- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng đơn vị hành chính cấp xã.- Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đườn
Trang 1LUẬN VĂN
“ Thành lập bản đồ địa chính và các loại hồ sơ thửa đất bằng phần mềm MicroStation và
Famis “
Trang 2Mở Đầu
***
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kỹ thuật điện tử và côngnghệ thông tin phát triển mạnh mẽ Việc áp dụng công nghệ số vào lĩnh vựctrắc địa bản đồ đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong các công việcnhư lưu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu truy cập, xử lý thông tin áp dụng côngnghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy tính mộtcách nhanh chóng và sản xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt,
đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng được nhu cầu của người sửdụng, khả năng tăng năng xuất lao động, giảm bớt thao tác thủ công lạc hậutrước đây
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, cũng như với các lĩnh vực khác,việc áp dụng tiến bộ khoa học vào lĩnh vực đất đai là không thể thiếu được.Công tác đo đạc địa chính là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và rất quantrọng, nhằm thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy
định trong luật đất đai hiện hành Đo đạc thành lập bản đồ địa chính khu vực
đô thị cũng như khu vực nông thôn là vấn đề cấp bách hiện nay, nhằm phục vụchính sách đất đai và nhà ở Đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai hiện nay, phùhợp với mục tiêu chiến lược của ngành địa chính về lĩnh vực đo đạc, lập hồ sơ
đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Do vậy ngành địa chínhngày càng quan tâm đến sự phát triển và hiện đại hoá công nghệ thông tin chocông tác thành lập, khai thác thông tin và lưu trữ bản đồ Để có hiệu quả việcứng dụng công nghệ thông tin vào trắc địa bản đồ, mỗi phần mềm ứng dụngtối thiểu phải làm được các công việc sau:
- Nhập dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính từ các nguồn khác nhau,lưu trữ, điều chỉnh, cập nhật và tổ chức thông tin một cách hợp lý
- Phân tích, biến đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết cácbài toán Kinh tế - kỹ thuật
- Hiển thị thông tin dưới dạng khác nhau
Hệ phần mềm Intergraph trong đó có MicroStation là một phần mềm trợgiúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ hoạ rất mạnh cho phép xây dựng,quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation còn
được sử dụng làm nền cho các phần mềm khác như Geovec, IrasB, IrasC,MSFC, Famis chạy trên nó Trong MicroStation, việc thu thập các đối tượng
địa lý được tiến hành một cách nhanh chóng đơn giản trên cơ sở bản đồ đượcthành lập, thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ phục vụ công tácquản lý một cách có hiệu quả Với những chức năng đa dạng như đã nêu trên,MicroStation được ứng dụng trong công tác thành lập bản đồ là rất lớn
Trang 3Phần mềm tích hợp Famis là phần mềm chạy trong môi trườngMicroStation Là một trong những phần mềm tự động hoá chuyên dụng chocông tác thành lập bản đồ địa chính Nó được thiết kế tương thích với các thiết
bị đo đạc ngoài thực địa của các hãng SOKKIA, TOPCON và SDR củaDATACOM đang được sử dụng nhiều trong ngành trắc địa - địa chính ở Việtnam Xuất phát từ đó, em đã thực hiện đồ án với đề tài: “ Thành lập bản đồ
địa chính và các loại hồ sơ thửa đất bằng phần mềm MicroStation và Famis “
Nội dung đề tài được hoàn thành trong 97 trang đánh máy vi tính và có
Hà Nội, tháng 09 năm 2007
Sinh viênNguyễn Thành Quân
Trang 4Chương 1 Tổng quan về bản đồ địa chính
1.1.Khái niệm về bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chínhxác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từngvùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan tới đất
đai Bản đồ địa chính được thành lập theo theo đơn vị hành chính cơ sở xã,phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xâydựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấpthông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mangtính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địachính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản
đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp phápcủa đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày hoặc theo
định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xâydựng bản đồ địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chấtcủa bản đồ cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụtrong công tác quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
- Thống kê đất đai
- Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở và quyền sử dụng đất ở khu vực đô thị nói riêng
- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện,thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng
đơn vị hành chính cấp xã.- Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước,thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở đo vẽ của công trình ngầm
- Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.Với điều kiện khoa học công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính đượcthành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin khônggian được thể hiện toàn bộ trên giấy cùng với hệ thống kí hiệu và ghi chú Bản
đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng trực quan dễ sử dụng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy
Trang 5song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu mã hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ(x,y), còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Bản đồ số địa chính được hìnhthành dựa trên hai yếu tố kỹ thuật là phần cứng của máy tính và phần mềmtiện ích Các số liệu đo đạc thực địa hoặc các loại bản đồ giấy địa chính cũcũng được số hoá, xử lý và quản lý trong máy tính theo nguyên tắc bản đồ số
địa chính
Bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên
có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thốngthông thường Về độ chính xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên cácthông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấycòn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ hoạ Trong quá trình sử dụng, bản đồ
số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nótạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thờicho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế kỹ thuật Tuy nhiên khi nghiên cứu
về bản đồ địa chính phải xem xét các vấn đề cơ bản của bản đồ thông thường
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địachính và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trênmột số khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
Bản đồ địa chính cơ sở: là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng
phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ bằng phương pháp có sử dụng ảnhchụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa hay được thành lập trên cơ
sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có Bản đồ địa chính cơ sở
được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổsung thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
được lập phủ kín một hay một số đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh;
để thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn địnhlâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theochỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê
Bản đồ địa chính: là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản
đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được đo
vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo chỉ tiêuthống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnhphù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã, là tài liệuquan trọng của hồ sơ địa chính Trên bản đồ phải thể hiện vị trí, hình thể, diệntích, số thửa và loại đất của từng thửa theo từng chủ hoặc chủ sử dụng đất; đápứng yêu cầu quản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và
Trang 6trung ương.
Mảnh bản đồ trích đo là tên gọi cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏhơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiếttừng thửa đất trong các ô thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện các chitiết theo yêu cầu quản lý đất đai
Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêucầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống toạ độ thống nhất, có phép chiếuphù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như: vị trí các
điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ
1.2 Nội dung của bản đồ địa chính
1.2.1 Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biêntập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầmlẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sửdụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất cácyếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biênthửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lýdấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm
đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng
Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các
đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuynhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác
định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó
có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường khấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường baokhép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa
đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa cóthể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng cácdấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa
Trang 7đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào cácmục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chíthường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai đượcchia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điềukiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cưthường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường
phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị,kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình
1.2.2.Nội dung của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính, vì vậy trênbản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai
Điểm khống chế toạ độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế toạ độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới toạ độ địa chính cơ
sở, lưới toạ độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chônmốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến0.1mm trên bản đồ
Địa giới hành chính các cấp: Để thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hànhchính, các điểm đặc trưng của địa giới Khi đường địa giới hành chính cấpthấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới cấp cao.Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong cáccơ quan quản lý nhà nước
Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chínhxác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểmngoặt, điểm đường cong của đường biên Ngoài ra trên mỗi thửa đất còn thểhiện đầy đủ ba yếu tố: số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử
Trang 8Loại đất: Tiến hành phân loại đất và thể hiện năm loại đất chính là đất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng.Trên bản đồ địa chính cần phải phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chitiết
Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị, trên từng thửa đất phải thể hiện chính xácranh giới, các công trình xây dựng như nhà ở, nhà làm việc ranh giới cáccông trình xây dựng được xác định theo mép tường phía ngoài Trên vị trícông trình còn biểu thị tính chất vật liệu của công trình như nhà gạch, nhàbêtông, nhà nhiều tầng
Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội,doanh trại quân đội
Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường trong
làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt
đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và các tính chấtcủa đường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độrộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, đường có độ rộng nhỏ hơn0,5mm trên bản đồ thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
Hệ thống thuỷ văn: Thể hiện hệ thống sông, ngòi, kênh, mương, ao
hồ Đo vẽ theo mức nước tại thời điểm đo vẽ Kênh mương có độ rộng lớnhơn 0.5mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, kênh mương có độ rộng nhỏ hơn0,5mm trên bản đồ thì vẽ một nét theo đường tim của nó và ghi chú độ rộng.Khi đo vẽ khu dân cư thì phải thể hiện chính xác hệ thống thoát nước côngcộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và ghi chú dòngchảy
Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính thể hiện các địa vật quan
trọng có ý nghĩa định hướng như cột cờ, ăngten
Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện đầy đủ mốc
giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành langbảo vệ đường cao thế, hành lang bảo vệ đê điều
Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng địa hình có chênh cao lớn phải thể
hiện dáng đất bằng các đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao
Ghi chú thuyết minh: Trên bản đồ địa chính phải dùng hình thức ghi
chú thuyết minh để thực hiện định tính, định lượng của các yếu tố nội dungnhư: địa danh, độ cao, diện tích, số thửa đất, loại đất
Tất cả các ghi chú phải dùng chữ viết phổ thông hoặc phiên âm sangtiếng Việt (nếu là tiếng dân tộc ít người) ghi chú đầy đủ các yếu tố khung bản
Trang 9và dùng mũi tên chỉ vào thửa đó.
