* Về kỹ năng: Thành thạo trong việc lập bảng phân bố tần số, tần suấtvà vẽ biểu đồ tần số, tần suất.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Đa ra bài tâp: Bài tập 1 sgk/113 *
Trang 1Bài soạn: luyện tập
I) Mục tiêu
*) Về kiến thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức đã học trong bài 1,2
*) Về kỹ năng: Thành thạo trong việc lập bảng phân bố tần số, tần suấtvà vẽ biểu
đồ tần số, tần suất
*) Về t duy, thái độ
- Phát triển khả năng tổng hợp, phân tích số liêu thống kê từ đó đa ra nhận xét,
đánh giá
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
- Biết đợc toán học có ứng dụng trong thực tiến
II) Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Giáo viên chuẩn bị thớc kẻ, compa, phiếu học tập
- Học sinh chuẩn bị đồ dùng học tâp: thuớc kẻ, compa, máy tính bỏ túi
III) Phơng pháp dạy học
Gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
IV) Tiến trình bài học
1) ổn định lớp
2) Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*) Đa ra bài tâp: Bài tập 1 sgk/113
*) Hỏi: Dựa vào bảng số liệu trên hãy cho
biết: Dấu hiệu điều tra, kích thớc mẫu?
*) Hỏi: Trong bảng số liệu trên có bao
nhiêu giá trị khác nhau?
*) Nhắc lại khái niệm tần số, công thức
tính tần suất:
+) Số lần xuất hiện của giá trị trong mẫu
số liệu (bảng số liệu) đợc gọi là tần số của
giá trị đó
+) Tần suất fi của giá trị xi là tỉ số giữa tần
số ni và kích thớc mẫu N: i100
i
n f N
*) Yêu cầu: Tính tần số và tần suất của
các giá trị x trong bảng trên i
*) Yêu cầu: Hãy lập bảng phân bố tần số
và tần suất
Chú ý cho học sinh khi lập bảng nhớ sắp
*) Đọc kỹ đầu bài và suy nghĩ để trả lời yêu cầu của đầu bài
*) Trả lời: (Kết quả mong đợi) +) Dấu hiệu điều tra: Tuổi thọ của một bóng đèn đợc thắp thử
+) Kích thớc mẫu: 30
*) Trả lời: Có 5 giá trị khác nhau:
1 1150
x = ; x2 =1160; x3 =1170;
4 1180
*) Nhớ lại khái niệm, công thức đã học
*) n1=3; 1
1
3
30
n f N
n2 =6 ; 2
2
6
30
n f N
n3 =12; 3
3
12
30
n f N
n4 =6 ; 4
4
6
30
n f N
n5 =3; 5
5
3
100 100 10 30
n f N
*) Thực hiện yêu cầu (Kết quả mong đợi) Tuổi thọ bóng (giờ) Tần số Tần suất(%)
Trang 2xếp các giá trị x theo chiều tăng dần i
*) Dựa vào bảng phân bố tần số và tần
suất ở trên hãy nhận xét về tuổi thọ của
các bóng đèn nói trên?
1150 1160 1170 1180 1190
3 6 12 6 3
10 20 40 20 10
*)Trả lời (KQMĐ): Bóng đèn có tuổi thọ
đạt 1170 giờ với tỉ lệ 12/30 chiếm 40 %
*) Đa ra bài tập:
Cho bảng phân bố tần số- tần suất ghép
lớp sau:
Độ dài của 60 lá dơng xỉ trởng thành
Lớp của đọ
dài (cm) Tần số Tần suất(%)
[10;20)
[20;30)
[30;40)
[40;50]
8 18 24 10
13,3 30 40 16,7
a) Hãy mô tả bảng phân bố tần suất
ghép lớp có đợc từ bảng trên bằng
cách vẽ biểu đồ tần suất hình cột,
đờng khấp khúc tần suất và biểu
đồ hình quạt tần suất
*) Hỏi: Hãy nhắc lại cách vẽ biểu đồ tần
suất hình cột?
*) Yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ tần suất
hình cột mô tả bảng phân bố tần suất có
đ-ợc từ bảng trên
*) Đọc, ghi nội dung bài tập và suy nghĩ
để trả lời yêu cầu của bài tập
*) Trả lời (Theo các bơc đã học trong giờ
lý thuyết)
*)
*) Trả lời (Theo các bơc đã học trong giờ
lý thuyết)
*) Vẽ biểu đồ hình quạt dới sự hớng dấn của giáo viên
Trang 3+) Cách tính số đo góc ở tâm αi của hình
quạt ứng với lớp i (giá trị x ) i
i
n
f N
Trong đó n là tần số của lớp i (giá trị i x ) i
N là kích thớc mẫu
f là tần suất của lớp i (giá trị i
i
x )
*) Phát phiếu học tập cho học sinh với nội
dung:
1) Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng
sau:
Thời gian(phút) đi từ nhà tới trờng của
bạn A trong 30 ngày
Hãy lập bảng phân bố tần số và tần suất
ghép lớp với các lớp [19;21); [21;23);
[23;25); [25;27); [27;29]
2) Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng
sau:
Chiều cao của 36 học sinh
Lớp số đo chiều
[150;156)
[156;162)
[162;168)
[168;174]
6 12 13 5
Hãy mô tả bảng phân bố tần số ghép lớp
trên bằng cách vẽ biểu đồ tần suất hình
cột
3) Hãy mô tả bảng phân bố tần số ghép
lớp trên bằng cách vẽ đờng khấp khúc tần
suất
*) Đa ra yêu cầu cho mỗi nhóm:
Nhóm 1 làm câu 1
Nhóm 2 làm câu 2
Nhóm 3 làm câu 3
Mỗi học sinh của mỗi nhóm ghi họ tên và
phần trả lời yêu cầu của nhóm vào phiếu
học tập của mình
*) Giáo viên thu phiếu học tập và nhận xét
bài của một học sinh bất kỳ
*) Chia làm 3 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn), mỗi nhóm thực hiên yêu cầu của mình