢNH BÁO VÀ CHỈ DẪN

Trang 4

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Xưởng Dịch vụ

Nhiên liệu

Nước / Năng lượng

Thu hồi dầu máy tái sử dụngXử lý môi trườngBảo vê

Xưởng Dịch vụ là nơi sử dụng nhiều năng lượng, nhiên liệu và các loại vật tư độc hai và đổng thời

cũng thải ra nhiều chất độc hại cho môi trường Các chất thải nguy hiểm như bình ắc quy hỏng, các loại lọc, các loại dầu máy … Rác thải chứa nhiều dầu mỡ Nước thải chứa nhiều kim loại nặng Do vậy, đối với các chất thải nguy hiểm phải được thu hồi, bảo quản và xử lý theo đúng quy định về Bảo vệ môi

trường của Nhà nước Nước thải phải có thiết bị tách dầu mở, tách kim loại nặng trước khi thải ra môi trường

Trang 5

CÁC LOẠI DỤNG CỤ THÔNG DỤNG

Trang 6

Dụng cụ là các loại dụng cụ cơ khí hoặc máy móc đơn giản Dụng cụ cầm tay được thiết kế để làm một hoặc một số công việc nhất định nào đó mà chỉ dùng năng lượng (lực) từ người sử dụng chứ không dùng một loại mô tơ nào khác Để bảo dưỡng và sửa chữa xe phải dùng rất nhiều loại dụng cụ với hình dáng và kích thước khác nhau Ngoài các dụng cụ thông dụng trên, đối với từng loại xe lại sử dụng một

số dụng cụ đặc biệt gọi là SST Dụng cụ đặc biệt được thiết kế để rút ngắn thời gian thao tác, đảm bảo

an toàn cho người sử dụng và đảm bảo không gây hư hại cho các chi tiết Hãy tra sổ Hướng dẫn sửa chữa để biết cụ thể của từng loại dụng cụ đặc biệt

CÁC LOẠI DỤNG CỤ THÔNG DỤNG

Trang 7

CÁC LOẠI MÁY CHUẨN ĐOÁN

Đối với các xe của Hyundai đều được trang bị các thiết bị chuẩn đoán chuyên dùng Trước đây là thiết

bị Hi-Scan, hiện nay là các thiết bị GDS và G-Scan Khi sử dụng các thiết bị này có thể chuẩn đoán và tìm được lỗi từ rất nhiều các mô đun điều khiển trọng xe như ECM, TCM, PCM, BCM, SRSCM, ABSCM

… Đối với các xưởng dịch vụ của Hyundai bắt buộc phải trang bị các loại máy này mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc

Trang 8

SỬ DỤNG ĐÚNG DỤNG CỤ CHO TỪNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ

Việc sử dụng đúng dụng cụ cho từng công việc cụ thể là rất quan trọng Do vậy phải luôn chọn đúng chủng loại và kích thước dụng cụ Việc chọn sai dụng cụ có thể dẫn đến mất an toàn cho người sử dụng, làm hỏng dụng cụ, làm hỏng xe, mất nhiều thời gian Dụng cụ có dấu hiệu bị hỏng cần phải được thay mới ngay Không để dụng cụ trong túi quần hoặc túi áo, nó có thể làm mất an toàn

Dụng cụ hỏng cần thay ngay Không để dụng cụ trong túi áo

Trang 9

CƠ LÊ CÂN LỰC

Cờ lê cân lực bao gồm một tay lắc bánh cóc và một thiết bị được tích hợp vào để đo lực xiết (mô mem) tác động lên bu lông hoặc đai ốc được xiết Trong rất nhiều trường hợp cần phải xiết đủ lực cho bu lông hoặc đai ốc, nếu lực xiết thiếu sẽ không đủ để giữ chi tiết, nếu lực xiết thừa có thể làm hỏng chi tiết hoặc khiến cho các chi tiết động không chuyển động được Thường có hai loại cờ lê cân lực Loại đồng hồ: trên cờ lê có một kim chỉ và một thước chia để chỉ ra gần đúng lực xiết Loại đặt trước: Có thể đặt trước lực xiết, sau đó, khi xiết đủ lực nó sẽ phát ra một âm thanh báo hiệu đã đạt được lực xiết đã đặt