Trong trường hợp thửa nằm ở hai hoặc ba, bốn mảnh bản đồ tiếp giápnhau thì ta đánh số thứ tự vào thửa có diện tích lớn nhất phần còn lại của thửathuộc vào mảnh bản đồ khác
Ký hiệu của bản đồ địa chính: nội dung của bản đồ địa chính được
biểu thị bằng các ghi chú Các kí hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ
lệ bản đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các kí hiệu phải
đảm bảo tính chất trực quan, dễ đọc, không làm lẫn lộn kí hiệu này với kíhiệu khác Các kí hiệu quy ước của bản đồ địa chính được chia làm ba loại: kíhiệu theo tỷ lệ, kí hiệu không theo tỷ lệ, kí hiệu nửa theo tỷ lệ
- Các kí hiệu vẽ theo tỷ lệ dùng để thể hiện các đối tượng có diện tích
bề mặt tương đối lớn ta dùng kí hiệu theo tỷ lệ Phải vẽ đúng kích thước của
địa vật theo tỷ lệ bản đồ Đường viền của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét
đứt hoặc đường chấm chấm Bên trong phạm vi đường viền dùng màu sắchoặc các hình vẽ biểu tượng và ghi chú để biểu thị đặc trưng địa vật Với bản
đồ địa chính gốc thì phép ghi chú đặc trưng và biểu tượng được dùng làmphương tiện chính Các kí hiệu này thể hiện rõ vị trí, diện tích, các điểm đặctrưng và tính chất của đối tượng cần biểu diễn
- Các kí hiệu không theo tỷ lệ dùng để thể hiện vị trí đặc trưng, sốlượng, chất lượng của đối tượng, song không thể hiện diện tích, kích thước vàhình dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ Kí hiệu này làm tăng khả năng nhậnbiết trực quan của người sử dụng bản đồ
- Các kí hiệu nửa theo tỷ lệ là loại kí hiệu dùng để thể hiện các đốitượng có thể biểu diễn kích thước thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ còn chiềukia dùng kích thước quy ước
1.3 Các loại hồ sơ địa chính, hồ sơ thửa đất
1.3.1 Các loại hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tài liệu cần thiết được lập ra nhằm thể hiện đầy đủcác thông tin đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai Theoquan điểm kỹ thuật có thể chia các hồ sơ địa chính thành ba nhóm:
- Nhóm thứ nhất gồm các tài liệu cơ bản thể hiện tổng hợp các thông tinphục vụ quản lý đất, chúng được sử dụng thường xuyên để quản lý biến động
đất ở các cấp Tài liệu trong nhóm này gồm có:
Trang 10 Bản đồ địa chính hoặc các tài liệu đo đạc để xác định vị trí, hìnhdạng, kích thước và diện tích thửa đất.
Sổ địa chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở
- Nhóm thứ hai gồm các tài liệu phụ trợ kỹ thuật cho yêu cầu quản lý
đất, hồ sơ gồm:
Các tài liệu gốc về đo đạc
Sổ mục kê đất
Bảng biểu thống kê diện tích đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Tài liệu về đánh giá, phân loại đất, định giá đất
Sổ theo dõi biến động đất đai
- Nhóm thứ ba là các tài liệu về thủ tục hành chính và các văn bản phápquy làm căn cứ pháp lý để thành lập các tài liệu nhóm thứ nhất, có giá trị tracứu lâu dài trong quản lý đất Tài liệu nhóm này gồm có:
Hồ sơ chủ sử dụng đất gồm các giấy tờ do chủ sử dụng đất nộpkhi đăng ký đất ban đầu và khi đăng ký biến động đất đai
Các tài liệu thẩm tra xét duyệt đơn của cấp xã, phường
đến quyền của người sử dụng đất như: Quyết định giao đất, cho thuê đất,quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Các tài liệu kiểm tra kỹ thuật đối với bản đồ và hồ sơ địa chính
Các văn bản chính sách đất đai, các quy phạm, quy trình kỹthuật
Hồ sơ địa giới hành chính, tài liệu quy hoạch sử dụng đất
Các tài liệu thanh tra, giải quyểt tranh chấp đất đai đã được cáccơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Các hồ sơ địa chính kể trên được các cơ quan chuyên môn quản lý đất
đai thành lập và hoàn thiện dần dần trong quá trình quản lý sử dụng đất Côngviệc được bắt đầu từ đo vẽ bản đồ địa chính, đăng ký đất ban đầu và đăng kýbiến động đất
1.3.2.Các loại hồ sơ thửa đất
- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất là một tài liệu cơ sở phục vụ công việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữa nhà ở trong khu vực đô thị
Mỗi thửa đất ở sẽ lập một bản hồ sơ riêng Hồ sơ này do người làm công tác
Trang 11bản đồ địa chính và người làm công tác quản lý địa chính cùng thực hiện.
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất bắt đầu được tập hợp trong quá trình thành lậpbản đồ gốc từ khi đo vẽ ngoài thực địa đến biên vẽ bản đồ in ra chính thức.Trong hồ sơ kỹ thuật phải thể hiện toàn bộ số liệu liên quan đến thửa đất nhưtên tờ bản đồ, số thửa, diện tích, loại ruộng đất, chủ sử dụng, kích thước cáccạnh, toạ độ góc thửa, các thửa tiếp giáp
-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( GCNQSDĐ ).
Giấy chứng nhận QSDĐ là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệhợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất, nó là căn cứ pháp lý để giảiquyết mọi mối quan hệ về đất đai theo pháp luật
Trong thực tế quản lý đất của nhà nước ta hiện cho phép bốn loại giấychứng nhận sau
+ GCNQSDĐ cấp đến từng thửa đất nội thành, nội thị xã, thị trấn, đất ở
thuộc khu vực nông thôn, đất chuyên dùng của các tổ chức và cá nhân
+ GCNQSDĐ cấp cho hộ gia đình, trong đó có ghi nhiều thửa đất, loịa
này sử dụng chủ yếu cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp
+ GCNQSDĐ “ đồng sử dụng “, cấp cho loại đất mà một thửa đất có
nhiều chủ sử dụng
+ GCNQSDĐ “ hạn chế “ dùng cho loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp
chưa có bản đồ địa chính chính thức
-Sổ mục kê đất.
