1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

đề tài ' cửa hàng băng đĩa nhạc '

9 637 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại nhạc mà cửa hàng bán bao gồm hip hop, đồng quê, Jazz,… Khách có thể đặt mua các đĩa nhạc từ loại phổ thông dễ tìm, đến cả những đĩa nhạc nổi tiếng vô cùng khan hiếm trên thị trư

Trang 1

Đề tài 5

Cửa hàng băng đĩa nhạc

R&S là 1 cửa hàng chuyên bán băng đĩa nhạc nổi tiếng dành cho giới trẻ Các loại nhạc mà cửa hàng bán bao gồm hip hop, đồng quê, Jazz,… Khách có thể đặt mua các đĩa nhạc từ loại phổ thông dễ tìm, đến cả những đĩa nhạc nổi tiếng vô cùng khan hiếm trên thị trường Chính khả năng sưu tầm đĩa đặc biệt này đã thu hút khách hàng đến với cửa hàng

Chủ cửa hàng luôn xem dịch vụ khách hàng là mục tiêu hàng đầu của cửa hàng Mỗi ngày cửa hàng nhận được từ 1000-1500 cuộc giao dịch với khách hàng hoặc trực tiếp tại cửa hàng, hoặc qua điện thoại hay qua mail Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng là tiếp xúc khách hàng tại cửa hàng hay qua điện thoại, ghi lại các giao dịch bán hàng vào sổ nhật ký bán hàng ngay khi kết thúc giao dịch Nhân viên còn có nhiệm vụ tìm kiếm trong danh mục bán hàng băng đĩa nhạc vừa bán để cập nhật lại số lượn

g tồn Do cách quản lý thủ công này, nên việc quản lý rất lộn xộn và hay nhầm lẫn

Khách hàng cũng có thể gọi đến cửa hàng để hỏi thông tin về đĩa nhạc họ cần Nhân viên sẽ tra cứu danh mục bán hàng để xem có đĩa không, nếu có thì số lượng tồn là bao nhiêu để trả lời cho khách hàng Do tra cứu bằng tay, nên nhiều lúc nhân viên không thể trả lời ngay, khách hàng phải chờ đợi điện thoại lâu, không làm hài lòng khách hàng do đó mất nhiều cơ hội bán hàng

Hiện tại cửa hàng có 6 nhân viên làm việc cả ngày Họ luôn bận rộn với sổ sách giấy tờ và phục vụ khách hàng

Chủ cửa hàng quyết định tin học hóa công tác quản lý và bán hàng cũng như tư vấn cho khách hàng

Yêu cầu thực hiện:

1 Xây dựng mô hình quan hệ thực thể và mô hình quan hệ của CSDL

2 Tạo CSDL với các ràng buộc, rule và các giá trị mặc định thích hợp trong mỗi bảng

3 Tạo các thủ tục và trigger cần thiết

4 Viết 1 số lệnh truy vấn để test các đối tượng có đáp ứng yêu cầu không

Viết script chứa các lệnh thực hiện cho mỗi câu trên

Tiến độ thực hiện:

Trang 2

Tìm hiểu hệ thống Tuần 5

Xây dựng mô hình quan hệ thực

thể và mô hình quan hệ

Tuần 6,7

Tạo CSDL với các ràng buộc, rule,

giá trị mặc định

Tuần 8,9 Tạo trigger, thủ tục cần thiết Tuần 10,11

Viết các lệnh truy vấn để kiểm tra

tính hợp lệ của các đố tương Tuần 12,13 Viết báo cáo và hòan chỉnh các

Trang 3

Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

Khoa Công Nghệ Thông Tin

͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓ ͓͓ ͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓ ͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓ ͓͓ ͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓ ͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓ ͓͓ ͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓ ͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓ ͓͓ ͓͓͓͓͓͓͓͓͓͓ ͓͓

BÁO CÁO ĐỀ TÀI

Hệ Thống Quản Lí, Bán Hàng Băng Đĩa Nhạc

Môn Học : Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

GV Hướng Dẫn : Trần Thị Kim Chi

Nhóm 9 : Lớp DHTH5B

Thành Viên Nhóm :

1 Trần Ngọc Tân 09090571

2 Trần Công Chính

Trang 4

• Mục đích của đề tài là xây dựng một hệ thống CSDL cho một cửa hàng băng đĩa nhạc để quản lí băng đĩa , bán hàng và tư vấn sản phẩm cho khách hàng.

Phần I : Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu

1.Tóm tắt hệ thống

R&S là 1 cửa hàng chuyên bán băng đĩa nhạc nổi tiếng dành cho giới trẻ.Khách có thể đặt mua các đĩa nhạc từ loại phổ thông dễ tìm, đến cả những đĩa nhạc nổi tiếng vô cùng khan hiếm trên thị trường

Cửa hang vẫn duy trì hoạt động quản lí bằng sổ sách thủ công hoàn toàn từ quản lí bán hang đến danh mục sản phẩm tồn kho và tư vấn sản phẩm

Hệ thống dùng để lưu trữ các thông tin về sản phẩm,thông tin nhân viên, khách hàng Các nhân viên quản lí sản phẩm sẽ nhận đặt hàng và tư vấn về sản phẩm

Khách hàng có thể xin tư vấn thông tin sản phẩm hoặc đặt hàng qua mail hoặc điện thoại, sản phẩm sẽ được gởi đến nơi đặt

3.Mô hình lien kết thực thể

a Các kiểu thực thể

các thực thể:

1 Nhân Viên

2 Khách Hàng

3 Sản Phẩm

4 Hóa Đơn

5 Đặt Hàng

b Các thuộc tính.