Cờ lê cân lực là một thiết bị chính xác do vậy yêu cầu sử dụng, cân chỉnh, bảo quản và bảo dưỡng đúng theo yêu cầu của nhà sản xuất Không sử dụng cờ lê cân lực để tháo Khi xiết, tốc độ phải chậm và đều, không dừng nửa chừng, không kéo với một hành trình quá ngắn

Trang 10

MÁY ÉP THỦY LỰC Đồng hồ

Áp suất

Bơm thủy lực Chốt khóa

Máy ép thủy lực được sử dụng để lắp và tháo vòng bi, bạc lót …

Khi sử dụng máy ép thủy lực cần lưu ý:

Luôn điều chỉnh vị trí bàn ép thích hợp và đủ tầm của cần ép tùy

thuộc vào kích thước của chi tiết Luôn đỡ bàn ép bằng chốt khóa

Khi vận hành máy ép cần quan sát hoạt động của bơm thủy lực

và đồng hồ áp suất

Tra cứu thêm sách Hướng dẫn sửa chữa để biết cần phải dùng

thêm các dụng cụ đặc biệt gì

Trang 11

MŨI TA RÔ VÀ BÀN ZEN

Mũi ta rô được dùng để tạo ren trong Thường có 3 loại mũi ta rô, một loại có ren đến tận mặt đầu (H1)

có thể ta rô đền tận đáy lỗ; một loại có đường ren dừng trước mặt đầu một chút (H2) và loại có đường ren cách xa mặt đầu (H3), với loại này sẽ giúp dễ và giảm áp lực cắt ở các đường ren đầu tiên Để sử dụng được ta rô, các lỗ phải được khoan với đường kính nhỏ hơn đường kính ren danh nghĩa Để ta rô được dễ dàng đầu tiên sử dụng ta rô H3, sau đó đến H2 và cuối cùng đến H1

Bàn ren dùng để tạo ren ngoài Để ren được, phôi phải được chế tạo có đường kính nhỏ hơn đường

kính ren danh nghĩa một chút và phần đầu được vát góc để dễ tạo các bước ren đầu tiên Các bàn ren thường có các vít điều chỉnh để mở rộng hoặc thu hẹp đường kính so với đường kính danh nghĩa một chút để phù hợp với loại vật liệu, nhà sản xuất và độ sắc của bàn ren

H3H2

H1

Bàn ren

Trang 12

Dầu bôi trơn

Quay ¼vòng lùi

Quay 1/2∼2/3vòng tiến

PHƯƠNG PHÁP TA RÔ

Không giống như quá trình khoan, ta rô và ren không tự động đưa phoi ra ngoài Không thể ta rô hoặc ren liên tục từ đầu cho đến cuối với một chuyển động quay, vì làm như vậy nó tạo ra một phoi dài làm kẹt mũi khoan và cò thể dẫn đến gãy ta rô hoặc phôi Do vậy, khi ren hoặc ta rô, cứ mỗi khi quay ½ đến 2/3 vòng tiến thì quay khoản ¼ vòng lùi để thoát phoi Định kỳ phải quay ngược và rút hẳn mũi ta rô ra

để làm sạch phoi, nhất là cho các lỗ tịt Trong quá trình ren và ta rô, hãy tra thêm dầu vào vị trí gia công

để bôi trơn

Trang 13

CẦU NÂNG KÍCH CÁ SẤU VÀ CHÂN ĐỠ

Cầu nâng được sử dụng để kiểm tra gầm xe, thay dầu, tháo lắp động cơ, hộp số Cầu nâng có thể có

loại 2 cột hoặc 4 cột Điểm đặt bàn đỡ cầu nâng cần xác định rõ trước khi nâng xe

Kích cá sấu thường được dùng để tháo lắp lốp, hộp số, hộp vi sai Để nâng hoặc hạ sử dụng cần bơm Chân đỡ cố định dùng để đỡ xe trong trường hợp xe được nâng lên khi sử dụng kích cá sấu để kiểm

tra hoặc sửa chữa dưới gầm xe Khi sử dụng chân đỡ cố định hãy dùng bốn chân cho một xe Điều chỉnh độ cao của chân đỡ sao cho xe được đỡ một cách cân bằng

Trang 14

CÁC DỤNG CỤ CHUYÊN DỤNG KHÁC

Kiểm tra dung dịch

ắc quy

Máy xúc rửa vòi phun Dụng cụ kiểm tra

áp suất buồng đốt Dụng cụ kiểm tra độ kín buồng đốt Dụng cụ kiểm tra độ kín nắp máy