Sổ được thiết lập nhằm mục đích liệt kê từng thửa đất trong phạm vi
địa giới hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung: Tên chủ sửdụng, diện tích, loại đất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích
đất đai, lập và tra cứu các loại tài liệu HSĐC một cách đầy đủ thuận tiện,chính xác
Sổ mục kê lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn;
được sở địa chính phê duyệt
Sổ mục kê lập thành ba bộ lưu ở xã ( phường ), huyện và tỉnh
Sổ mục kê đất được lập ra từ bản đồ địa chính và các tài liệu điều tra
đo đạc đã được chỉnh lý sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận và sử lýcác trường hợp vi phạm pháp luật đất đai
- Sổ địa chính
Lập sổ địa chính nhằm đăng ký toàn bộ diện tích đất đai được nhànước giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, các hộ gia đình và cá nhâncũng như các loại đấtc chưa giao, chưa sử dụng Sổ sẽ đăng ký đầy đủ cácyếu tố pháp lý của các thửa đất
Sổ được lập trên cơ sở đơn đăng ký sử dụng đất đã được xét duyệt và
được công nhận quyền sử dụng theo pháp luật
Trang 12Lập sổ địa chính theo đơn vị xã, phường, theo phạm vị địa giới hànhchính, do cán bộ địa chính cơ sở thực hiện Sổ phải được UBND xã và sở địachính duyệt Sổ địa chính lập thành ba bộ, lưu giữ ở ba cấp xã, huyện, tỉnh.
-Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập ra để theo dõi và quản lý chặtchẽ tình hình đăng ký biến động đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính và tổng hợp cácbáo cáo thống kê diện tích đất đai theo định kỳ
Biến động đất đai là những thay đổi các yếu tố cần quản lý của các thửa
đất như thay đổi hình thể, diện tích, chia nhỏ hoặc gộp lại, thay đổi chủ sửdụng đất, thay đổi mục đích sử dụng
Mỗi xã sẽ lập một bộ sổ theo dõi biến động, lưu trữ tại xã và do cán bộquản lý ruộng đất xã quản lý Sổ được lập ngay sau khi hoàn thành đăng ký
đất đai ban đầu
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sổ được lập ra để cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theodõi việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận đến từng chủ sử dụng đất, quản lýgiấy chứng nhận đã cấp
Có ba cấp hành chính lập sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất là xã, huyện và tỉnh
Phần lớn đất đai được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần
đăng ký ban đầu Các giấy chứng nhận này được vào sổ quản lý cấp cơ sở xã,phường Cấp huyện và tỉnh chỉ vào sổ theo dõi của mình những GCN được cấp
do thẩm quyền của chính cấp đó
Trang 13Chương 2
Quy trình thành lập bản đồ địa chính I.1.Các phương pháp trong thành lập Bản Đồ Địa Chính
Trong giai đoạn hiện nay và nhiều năm tiếp theo, hai phương pháp cơbản để đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính phương pháp toàn đạc và phươngpháp chụp ảnh hàng không
1.1 Phương pháp toàn đạc
Đây là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa, là phương pháp cơbản nhất để thành lập bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 200 Phươngpháp này sử dụng các loại máy kinh vĩ, thước dây và mia hoặc các máy toàn
đạc điện tử Việc đo đạc được tiến hành trực tiếp ngoài thực địa, số đo sẽ được
sử lý bằng các phần mềm để vẽ bản đồ
Việc sử dụng các phần mềm đồ hoạ để sử lý số liệu đo trên thực địa thànhlập số rất thuận tiện, cho độ chính xác khá cao đáp ứng được yêu cầu quản lý đấthiện nay
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Thành lập lưới toạ độ địa chính
Trang 14Ưu điểm:
Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên đườngbiên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, độchính xác cao
Nhược điểm:
Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện trongphòng dựa vào số liệu đo và bản vẽ sơ hoạ nên không thể quan sát trực tiếpngoài thực địa dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết kếtrên bản đồ, giá thành cao
ở những vùng đất nông nghiệp ít bị địa vật và cây cối che khuất các
đường biên thửa đất, bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không
Do đó dùng ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nôngnghiệp là hoàn toàn có thể thực hiện được ứng dụng phương pháp này sẽ tănghiệu quả kinh tế và đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm vicả nước
Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việctrong phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp
đo vẽ trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn Đo vẽ bản đồ địa chính bằng
ảnh hàng không là một trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở việtNam
Nhược điểm: Độ chính xác bản đồ được thành lập phụ thuộc vào nhiềuyếu tố của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo
Trang 15theo quy phạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụpngoài ra còn chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình và điều kiện ngoại cảnhkhi bay chụp Hơn nữa trong quá trình làm việc trong phòng còn nhiều sai sótnhầm lẫn trong việc đoán đọc cũng như có nhiều sai số trong khi định vị tấm
diện tích
Trang 16Phương pháp 1,2,3 được mô tả theo sơ đồ sau:
1.3 Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lậplưới khống chế địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹthuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những người làm côngtác đo đạc thực hiện, công tác này được tiến hành phần lớn ngoài thực địa
Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được thực hiện
ở nội nghiệp Các công đoạn đăng ký, thống kê đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ đại chính là donhững người làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện
Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗicông đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạntiếp theo nhằm tránh những sai sót, nhầm lẫn
Chup ảnh hàng không
Đo nối khống chế
Lập lưới khống chếtrắc địa
Tăng dày khống chế
ảnhNắn ảnh
Đo vẽ trên máytoàn năng chính
chính, đánh số thửa,tính diện tích
Phương pháp phối hợp trên máy toàn năngPhương pháp đo vẽ
chính xácPhương pháp
giải tích
Trang 17Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
II.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính
II.2.1 Thiết kế lưới địa chính cấp 1,2
2.1.1.Lưới toạ độ
Mục đích cơ bản của việc thiết kế lưới toạ độ địa chính cấp 1, cấp 2 làlàm tăng dày điểm khống chế làm cơ sở để phát triển mạng lưới đo vẽ, nhìntổng thể vào địa hình khu đo nhiệm vụ của chúng ta là phải thiết kế lưới tọa độ
địa chính cấp 1 bao chùm toàn bộ khu đo và tạo thành mạng lưới cơ sở để phát
Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính
T hành lập lưới các cấp
Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên quan
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp Thành lập bản đồ gốc
Tiếp biên bản vẽ, đánh số thửa, tính diện tích
B iên tập bản đồ địa chính
Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSD Đ
Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địa chính, ký công nhận
Lưu trữ, sử dụng
Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Giao diện tích thửa đất cho các
chủ sử dụng
In nhân bản
Trang 18triển lưới Địa Chính cấp 2 Lưới toạ độ địa chính cấp 2 là lưới phát triểntrên cơ sở lưới Địa Chính cấp 1
chêm dày được trải đều, bố trí khắp khu vực đo vẽ Lưới được thiết kế dựa vàocác quy định trong quy phạm và các chỉ tiêu cơ bản trong thiết kế Với mật độtương đối dày bao trùm toàn khu đo tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triểnmạng lưới đo vẽ và đo vẽ chi tiết
Điểm gốc của đường chuyền cấp 1 là các điểm toạ độ Nhà nước hạng 3hoặc điểm địa chính cơ sở trở lên Điểm gốc của đường chuyền cấp 2 là các
điểm toạ độ Nhà nước hạng 4 hoặc điểm địa chính cấp 1 trở lên
Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của đường chuyền địa chính cấp 1,2 quy
6 Sai số trung phương đo cạnh không lớn
hơn
- Đối với cạnh dưới 500 m
1/ 500000,012 m
_0.012 m
là số góc trong đường chuyền hoặc số
Đối với khu vực chỉ đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/ 1000 và nhỏ hơn,khu vực nông thôn, khu dân cư miền núi thì các yếu tố (1) (2) (3) trong bảngtrên được tăng lên 1,5 lần, các yếu tố (8) đối với cấp 1/ 5000 Khi chiều dài
đường chuyền cấp 1 ngắn hơn 600 m, cấp 2 ngắn hơn 400 m thì sai số khéptuyệt đối không lớn hơn 0,04 m
Góc trong đường chuyền cấp 1,2 thường đo bằng các máy kinh vĩ quanghọc, kinh vĩ điện tử, toàn đạc điện tử có độ chính xác 1"- 5" như máy Theo
Trang 19010 (A,B ), T2, DT2, SET (1,2,3), T1610, TC1600, DT5, Geod310 Nếu trạm
đo có từ 3 hướng trở lên phải đo toàn vòng Số lần đo góc theo quy định trongbảng sau
Các hạn sai khi đo góc quy định trong bảng sau:
Cạnh đường chuyền cấp 1,2 chủ yếu được đo bằng máy đo xa điện tử căn
cứ vào các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới và hiệu quả kinh tế để lựa chọn máy đo chophù hợp Độ chính xác của máy đo xa điện tử được tính theo công thức:
Ms= ± ( a+b 106D ) mm
Trong đó: D là khoảng cách
a,b là các hằng số của máy
Cạnh đường chuyền cấp 1,2 được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trungbình Số chênh các số đọc cạnh không quá là 2a ( a là hằng số của máy )
Khi đo cạnh phải đo nhiệt độ, áp xuất để tính số cải chính Trường hợpkhông đo được cạnh ngang thì phải đo góc nghiêng hoặc chênh cao hai đầucạnh để tính chuyển cạnh nghiêng về cạnh ngang
Lưới toạ độ địa chính phải được bình sai chặt chẽ Khi tính toán vàtrong kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy đến mm
2.1.2 Lưới độ cao
- Sau khi ta thiết kế xong lưới mặt bằng ta tiến hành thiết kế lưới độ cao
Để xây dựng những công trình lớn thì độ cao của các điểm gốc là rất quan
Trang 20trọng Vì vậy ta xây dựng lưới độ cao, đo nối độ cao giữa các điểm hạng caovới các điểm Địa Chính cấp 1, cấp 2.