1.Nhân Viên

- Mã nhân viên

- Họ tên

- Ngày sinh

- Địa chỉ

- Số ĐT

- Số CMND

- Ngày bắt đầu làm 2.Khách Hàng

- Mã Khác hang

- Họ tên

- Địa Chỉ

Trang 5

- Số ĐT

- Số CMND 3.Sản phẩm

- Mã sản phẩm

- Tên sản phẩm

- Thể Loại

- Số lượng

- Giá bán

- Nguồn Gốc

- Ghi chú sản phẩm 4.Hóa Đơn

- Mã hóa đơn

- Mã sản phẩm

- Mã Khách hàng

- Mã Nhân viên

- Số lượng

- Đơn giá

- Chiết Khấu

- Phí Giao Hàng

- Tổng giá 5.Đặt Hàng

- Mã Phiếu Đặt Hàng

- Mã Sản Phẩm

- Mã Nhân Viên

- Số Lượng

- Địa Chỉ Giao Hàng

- Số DDt người nhận

d Các lien kết và rang buộc

- Mỗi khách hàng có thể đặt nhiều đơn đặt hàng và các đơn đặt hàng chỉ có thể do một khách hàng đặt nên quan hệ KHÁCH HÀNG – ĐẶT HÀNG là (1 - n).

- Mỗi đơn đặt hàng chỉ có một hóa đơn và 1 hóa đơn chỉ được lập bởi 1 đơn đặt hàng nên quan hệ giữa ĐẶT HÀNG – HÓA ĐƠN là (1-1)

- Mỗi hóa đơn chỉ được thanh toán bởi một khách hàng và mỗi khách hàng có thể thanh toán nhiều hóa đơn nên quan hệ giữa (KHÁCH HÀNG – HÓA ĐƠN) là quan hệ (1- n).

- Mỗi Đơn đặt hàng sẽ được nhận bởi một nhân viên và một nhân viên có thể nhận nhiều đơn đặt hàng nên quan hệ ĐẶT HÀNG – NHÂN VIÊN là quan hệ (n -1).

- Mỗi nhân viên có thể xuất nhiều hóa đơn nhưng mỗi hóa đơn chỉ được xuất bởi một nhân viên nên quan hệ HÓA ĐƠN – NHÂN VIÊN là quan hệ (n - 1).

- Các sản phẩm được quản lí bởi nhiều nhân viên và mỗi nhân viên cũng quản lí nhiều sản phẩm nên quan hệ SẢN PHẨM – NHÂN VIÊN là quan hệ (n - m)

Trang 6

e Mô hình thực thể kết hợp

KHÁCH HÀNG

HÓA ĐƠN

ĐƠN ĐẶT HÀNG

SẢN PHẨM

Địa

Chỉ

Họ Tên

CMND

Số

ĐT

Mã KH

NHÂN VIÊN

Họ Tên

Số Đt CMDN

Mã NV

Ngày Bắt Đầu

Ngày Sinh

Địa Chỉ

Mã SP

Thể loại

Số Lượng Tên SP

Giá Nguồn Gốc

Đ ặt

Than

h Toán

Nh ận

Xu

ản Lý

Mã Phiếu

Mã SP

Số Lượng Địa chỉ

Số ĐT

Mã H

Đ

Sản Phẩm

Mã KH

Mã Đặt

Hàng

Số Lượng

Giá

Tổng Giá

Mã SP

Mã NV

NV

Trang 7

4 Mô hình quan hệ

- KHÁCH HÀNG ( Mã khách hàng, Địa chỉ, Họ Tên, CMND, Số điện thoại )

- HÓA ĐƠN ( Mã Hóa đơn, mã sản phẩm, Mã Khách Hàng, Mã nhân viên,Mã Phiếu đặt hàng, Số Lượng, Giá, Tổng giá )

- NHÂN VIÊN ( Mã nhân viên, Họ tên, địa chỉ,Ngày sinh, CMDN, ngày bắt đầu, số đt )

- ĐƠN ĐẶT HÀNG ( Mã Phiếu, Mã sản phẩm, mã nv, số lượng, địa chỉ đặt hàng, số điện thoại người nhận )

- SẢN PHẨM ( Mã sản phẩm, số lượng, xuất xứ, giá , tên sản phẩm, thể loại )

KHÁCH HÀNG

Mã khách hàng

Địa chỉ

Số điện thoại

Họ Tên

CMND

HÓA ĐƠN

Mã Hóa đơn

Mã sản phẩm

Mã Khách Hàng

Mã nhân viên

Mã Phiếu đặt hàng

Số Lượng Tổng giá

Trang 8

SẢN PHẨM

Mã sản phẩm

số lượng tên sản phẩm xuất xứ giá thể loại

NHÂN VIÊN

Mã nhân viên

Họ tên

Số điện thoại

địa chỉ

CMND

ngày bắt đầu

ĐƠN ĐẶT HÀNG

Mã Phiếu

Mã sản phẩm

mã nv địa chỉ

số lượng

số điện thoại người nhận

Ngày đăng: 03/07/2014, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w