Trang 15

BULÔNG VÀ ĐAI ỐC

Bu lông là một chi tiết kẹp chặt sử dụng ren, bu lông thường lắp xuyên qua vật được kẹp chặt và được

giữ tại vị trí bằng đai ốc hoặc bằng lỗ ren bên trong một vật khác Bu lông là một cơ cấu kẹp chặt được

sử dụng rất thông dụng cho cả mối ghép tạm thời và mối ghép lâu dài

Đai ốc là một chi tiết kẹp chặt với lỗ ren trong Đai ốc được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy

thuộc vào hình dáng Đai ốc thường được sử dụng với bu lông tạo thành một cơ cấu kẹp chặt

Bu lông và đai ốc thường được phân loại theo cường độ kéo

Đai ốc thường

Đai ốc

xẻ rãnh

Đai ốc hoa

Đai ốc

Đai ốc vuông

Đai ốc

tự hãm

Đai ốc ren dôi

Đai ốc

tự hãm

Đai ốc kép

Trang 16

Vít là một chi tiết hình trụ có rãnh nghiêng hoặc ren nghiêng bên ngoài Nó thường được dùng để kẹp

chặt hoặc dùng trong cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động thẳng Vít dùng để kẹp chặt gồm có phần thân có ren hình trụ hoặc côn và phần đầu Phần thân có ren nghiêng chạy quanh Ren có thể được làm đủ cứng để có chức năng như một mũi ta rô (vít tự cắt ren) Căn cứ vào kiểu ren vít còn được chia làm hai loại ren phải và ren trái Đầu vít được thiết kế với rất nhiều hình dạng khác nhau căn

cứ vào mốt ghép và dụng cụ

Đầu

đai ốc

Đầu lục giác

Đầu hoa thị

Đầu +

Đầu tròn

Đầu phẳng

Đầu trụ

Đầu ovan

Trang 17

KÝ HIỆU KÍCH THƯỚC CỦA BU LÔNG ĐAI ỐC

Đường kính danh nghĩa của bu lông, đai ốc và vít được tính bằng mm và tiêu chuẩn hóa theo ISO, kí hiệu bằng chữ M Ví dụ M6 thì có nghĩa là đường kính danh nghĩa 6mm

Bước ren thay đổi theo đường kính danh nghĩa nhưng cũng không theo một quy luật cụ thể nào, ví du M3 có bước ren 0.5mm, M4 là 0.7mm, M6 là 1mm …

M 10 x 1.25

BB

Trang 18

LỰC XiẾT CỦA BU LÔNG ĐAI ỐC

Trên xe, rất nhiều mối lắp dùng bu lông, một số trong số đó yêu cầu phải xiết đủ mô men theo tiêu chuẩn Đơn vị lực xiết tính theo N.m hoặc lb Các hình minh họa sau đây mô tả cách tính lực xiết

1kg trọng lượng tương đương với 1kg.f (kilô gam

hoặc 98NVới 10kg lực tác dụng và

tay đòn 0.1m thì lực xiết là

1kg.m hoặc 98N.m

Tay đòn 0.2m 10kghoặc 98NVới 10kg lực tác dụng và

tay đòn 0.2m thì lực xiết là 2kg.m hoặc 196N.m

Trang 19

Bu lông và đai ốc được chia thành rất nhiều cấp bậc khác nhau tùy theo sức bền kéo Bu lông và đai ốc trên xe Hyundai được phân loại theo tiêu chuẩn JIS Để tìm lực xiết, hãy xem số được dập nổi trên đầu

bu lông và tra ra lực xiết Với các bu lông không có chữ dập nổi cần tra sổ Hướng dẫn sửa chữa để biết được chính xác lực xiết

Trang 20

CÁCH LẤY BU LÔNG GÃY

Trong khi xiết bu lông, nếu lực xiết quá lớn có thể làm gãy bu lông, một nửa bu lông nằm lại trong lỗ Khi

đó hãy thử một trong các phương pháp sau đây để lấy phần bu lông gãy ra ngoài:

Với các bu lông đường

kính lớn hoặc gãy khi lực

xiết nhỏ thì có thể dùng mũi

đột để lấy phần gãy ra

Khoan một lỗ vào phần thân bu lông gãy sau đó dùng dụng cu lấy bu lông gãy để lấy phần gãy ra