- Cơ sở đo nối độ cao cho các điểm địa chính cấp 1,2 là các điểm độ caohạng 4 Nhà nước trở lên
- Chiều dài đường độ cao hạng 4 và kỹ thuật được quy định trong bảng sau:
Trường hợp đặc biệt có thể thiết kế đường “ treo” với chiều dài không quá 8
km đối với hạng 4 và 4 km đối với kỹ thuật Đường “ treo” phải đo đi và đo về
Máy dùng trong đo độ cao là các máy thuỷ chuẩn có độ phóng đại 20x
trở lên, giá trị khoảng chia ống thuỷ chuẩn gắn trên ống kính là 45"/ 2mm.Dùng mia hai mặt khoảng chia 1cm đối với hạng 4 Đối với thuỷ chuẩn kỹthuật có thể ding cả mia một mặt khoảng chia 1cm hoặc 2cm
Khi đo thuỷ chuẩn hạng 4 và thuỷ chuẩn kỹ thuật phải thực hiện theocác quy định trong bảng sau đây:
5 Sai số khép độ cao đối với trường hợp số
trạm đo trên 1km từ 16 trở lên ở hạng 4
Trang 21II.2.2.Thiết kế lưới khống chế đo vẽ
- Hình thức đường chuyền kinh vĩ được dụng chủ yếu trong việc pháttriển lưới đo vẽ Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của đường chuyền kinh vĩ đượcquy định trong bảng sau:
500100020006000
15151515
15151515
1:40001:40001:40001:4000
1:20001:20001:20001:2000
- Đối với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất giữa điểm gốc và điểmnút, các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài quy định trong bảng trên
- Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400 m và không ngắn hơn 20
m Riêng đối với đường chuyền cấp 2 ở khu vực đô thị cho phép cạnh ngắnnhất không dưới 5 m
- Chiếu dài hai cạnh liền kề nhau của đường chuyền chênh nhau khôngquá 2,5 lần
- Số cạnh đường chuyền không quá 15 cho tỷ lệ 1:500- 1:5000 và khôngquá 25 cho tỷ lệ 1:10000- 1:25000
- Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,015m
- Sai số khép góc trong đường chuyền không vượt quá f = 2m n
Trong đó m : là sai số trung phương đo góc
Trang 22n : là số góc trong đường chuyền.
- ở vùng địa hình thông thoáng, khu vực đồi núi cũng có thể xây dựnglưới khống chế đo vẽ dưới dạng lưới tam giác nhỏ, với số điểm góc ít nhất là 3
điểm đối với địa chính cấp 2 trở lên
- Chiều dài chuỗi tam giác hoặc cạnh giữa các điểm khởi tính khôngvượt quá chiều dài đường chuyền kinh vĩ cấp 1 tương ứng với tỷ lệ trong bảng( đo thuỷ chuẩn hạng 4 và thuỷ chuẩn kỹ thuật )
- Số tam giác giữa hai cạnh khởi tính không quá 10, cạnh tam giác ngắnnhất là150 m, góc trong tam giác không nhỏ hơn 200, sai số trung phương đogóc m 15", sai số khép góc trong tam giác f 26"
- Vùng địa hình thông thoáng, khu vực đồi núi cũng có thể dùngphương pháp giao hội để xây dựng lưới khống đo vẽ Điểm gốc để phát triển
điểm giao hội phía trước hoặc cạnh sườn ít nhất là 3 điểm địa chính cấp 2 trởlên, đối với giao hội phía sau điểm gốc phải là 4 điểm và điểm giao hội không
đo 2a ( a là hằng số máy ) Nếu đo cạnh bằng phương pháp khác cũng phải
đảm bảo sai số tương đối không lớn hơn 1/ 3.000
- Lưới khống chế đo vẽ có thể bình sai theo phương pháp bình sai gần đúng
2.2.2 Lưới độ cao
- Cơ sở để phát triển độ cao cho các điểm khống chế đo vẽ là các điểm
được xác định bằng phương pháp thuỷ chuẩn kỹ thuật
- Tuỳ thuộc vào khoảng cao đều cơ bản, lưới độ cao đo vẽ có thể xác
định bằng phương pháp thuỷ chuẩn hoặc đo cao lượng giác, được thể hiệntrong bảng sau đây:
Khoảng cao
đều
Phương pháp xác định độcao
Đo cao lượng giác
Độ cao Nhà nước và thuỷ chuẩn kỹ
thuật
Độ cao nhà nước và thuỷ chuẩn kỹ
thuật
Trang 23- Đường thuỷ chuẩn có thể bố trí trùng với đường chuyền kinh vĩ, đườngchuyền toàn đạc, được đo đồng thời và chỉ cần đo 1 chiều Mia dùng để đo làmia 3 m chia tới 1 cm chiều dài tia ngắm không quá 200 m, chiều dài đườngchuyền không quá 4 km.