Cũng có thể dùng một bu lông khác để lấy ra Khi đó phải khoan và ta rô một lỗ bên trong phần gẫy Ren của bu lông phải ngược ới ren của phần bu lông gãy

Dụng cụ lấy bu lông gãy

Trang 21

ĐỆM - CHỐT - THEN

Đệm: được sử dụng để đỡ lực xiết từ bu lông, để bảo vệ bề mặt tiếp xúc giữa bu lông, đai ốc và chi tiết Đệm cũng được dùng đúng với ý nghĩa là đệm, có thể là lò xo hoặc thiết bị giúp cho bu lông hoặc đai ốc không tự nới lỏng trong khi làm việc

Chốt: được sử dụng trong trục, hộp số, vi sai… để chống quay hoặc chống trượt

Then: là chi tiết trung gian để truyền lực giữa trục với may ơ và ngược lại

Đệm phẳng Đệm vênh Đệm răng

khóa ngoài

Đệm răngkhóa trong

Đệm khóa

Then vuông Then dẹt Then bán nguyệt

Trang 22

BÁNH RĂNG

Bánh răng được thiết kế để truyền công suất từ bánh răng đến một chi tiến có răng khác (bánh răng hoặc thanh răng) Hình dạng của răng được thiết kế sao cho giảm mòn, ồn, rung động và hiệu suất truyền lực cao nhất trong quá trình hoạt động Thông thường có hai bánh răng với kích thước khác nhau ghép thành một cặp cho phép mô men tại bánh răng chủ động tăng lên khi truyền sang bánh răng bị động ở tốc độ thấp và giảm xuống khi truyền sang bánh răng bị động ở tốc độ cao Nguyên lý này được sử dụng nhiêu trong hộp số và hộp vi sai của ô tô

Bánh răng trụ răng thẳng là

loại bánh răng thông dụng

nhất Giá thành rẻ nhưng có

tiếng ồn lớn khi hoạt động

Bánh răng trụ răng nghiêng được sử dụng để giảm ồn

Bánh răng trụ răng xoắn dùng để truyền lực giữa hai trục vuông góc với nhau

Trang 23

BÁNH RĂNG

Bánh răng côn

răng thẳng

Bánh răng cônRăng xoắn

Thanh răng bánh răng

Bánh vít trục vít Bánh răng vòng răng Bánh răng hipôit

Trang 24

Ổ BI

Ổ bi được thiết kế để giảm ma sát trong các cơ cấu máy Ổ bi được chia làm nhiều loại tùy thuộc theo hình dạng, và nguyên lý hoạt động

Tải trọng ổ bi chia làm hai nhóm chủ yếu là tải trọng hướng kính và tải trọng dọc trục Tùy vào mục đích

sử dụng mà một ổ có thể chỉ chịu tải hướng kính, chỉ chịu tải dọc trục hoặc chịu cả hai

Tải trọng

hướng kính

Tải trọngdọc trục

Tải trọnghướng kính

Tải trọngdọc trục

Trong các ổ bi của máy phát, bơm nước của động

cơ chủ yếu chịu tải trọng

hướng kính

Trong ổ bi của ghế xoay trong các quán bar chủ yếu chịu tải trọng dọc trục

Trong ổ bi của may ơ bánh

xe chịu cả tải trọng hướng kính và tải trọng dọc trục

Trang 25

Ổ BI

Ổ bi được chia làm nhiều loại khác nhau, trong ô tô, dùng chủ yếu các loại sau:

Vòng bi cầu: có thể chịu được cả tải trọng hướng kính và tải trọng dọc trục, được sử dụng khi tải trọng tương đối nhỏ Trong vòng bi cầu tiếp xúc giữa các bề mặt trượt là tiếp xúc điểm nên ma sát thấp nhưng tải trọng cũng thấp theo

Vòng bị trụ: dùng cho trường hợp tải trọng lớn và chủ yếu là tải trọng hướng kính Tiếp xúc giữa các beè mặt là tiếp xúc đường nên chịu được tải trọng lớn hơn

Vòng bi kim: tương tự như vòng bi trụ nhưng được lắp ở các vị trí có không gian hạn chế

Vòng bi trụ chịu lực chiều trục: các bi trụ được đặt nghiêng để chịu lực chiều trục

Vòng bi trụ côn: có thể sử dụng trong trường hợp tải trọng hướng kính và chiều trục lớn thường được lắp vào may ơ bánh xe tựa lưng vào nhau để chịu lực chiều trục theo cả hai hướng