- Sai số khép giới hạn về độ cao của đường thuỷ chuẩn kinh vĩ được tínhtheo công thức fh=-100 L(mm)
Trong đó L: là chiều dài đường chuyền khởi tính bằng km
- Khi dùng phương pháp đo cao lượng giác, góc đứng được đo 3 lầnbằng phương pháp một chỉ giữa hoặc đo 4 lần bằng phương pháp ba chỉ Trêncùng một cạnh góc đứng phải đo đi và đo về
- Chênh lệch góc đứng và MO giữa các lần đo trên cùng một trạmkhông quá 15"
- Chênh lệch độ cao đo đi và đo về trên cùng một hường không quá 0,6
m với khoảng cao đều 2 m và 1,2 m với khoảng cao đều 5 m, 10 m, 20 m
- Sai số khép cho phép về độ cao đường chuyền độ cao lượng giảctonglưới khống chế đo vẽ được tính theo công thức: fh=-100 L(mm)
- Khi bố trí đường chuyền độ cao lượng giác độc lập thì độ dài đườngchuyền không quá 5km, cạnh dài trung bình 350 m, được đo bằng phươngpháp thị cự quang học và đọc đến mét Số cạnh không quá 25 Sai số khép chophép về độ cao fh=- 0,04.S n Trong đó, Slà chiều dài đường chuyền tính theo
đơn vị 100 m, n là số cạnh đường chuyền
- Nếu dùng phương pháp giao hội độ cao độc lập xác định độ cao chocác điểm khống chế đo vẽ thì phải xác định từ 3 hướng hoặc 2 hướng, trong đó
có 1 hướng đo đi và đo về
- Lưới khống chế đo vẽ độ cao có thể được bình sai theo phương phápbình sai gần đúng
- Ngoài các phương pháp xác định toạ độ, độ cao cho các điểm trong
lưới khống chế đo vẽ nêu trên, hiện nay người ta còn ứng dụng công nghệ GPS
để xây dựng lưới khống chế đo vẽ
II.2 3 Đo vẽ chi tiết
- Về công tác đo đạc để thành lập bản đồ địa chính với những tỷ lệ từ1:2000 đến 1:200 có thể áp dụng rất nhiều phương pháp, nhưng hiện naythông dụng nhất là đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng phương pháp toàn đạc
và phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay Nhưng trong khuôn khổ của đồ
án tốt nghiệp Em chỉ giới thiệu nội dung đo vẽ bản đồ địa chính bằng máykinh vĩ và máy toàn đạc điện tử theo phương pháp toạ độ cực (, s) và toạ độ
Trang 24không gian ba chiều ( X, Y, H ).
2.3.1 Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phươngpháp toàn đạc
1 Thành lập lưới khống chế trắc địa
- Để có toạ độ và độ cao của điểm A và B ( hình vẽ trên ) trước tiên phảithành lập lưới khống chế toạ độ mặt phẳng và độ cao Khái niệm về quy trìnhthành lập lưới khống chế trắc địa được trình bày ở phần trước
2 Đo vẽ bản đồ gốc
- Dựa vào các điểm khống chế trắc địa tiến hành đo vẽ chi tiết nhằm thunhập dữ liệu của các yếu tố địa vật và địa hình Nếu sử dụng máy kinh vĩ vàmáy toàn đạc quang học thì dữ liệu là góc cực , cạnh cực s và chênh cao h,còn sử dụng máy toàn đạc điện tử sẽ nhận ngay được toạ độ không gian 3chiều X,Y,H của điểm chi tiết
- Dựa vào toạ độ và độ cao của các điểm khống chế trắc địa cũng nhưtoạ độ cực hoặc toạ độ vuông góc và độ cao của các điểm chi tiết tiến hành vẽ
Thành lập lưới toạ độ địa chính
Trang 25bản đồ gốc Bản đồ gốc có thể được vẽ bằng phương pháp thủ công hoặc bằngcông nghệ tin học sử dụng các phần mềm chuyên dụng.
3 Biên tập bản đồ gốc
- Trên cơ sở bản đồ gốc được vẽ trực tiếp theo dữ liệu đo được ở ngoàithực địa, trước khi biên tập cần phải đánh giá độ chính xác và dựa vào yêu cầu
sử dụng để chỉnh sửa cho phù hợp Hiện nay công tác biên tập bản đồ chủ yếu
được thực hiện bằng công nghệ tin học Bản đồ gốc có thể in ra giấy hoặc dướidạng bản đồ số được lưu trữ trong máy vi tính
2.3.2 Nội dung của phương pháp toàn đạc
Để xác định toạ độ của điểm chi tiết 1 ( x1,
y1), ta đặt máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc
tại A, đo góc cực 1 và cạnh cực S1 còn độ
cao của nó được xác định bằng phương
pháp đo cao lượng giác
2.3.3 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy kinh vĩ quang học
1 Quy trình đo vẽ chi tiết tại trạm máy kinh vĩ
b Xác định sai số số định tâm máy
- Tuỳ theo tỷ lệ của bản đồ cần đo vẽ mà có thể xác định trước sai số
định tâm máy Vì sai số biểu thị trên bản đồ địa hình có thể đạt đến 0,1mmnên yêu cầu độ lệch tâm máy so với tâm mốc của trạm đo là eh 0,1 mm.Như vậy tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà ta có thể định tâm ống dọi tâm quanghọc, quả dọi hay bằng mắt
c Trình tự đo và ghi sổ
Trang 26- Tổ chức một nhóm đo vẽ bao gồm 1 người đứng máy, 1 người ghi sổ,
1 người vẽ sơ hoạ và từ hai đến bốn người đi dựng mia Thao tác tại một trạmmáy đo như sau
- Đặt máy kinh vĩ tại một điểm khống chế A, dựng tiêu ngắm tại điểm
định hướng B, tiến hành cân bằng và định tâm máy và tâm tiêu Dùng thướcthép đo chiều cao imcủa máy và ghi vào sổ đo Ví dụ trong bảng sau, ta có im=1.45m Sau
khi cân bằng máy xong, đưa ống kính ngắm sào tiêu ở điểm B sao cho ảnh củasào tiêu trùng với chỉ đứng của màng dây chữ thập Đặt trị số hướng mở đầutrên bàn độ ngang là 000'0" Dựng mia thật thẳng đứng ở điểm chi tiết 1 Quayống kính ngắm vào mia, rồi dựa vào chỉ giữa của màng chữ thập đọc số trênmia ta được chiều cao tia ngắm lt ( ví dụ, lt= 1.400m), hiệu số đọc chỉ trên vàchỉ dướil và khoảng cách nghiêng D = k l ( VD, D = 125,3 m) Cân bằng bàn
độ đứng, qua ống kính hiển vi, dựa vào cửa sổ đọc số đọc trị số góc ngang
và góc đứng v, (VD, =10015', v = +0031') Tương tự ta đo đến các điểm chitiết khác
d Tính toán trong sổ đo
- Dựa vào các số liệu đo, người ghi sổ tiến hành tính khoảng cách ngangtheo công thức sau:
SA1= Kl.cos 2 v
Trong đó: l là hiệu số đọc chỉ trên và chỉ dưới; K =100 - hệ số nhân, với ví dụ
trên ta có S= 125,3.cos20031' = 125,28 m; chênh cao giữa điểm A và điểm chitiết hA1= SA1tgv +im- lt( VD, hA1= 125,28 tg 0031' + 1,45 - 1,40 = +1,18 m ) và
độ cao của điểm chi tiết H1= HA+ hA1(VD, H1= 171,22 + 1,18 = 172,40)
- Ngoài ra, cần phải ghi chú đặc điểm của điểm chi tiết, đồng thời tạimỗi trạm đo, để tránh nhầm lẫn phải vẽ sơ hoạ vị trí và dáng đất của tất cả các
điểm chi tiết
- Trong thực kế tế đối với khu đo bằng phẳng, để tính toán đơn giản cóthể đặt cố định góc v = 0000'00"( ống kính nằm ngang ) hoặc đánh dấu trênmia chiều cao máylt= im)
Mẫu sổ đo chi tiết bằng máy kinh vĩ
Trang 27- Độ cao điểm trạm đo HA=171.22 m - Người kiểm tra: Phạm nhân Đức
- Chiều cao máy: im=1 57 m
Số
đọc chỉ Giữa
lt
Góc
đứng v
Khoảng Cách ngang S= D cos 2 v
Chênh cao h=Stgv+i m -
l t
Độ cao H
Ghi chú
đường
2 Cách chọn điểm chi tiết đặc trưng khi vẽ dáng đất và địa vật
- Để đảm bảo độ chính xác của bản đồ địa chính, ngoài việc đảm bảo độchính xác vị trí và độ cao của điểm chi tiết còn phải biết đặt vị trí của điểmmia thế nào cho thích hợp vị trí điểm mia phải là điểm đặc trưng của dáng đấtnhư đỉnh núi, sống núi,
khe núi, yên ngựa khoảng cách từ máy đến mia, giữa các điểm mia được quy
định tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều đường bình độ
- Tuỳ theo tỷ lệ bản đồ và hình dáng của địa vật mà chọn điểm mia Các
địa vật hình tuyến như đường sá, mương máng có thể đặt mia ở tim đườnghoặc đặt ở hai mép đường, địa vật có thể biểu thị theo tỷ lệ thì đặt mia ở các
đỉnh góc, địa vật mô tả theo ký hiệu đặt mia đúng tâm địa vật
2.3.4 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bàng máy toàn đạc điện tử
1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử ( Total Station ) cho phép ta giải quyết nhiều bàitoán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính làmáy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor )
Trang 28Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ
điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh
vĩ số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứngv (hay
thiên đỉnh z ) Bộ vi sử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy(K), số liệu khí tượng môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiềucao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU
mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Sốliệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ
trong bộ nhớ trong ( RAM- Random Access Memory ) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biêntập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thôngtin địa lý ( GIS ) cài đặt trong máy tính
2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
Khác với đo vẽ chi tiết bằng máy kinh vĩ hoặc toàn đạc thông thường,Khi dùng máy toàn đạc điện tử thì toàn bộ việc ghi chép và sử lý số liệu được
tự động hoá hoàn toàn Tuỳ theo từng loại máy mà quy trình đo và sử lý sốliệu có những đặc điểm khác nhau
a Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp
kế ( có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), mộtthước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng,
để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phảnxạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùnggương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phímchức năng nhập các số liệu như hằng số ( K), nhiệt độ (t0), áp xuất( P), toạ độ
và độ cao điểm trạm
đo A ( XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B ( XB,YB), chiều cao máy im,chiều cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về 0000'00"
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiênh DA1,
Trang 29góc bằng 1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặcgóc thiên đỉnh z1).
c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU.
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằngcác phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
- Chuyển cạnh nghiêng DA1về trị số cạnh ngang SA1:
SA1= DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
Trang 30Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im-l g
- Tính độ cao điểm chi tiết 1:
H1= HA+hA1Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều ( x,y,H) của điểm chi tiết 1
được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hìnhtinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài ( Field book )
II.2.4 Xử lý số liệu đo và vẽ bản đồ trên phần mềm.
2.4.1 Với các máy đo kinh vĩ và các máy quang cơ,
+ Trong phương pháp đo vẽ bản đồ truyền thống chúng ta phải ghichép thứ tự ( tên ) điểm đo, kết quả đo, ghi chú và vẽ sơ hoạ để khi vẽ bản đồ
có thể nối các điểm tạo ra đối tượng cần thể hiện
+ Sau khi nhập các số liệu đo từ sổ đo ghi được ngoài thực địa vào máytính ( Thao tác này cũng phải nhập thủ công từng điểm chi tiết một ) ta tiếnhành sử lý số liệu và vẽ bản đồ khi vẽ bản đồ ta phải tự nối các điểm chi tiếtlại với nhau trên máy tính
2.4.2 Đo trút bằng máy toàn đạc điện tử.
+ Với các máy toàn đạc điện tử thông thường mà không sử lý theo mãngoại nghiệp của các phần mềm tiện ích được cài đặt trong CPU.Tại trạm đomã ( Code ) điểm chi tiết phải vào bằng tay cho từng điểm Việc tạo mã đượcsoạn thảo trước để thống nhất trong công tác đo ngoại nghiệp và sử lý nộinghiệp
+ Sau khi trút các số liệu đo từ máy toàn đạc vào máy tính ta tiến hành
sử lý số liệu đo rồi nối các ô thửa, địa vật lại với nhau trên máy tính
2.4.3 Đo ghi vào máy toàn đạc kết hợp nhập mã code theo quy ước để phần mềm tự nối.
+ Ngày nay các phần mềm thành lập bản đồ tự động có thể kết nối đểtiếp nhận kết quả đo của các máy toàn đạc điện tử để xử lý tạo bản vẽ Tương
tự việc ghi chú trong sổ đo thông thường, trong máy toàn đạc điện tử có thểghi nhận mã ( code ) của điểm đo thực địa
+ Mã ( code ) điểm đo là tập hợp một số ký tự được gắn với kết quả đocủa điểm mà khi chương trình xử lý đọc được sẽ thực hiện một số lệnh đã
được định nghĩa trước Mỗi mã ( Code ) có thể gắn với một số thuộc tính riêng
do người tạo mã đặt ra
+ Sau khi nhập số liệu đo đạc ngoài thực địa vào máy tính ta sử lý sốliệu đo và vẽ bản đồ trên phần mềm
Chức năng làm nhiệm vụ xử lý các mã (code ) ngoại nghiệp để tạo racác đối tượng bản đồ từ các trị đo ( tự động tạo bản đồ ).Chức năng chạy hoàntoàn tự động và các mã được xử lý theo bộ mã chuẩn Xử lý theo mã ngoạinghiệp là một phương pháp rất tốt để tiết kiệm thời gian và chi phí cho quátrình xây dựng bản đồ địa chính sau khi đo vẽ Các máy toàn đạc điện tử hiện
Trang 31nay đều cho phép đặt mã ngay trong quá trình đo vẽ ngoại nghiệp.
Quá trình xử lý mã bao gồm 2 công đoạn:
Xử lý các mã điều khiển để tạo nên các đối tượng bản đồ
Xử lý các mã đối tượng để phân lớp thông tin các đối tượng bản đồ
Các đối tượng bản đồ được tự động sinh ra qua xử lý mã sau này sẽ đượcchuyển sang cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính để xây dựng hoàn chỉnh bản đồ
địa chính
II.2.5 Đánh số thửa, tính diện tích, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất
2.5.1 Đánh số thửa trên bản đồ địa chính
Sau khi đã hoàn thành công việc đo vẽ, ghép biên bản vẽ, đối soát thực
địa, kiểm tra đánh giá chất lượng bản đồ đã được chỉnh sửa, lúc đó ta có thểtiến hành đánh số thửa trên bản đồ gốc Số thứ tự được coi như một tên riêngcủa thửa đất nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực hồ sơ thửa đất, bảng biểu,thống kê, kê khai
Việc đánh số thửa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trong một tờ bản đồ, số thửa không được trùng nhau
- Số thửa phải liên tục
- Số thửa phải thống nhất trong mọi tài liệu liên quan
- Đánh số thửa trên bản đồ bằng chữ arập Trình tự đánh số từ trênxuống dưới, từ trái qua phải, theo đường zích zắc số nọ liên tiếp số kia Đốivới bản đồ gốc những thửa tiếp giáp biên bị chia cắt thì lấy khung làm cạnhthửa để đánh số thửa, các thửa trong bản đồ luôn luôn nguyên thửa Trên bản
đồ nếu có những thửa nhỏ thì ghi số thửa ở trên bản đồ và ghi chú số thửa vàdiện tích ở phần ghi chú
2.5.2 Tính diện tích
Diện tích thửa đất là yếu tố quan trọng hàng đầu trong hồ sơ quản lý đất
đai Nó là cơ sở để xác định quyền sử dụng đất, định giá đất, tính thuế Diệntích thửa đất cần được xác định chính xác ngay sau khi đo vẽ và nghiệm thubản đồ địa chính gốc
Diện tích thửa đất được tính bằng máy tính và phần mềm FAMIS có độchính xác đến 0.1 m2 Diện tích thửa đất được ghi trên bản đồ, hồ sơ kỹ thuậtthửa đất và các tài liệu khác phải thống nhất
Trên bản đồ và hồ sơ kỹ thuật thửa đất số thửa và diện tích phải ghi theo dạngphân số
2.5.3 Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Hồ sơ kỹ thuật là một tài liệu cơ sở phục vụ công việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở trong khu vực đô thị
Mỗi thửa đất ở sẽ lập một bản hồ sơ riêng Hồ sơ này do người làmcông tác đo bản đồ địa chính và người làm công tác quản lý địa chính cùng
Trang 32thực hiện.
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất bất đầu được tập hợp trong quá trình thành lậpbản đồ gốc từ khi đo vẽ ngoài thực địa đến biên vẽ bản đồ in ra chính thức.Trong hồ sơ kỹ thuật thửa đất phải thể hiện các nội dung sau:
- Số hiệu thửa đất
- Tên chủ sử dụng
- Địa chỉ sử dụng
- Sơ đồ thửa đất có ghi kích thước cạnh ranh thửa, tiếp giáp thửa Tuỳtheo độ lớn nhỏ của thửa đất mà chọn tỷ lệ in sơ đồ thửa đất, sao cho toàn bộsơ đồ nằm gọn trong phần đóng khung hình vuông
- Sơ đồ thửa đất thể hiện toàn bộ nội dung thửa đất như ranh giới thửa.Loại đất, công trình trên đất
- Bảng kê toạ độ các điểm đặc trưng trên ranh giới thửa
Trang 33Chương 3
Giới thiệu phần mềm MicroStation và phần mềm Famis III.1 Giới thiệu phần mềm MicroStation và khả năng ứng dụng trong công tác thành lập Bản Đồ Địa Chính
III.1.1 Giới thiệu chung về MicroStation
MicroStation là một phần mềm đồ hoạ trợ giúp thiết kế Nó có khả năngquản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiệncác yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thốngquản lý dữ liệu lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địahình, địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệukhông gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rấttiện lợi MicroStation cho phép lưu bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệthống tọa độ khác nhau
MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phầnmềm ứng dụng khác như : GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC Các công cụcủa MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét(raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có mộtgiao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làmviệc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạnhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền
ảnh ( raster ), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ Trong lĩnh vựcbiên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở củaMicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng
đường, và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ đượccoi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết mộtcách dễ dàng trong MicroStation Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồcùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa
đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thậtngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các bản đồ Cácbản vẽ trong MicroStation được ghi dưới dạng các file *.dgn
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ hoạ sang các phầnmềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
III.1.2 ứng dụng của MicroStation trong công tác thành lập bản đồ địa chính
Nguồn tư liệu để thành lập bản đồ địa chính gồm các trị đo góc cạnhhoặc toạ độ các điểm góc thửa Vì vậy MicroStation xây dựng cơ sở dữ liệu
Trang 34như thế nào với hai loại dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, ta xét cụ thểsau đây.
1.2.1.X ây dựng dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính trong MicroStation.
Xây dựng dữ liệu không gian cho phần mềm thực chất là tạo cơ sở dữliệu bản đồ số Dữ liệu không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các
đối tượng, mã hoá, số hoá để có toạ độ trong hệ toạ độ và được lưu chủ yếu ởdạng vector Các tài liệu, số liệu để xây dựng bản đồ địa chính được lấy từ bản
đồ giải thửa, số liệu đo mới, số liệu bổ sung ngoài thực địa để đưa vào trongMicroStation làm dữ liệu không gian xây dựng bản đồ địa chính
+ Nếu là dữ liệu đo ngoại nghiệp gồm các trị đo góc, cạnh hoặc toạ độphẳng của các điểm thực địa, nó được ghi nhận ở dạng sổ sách thông thườnghoặc sổ đo điện tử Các tư liệu này được thu nhập trực tiếp hoặc qua mộtmudul phần mềm riêng để tính toạ độ, mã hoá tạo quan hệ nối để tạo ra các
đối tượng bản đồ số
+ Vào dữ liệu không gian qua việc số hoá bản đồ số hoặc dùng máyquét ( Scanner ) Phương pháp này các thiết bị được cài đặt qua bàn số hoá vàmôi trường windows, dùng các lệnh tạo mới các đối tượng hay sử dụng cácthanh công cụ để tạo đối tượng bản đồ Phương pháp này sử dụng bàn số hoá
đạt độ chính xác thấp và phụ thuộc nhiều vào người thực thi nhiệm vụ Nếu sửdụng máy quét để chuyển đổi dữ liệu từ bản đồ giấy, ảnh hàng không sang dữliệu dạng số và được lưu dưới dạng raster, phương pháp này đạt độ chính xáccao, lượng thông tin lớn, tốn ít thời gian nhập và thu thập dữ liệu năng xuất lao
động cao
1.2.2 Tổ chức dữ liệu trong MicroStation.
Các bản vẽ trong MicroStation được ghi nhận dưới dạng file *.dgn Mỗi filebản vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các tham số về lướitoạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc
Nếu như không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D, nếu không gianlàm việc là ba chiều thì có file 3D Các tham số này thường được xác định sẵntrong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seedphù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo
Trong mỗi file dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính
+ Tọa độ: x,y với file 2D
+ Tọa độ: x,y,z với file 3D
+ Tên lớp ( level ) trong MicroStation có tất cả 63 lớp được đánh số từ 1 đến 63.+ Màu sắc ( color ) trong MicroStation Trong bảng có 256 màu và đánh
số từ 0 đến 255
+ Kiểu nét ( linestyne ): Có 8 loại nét cơ bản, đánh số từ o đến 7
Trang 35+ Lực nét ( weight ): Có 16 loại lực nét cơ bản, được đánh số từ 0 đến 15.
III.1.3.Một số thanh công cụ trong MicroStation.
MicroStation cho phép giao diện với người dùng thông qua cửa sổCommand window, các cửa sổ quan sát, các menu, các hộp thoại và các bảngcông cụ cửa sổ lênh Command window hiển thị cho ta tên file đang mở và có
6 trường hợp với nội dung sau:
+ Status: Hiển thị thông báo về các yếu tố được chọn
+ Message: Hiển thị các thuộc tính hiện thời của các yếu tố
+ Command: Hiển thị tên của lệnh đang được thực hiện
+ Frompt: Hiển thị thao tác tiếp theo cần được thực hiện
+ Input: Dùng để gõ lệnh hoặc tham số cho lệnh từ bàn phím
+ Error: Hiển thị các thông báo lỗi
Mỗi một công cụ nào đó trong MicroStation thường có thể thực hiệnbằng nhiều phương pháp từ biểu tượng của thanh công cụ menu, từ củalệnh Tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của người sử dụng Nhưng dù sử dụng thôngtin nào thì thông tin về lệnh cũng được thể hiện trên cửa sổ lệnh Commandwindow
Bảng công cụ là tập hợp các chức năng ta thường sử dụng trong quátrình thành lập bản đồ, bản vẽ Bảng công cụ chính thường được mở ra khi takhởi động MicroStation Các công cụ chính trong MicroStation
+ Main\Linear Element: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng
đường tuyến
+ Main\Points: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng điểm
+ Main\Polygons: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng vùng
+ Main\Ellipses:Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipses
+Main\Arc: Thanh công cụ vẽ các đối tượng dạng cung
+ Main\Cells: Thanh công cụ vẽ các ký hiệu dạng cell
+ Main\Patterns: Thanh công cụ trải kí hiệu cho các đối
tượng dạngVùng
+ Main\Mainpulate: Thanh công cụ dùng để copy, dịch chuyển,tăng tỷ lệ hoặc quay đối tượng
+ Main\Modify: Thanh công cụ sửa chữa đối tượng
+ Main\Change Attribute: Thanh công cụ dùng để thay đổi thuộctính của đối tượng
+ Main\Dimension: Thanh công cụ dùng để đo ghi kích thước của
đối tượng
+ Main\Groups: Thanh công cụ dùng để liên kết các đối tượng riêng
Trang 36lẻ thành một đối tượng hoặc phá bỏ liên kết đó.
+ Main\Measure: Thanh công cụ tính toán các giá trị về khoảngcách hoặc độ lớn của đối tượng
+ Main\Element Selection: Thanh công cụ chọn đối tượng
+ Main\Delect Element: Công cụ xoá đối tượng
+ Main\Fence: Thanh công cụ sử dụng để đặt, sửa chữa, chuyển đổi
và xoá đối tượng trong Fence
+ Main \Tags: thanh công cụ sử dụng để gán, soạn thảo, thay đổi, hoặcxem lại những đối tượng tags
Thanh công cụ chính: là tập hợp các chức năng ta thường sử dụng trongquá trình thành lập bản đồ, bản vẽ Bảng công cụ chính thường được mở ra khi
ta khởi động MicroStation Trong trường hợp bảng công cụ chính không xuấthiện trên màn hình thì ta có thể mở lại nó theo thao tác sau:
Từ màn hình chính chọn Tools Main Main để thuận tiện trongthao tác MicroStation cung cấp nhiều các công cụ tương đương như lệnh Cácthanh công cụ này thể hiện trên màn hình dưới dạng các biểu tượng vẽ và đượcnhóm theo các chức năng có liên quan thành những công cụ (Tool box )
Các thanh công cụ thường dùng nhiều nhất trong MicroStation được đặttrong thanh công cụ chính ( Main Toolbox ) Muốn sử dụng thanh công cụnày ta bấm phím trái ( data ) của chuột vào biểu tượng tương ứng đồng thờikéo các thanh công cụ con đó ra thành một Tool box hoàn chỉnh, hoặc dùngtừng lệnh trong thanh công cụ con trong Tool box để thao tác
Khi sử dụng công cụ nào đó thì Tool box sử dụng sẽ là hiện thời
Với nội dung của đề tài tốt nghiệp Em chỉ giới thiệu sơ lược các lệnhtrong phần mềm MicroStation trợ giúp cho phần mềm Famis trong công tácthành lập bản đồ địa chính
1.3.1 Đơn vị đo
Trong MicroStation kích thước của đối tượng được xác định thông qua
hệ thống toạ độ và file đang sử dụng Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệthống toạ độ gọi là Working Units
Để đặt dơn vị cho file bản vẽ từ menu chính ta chọn Settings Designfile, sau đó chọn Working Units Ta vào tên cho đơn vị chính Master Units
1.3.2 Các thuộc tính của đối tượng
- Level: Lớp
Mỗi đối tượng được gắn vào một lớp, MicroStation có tất cả 63 level,
được đánh số từ 1 - 63, tại mỗi thời điểm chỉ có một lớp hoạt động
- Color: Màu sắc
Trang 37Mỗi đối tượng được thể hiện với một màu sắc xác định Bảng màu gồm co
256 màu, được đánh số từ 0 - 255, tại mỗi một lớp chỉ có một màu hoạt động
- Line styne: Kiểu đường
MicroStation chỉ có tất cả 8 kiểu đường cơ bản được đánh số từ 0 - 7.Mỗi đối tượng được gắn với một kiểu đường, tại mỗi thời điểm chỉ có mộtkiểu đường hoạt động
1.3.4 Làm việc với một hoặc một nhóm đối tượng (Main\Fence ).
Để sử dụng fence từ thanh công cụ main ta kéo bảng fence Fence làmột chức năng rất mạnh của MicroStation dùng để tạo một nhóm các đốitượng tạm thời để thao tác các chế độ làm việc của Fence bao gồm
Place Fence Block- Dùng để xác định vùng bao Fence
Modify Fence Verter- Dùng để thay đổi vị trí đỉnh của Fence
đang hiển thị
Manipulate Fence Contents - Dùng để điều khiển các chế độ (di
Trang 38chuyển, copy, quay, )
Delete Fence Contents - Dùng để xoá các yếu tố được xác địnhtheo Fence và chế độ làm việc của Fence đang làm hiển thị
1.3.5 Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipses (Main\Ellipses ).
1.3.6 Thay đổi các yếu tố của đối tượng (Main\Modify )
Modify Element- Cho phép thay đổi hình dạng hay kích thướccủa mỗi yếu tố bằng cách thay đổi vị trí của các đỉnh
Partial Delete- Cho phép cắt bỏ một phần của đường
Extend Element- Cho phép kéo dài hay thu ngắn một đoạn thẳng
Extend Two Element to Inersection- Cho phép kéo dài hay thungắn 2 yếu tố đến điểm giao của chúng
Extend Element to Inersection- Cho phép kéo dài hay thu ngắn 1yếu tố đến chỗ giao nhau của một yếu tố khác
Trim Element- Cho phép cắt hàng loạt yếu tố giao nhau bởi mộtyếu tố khác
Insert Verter- Cho phép chèn thêm đỉnh vào đoạn thẳng, đườngthẳng, Shape
Delete Verter- Xoá đỉnh trên đường thẳng, đoạnh thẳng, shape
1.3.7 Vẽ các đối tượng dạng chữ (Main\Text ).
Trang 39Place Text- Dùng để đặt text lên bản vẽPlace Note- Đặt các chữ hay kích thước ghi chú.
Copy/ Increment Text- Cho phép copy đồng thời tăng giá trị củamột số lượng bằng giá xác định trong Tag Icrement
Match Text attribute- Đặt các thuộc tính hiện thời của chữ giốngthuộc tính của chữ đã được chọn
Chage Text to Active Attributes- Thay đổi các thuộc tính của chữ.Display Text Attributes- Hiển thị thuộc tính của chữ được chọntrên cửa sổ lệnh Command Window
1.3.8 Vẽ các đối tượng dạng đường(Main\Linear Element ).
Place Smart Line - Dùng để vẽ đường gồm nhiều đoạn liên tiếp.Place Line - Dùng để vẽ các đoạn thẳng bằng cách xác định điểm
đầu và điểm cuối
Place Muti-Line - Dùng để vẽ đường đôi
Place Stream Line String- Dùng để vẽ một đường dạng chuỗi.Place Point or Stream Curve - Xây dựng dạng đường cong(Curve)
Construct Angle Bisector - Xây dựng đường phân đôi (đườngphân giác) góc
1.3.9 Vẽ đối tượng dạng điểm.( Main\Points ).
Place Active Point - Dùng để xây dựng một điểm
Construct Points Between Data Points- Xây dựng những điểmgiữa những điểm dữ liệu
Trang 40Construct Points Along Element- Xây dựng những điểm dọc theomột đối tượng nào đó.
1.3.10 Vẽ các đối tượng dạng vùng (Main\Polygons ).
Place Block - Dùng để vẽ các hình chữ nhật
Place Shape - Dùng để vẽ một hình kín có dạng bất kỳ
Place orthogonal Shape - Dùng để vẽ đường khép kín mà có haicạnh kề vuông góc với nhau
Cireles and Elipes- vẽ hình tròn và hình elip
1.3.11 Vẽ các đối tượng dạng cung (.Main\Arc ).
1.3.12 Vẽ các đối tượng dạng Cell (Main\Cells ).
Place Active Cell- Cho phép đặt cell ở vị trí mong muốn
Place Active Cell Matrix- Cho phép đặt Cell theo hàng và cột.Select and Place Cell- Cho phép xác định một Cell đã có trên file
và biến nó thành Active Cell
Define Cell Original- Dùng để xác định thêm gốc của Cell Điểmgốc đặt là điểm mốc đặt Cell
Identify Cell- Cho phép thay thế một Cell đã có trên file bằngmột Cell khác cùng tên trong thư viện Cell và file đã sử dụng
Place Active Line Terminator- Cho phép đặt Cell theo một đoạnthẳng, đường thẳng cho trước