Vòng bi cầu Vòng bi trụ Vòng bi trụ côn Vòng bi kim

Trang 27

THƯỚC CẶP

Khi sử dụng thước cặp cần chú ý:

Bề mặt được đo và bề mặt thước cặp cần làm sạch trước khi đo

Thường xuyên kiểm tra các bề mặt đo của thước cặp xem có dấu hiệu mòn

Sử dụng phần mỏng của mỏ kẹp khi đo các bề mặt hẹp Thông thường đo ở giữa mỏ kẹp

Cách đo không đúng

Cách đo đúng

Trang 28

PAN ME

Pan me là một thiết bị đo được sử dụng rộng rãi để đo chiều dầy của khối, đường kính trong, đường kính ngoài của trục và chiều sâu của rãnh Ca líp có độ chính xác cao, dễ đo và dễ đọc Căn cứ vào vật được

đo mà ca líp được chia làm 3 loại

Ca líp đo ngoài: đo dây, cầu, trục trụ, chiều dày

Ca líp đo trong: đo lỗ hở

Ca lip đo chiều sâu: đo chiều sâu của lỗ, rãnh

TrụcMặt tựa

Trang 29

PAN ME

Trục được tiện ren chính xác có bước ren là 0.5mm, do vậy, khi trục quay được 1 vòng thì nó tịnh tiến được 0.5mm Chỉ số chính được chia thành từng 1mm với một gạch phụ chia 0.5 mm bên trên Chỉ số phụ được chia thành 50 phần bằng nhau với mỗi phần tương đương 0.01mm Như vậy để đọc số được

đo ta chỉ cần đọc chỉ số chính (có để ý đến phền chia 0.5mm) và cộng với chỉ số phụ Ngày nay, một số

ca líp còn thêm chỉ số phụ thứ 2 có vạch chia 0.002mm giúp đo có độ chính xác cao hơn Khi đo ta vặn ống chính cho trục vừa chạm vào chi tiết cần đo sau đó vặn ống phụ cho đến khi nghe thấy tiếng “cách” nhỏ thì dừng lại

Cách đọc chỉ số đo Ban đầu vặn ống chính Sau đó vặn ống phụ

Cách!

Cách!

Cách!

Trang 30

ĐỒNG HỒ SO

Đồng hồ so là một thiết bị đo chính xác dùng để đo các khoảng cách nhỏ Khoảng cách nhỏ có thể từ 1mm đến 50mm nhưng thông dụng nhất vẫn nằm trong khoảng 10mm Độ chính xác có thể từ 0.01mm đến 0.001mm tùy thuộc vào từng loại đồng hồ Mặt đồng hồ được chia thành thước chia và kim dài để chỉ khoảng cách Bên trên mặt có một thước chia và kim ngắn hơn để chỉ số vòng quay của kim dài Mũi

dò có thể chuyển động tiến lui dọc theo chiều được đo Mặc đồng hồ có thể quay tròn để đặt đối diện với người đo và kim chỉ có thể đặt về 0 tại bất cứ vị trí nào

Kim dài

Kim ngắn

Đầu dò

Đồng hồ so Đồng hồ so với bàn từ

Đo độ đảo của bánh đà

Đo chiều cao của cam

Trang 31

ĐỒNG HỒ ĐO ĐƯỜNG KÍNH XY LANH

Cách đọc đồng hồ này tương tự như đọc đồng hồ so Khác biệt là phải cộng thêm chiều dài của thanh nối và đệm Cách đo:

1.Sử dụng thước cặp đo sơ bộ đường kính trong của xi lanh

2.Chọn thanh nối và đệm phù hợp và lắp vào đồng hồ

3.Đặt kích thước đồng hồ bằng với đường kính xi lanh danh nghĩa

Trang 32

THƯỚC LÁ

Thước lá là một dụng cụ đo chiều dầy thông dụng, thường dùng để đo khe hở giữa hai chi tiết Thước lá thường có một bộ các lá thép với chiều dầy khác nhau được lắp chung vào một bản lề Chiều dầy của từng lá được in trên bề mặt của thước Một dụng cụ khác tương tự với thước lá nhưng các lá thép được thay bằng một bộ các dây thép với các đường kính khác nhau dùng để đo khe hỏ của bugi

Ngày đăng: 22/11/2017, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN