Trong môn Tiếng Việt, phân môn Luyện từ và câu, phần từ loại có nhiệm vụkhông kém phần quạn trọng, nó góp phần cung cấp cho học sinh những kiến thức sơgiản về tiếng việt bằng con đường q
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HUỆ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI DẠY TỪ LOẠI TRONG PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ
TIỂU LUẬN KHOA HỌC CUỐI KHOÁ
Chuyên ngành: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
CN Vũ Hoàng Cúc
Bà Rịa – Vũng Tàu , 2009
Trang 3MỤC LỤC
Trang A.Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.2 Cơ sở thực tiễn 6
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
B Nội dung Chương 1 1.1 Cơ sở lý luận 7
1.2 Cơ sở thực tiễn 8
Chương 2 2.1 Vị trí nhiệm vụ của dạy học luyện từ và câu 9
2.2 Nội dung và chương trình sách giáo khoa 10
2.3 Các bài học và bài tập được đề cập trong tiểu luận 14
2.4 Qui trình dạy bài luyện từ và câu 21
2.5 Các phuơng pháp giảng dạy 22
2.6 Biện pháp thực hiện dạy luyện từ và câu 28
Chương 3 3.1 Kết quả 29
3.2 Bài học kinh nghiệm 30
C Kết luận và kiến nghị 30
Tài liệu tham khảo 32
Trang 4Trong môn Tiếng Việt, phân môn Luyện từ và câu, phần từ loại có nhiệm vụkhông kém phần quạn trọng, nó góp phần cung cấp cho học sinh những kiến thức sơgiản về tiếng việt bằng con đường qui nạp, và rèn luyện kỹ năng dùng từ đặt câu (nói –viết), bên cạnh đó còn cung cấp những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và conngười, văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài Ngoài ra phân môn Luyện từ vàcâu còn giúp học sinh bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sựtrong sang, giàu đẹp của Tiếng Việt Môn Luyện từ và câu góp phần giúp học sinh hìnhthành nhân cách và nếp sống văn hoá của con người Việt Nam.
Năm học 2009-2010, HS lớp 4C Trường tiểu học Trần Phú- Xã Suối Rao- BRVT
có Sĩ số học sinh: 29/14 Trong đó: học sinh dân tộc (Châu Ro): 3/2Nữ
Chất lượng được bàn giao từ năm trước như sau:
Xếp loại giỏi: 3emXếp loại khá: 10emXếp loại Trung bình: 13emHọc sinh lưu ban của năm học trước: 3emTrong thời gian thực dạy,qua khảo sát chất lượng đầu năm tôi nhận thấy khoảngmột nửa số học sinh chưa năm bắt rõ ràng cụ thể các loại từ, từ chỉ sự vật, khả năngnhận biết từ, dùng từ đặt câu, sử dụng ngôn ngữ, vốn từcòn nhiều hạn chế Nên tôimạnh dạn quyết định tìm hiểu nghiên cứu một số ván đề khi dạy luyện từ và câu ở lớp 4
Trang 5tại địa bàn nơi tôi đã và đang công tác Nhằm giúp học sinh học tốt phân môn Luyện từ
và câu trong môn Tiếng Việt, phần từ loại
Từ những lý do trên, người viết chọn đề tài: Một số vấn đề khi dạy từ loại ở lớp 4
2 Mục đích nghiên cứu
Mở rộng vốn từ theo chủ điểm.Cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản
về từ, từ loại, cấu tạo từ, câu, dấu câu…(thông qua các bài tập)
Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng một số dấu câu.Bồi dưỡng cho học sinh có thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu; có ýthức sử dụng tiếng việt văn hoá trong giao tiếp và thích học tiếng việt
Nhằm giúp cho học sinh lớp 4C Trường Tiểu học Trần Phú có một số kiến thứcnhất định về từ, từ loại, câu, cách sử dụng dấu câu.Từ đó trang bị cho học sinh một vốnkiến thức cơ bản để học tốt phân môn Luyện Từ Và Câu phần từ loại nói riêng, mônTiếng Việt nói chung Để học sinh có cơ sở nền tảng học tốt các môn học khác và lớptrên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Đó là quá trình dạy học Luyện từ và câu phần từ loại gồm 3 yếu tố:
Nội dung dạy học của môn Luyện từ và câu
Hoạt động dạy học của giáo viên thể hiện trong bài học
Hoạt động học tập của học sinh trong giờ học và kết qủa đạt được sau bài học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Mở rộng hệ thống hoá vốn từ trang trang bị cho học sinh một số hiểu biết sơ giản
về từ và câu
Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng sử dụng từ ngữ, dùng từ đặt câu và sử dụngđấu câu trong giao tiếp hàng ngày trên nền tản từ câu đã được học tạo mối quan hệ chặtchẻ giữa từ và câu để có ý thức sử dụng tiếng việt văn hoá giao tiếp
Làm giàu vốn từ cho học sinh nhằm tăng cường sự hiểu biết của học sinh vềnhiều lĩnh vực trong cuộc sống
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Bậc tiểu học môn Tiếng Việt học sinh được học mỗi tuần 8 tiết, trong đó mônLuyện từ và câu thực hiện mỗi tuần 2 tiết, học sinh được học cả năm là 35 tiết,trong 35tuần
Trang 6Bài tiểu luận cuối khoá, chúng tôi chỉ tập trung vào mảng (từ loại)cụ thể “Danh
từ, động từ và tính từ “,Thế nào là động từ? Nhận diện, phân biệt động từ,vận dụng để
sử dụng thích hợp các loại từ Nhận biết thế nào là danh từ? Danh từ chung, danh từriêng, cách viết hoa của danh từ; Thế nào là tính từ? Giúp học sinh hiểu và nhận biết thếnào là tính từ? Các loại tính từ
6 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm giúp học sinh lớp 4C học tốt môn Luyện từ và câu, phần từ loại tôi đã vậndụng các phương pháp:
Phương pháp tổng hợp thu thập tài liệu và kết quả học tập của các em ở năm họctrước về môn Luyện từ và câu thông qua giáo viên chủ nhiệm
Phương pháp phân tích: Qua các thông tin vừa nắm, tôi đã tự đề ra cho mình biệnpháp phù hợp với từng đối tượng học sinh, nhằm giúp các em học tập có hiệu quả, tiến
bộ hơn
Phương pháp điều tra : Theo dõi 29 học sinh trong lớp, có bao nhiêu học sinhham thích học môn Luyện từ và câu, có bao nhiêu học sinh chưa ham thích học mônLuyện từ và câu, phần từ loại.Từ đó có biện pháp giúp đỡ, hổ trợ, động viên để số họcsinh chưa ham thích học các loại từ phần từ loại trở thành học sinh ham thích học phânmôn này môn học này.Bài tiểu luận cuối khoá ,chúng tôi chỉ tập trung vào mảng (từ loại)cụ thể “Danh từ, động từ và tính từ “,Thế nào là động từ? nhận diện, phân biệt độngtừ,vận dụng để sử dụng thích hợp các loại từ Nhận biết thế nào là danh từ? danh từchung, danh từ riêng, cách viết hoa của danh từ; Thế nào là tính từ? giúp học sinh hiểu
và nhận biết thế nào là tính từ? các loại tính từ
Trang 7NỘI DUNG Chương 1
1.1 Cơ sở lí luận
Chương trình Tiếng Việt tiểu học mới được sát nhập hai phân môn Từ ngữ vàNgữ pháp thành phân môn Luyện từ và câu.Cơ sở của việc sát nhập này là xuất phát từmối quan hệ chặt chẽ giữa từ và câu trong giao tiếp, đồng thời coi trọng yêu cầu thựchành của phân môn Luyện từ và câu
Phân môn Luyện từ và câu có vị trí quan trọng trong chương trình tiểuhọc.Trước hết Luyện từ và câu phần từ loại cung cấp làm giàu vốn từ cho học sinh đặtbiệt là hệ thống từ ngữ, cung cấp cho học sinh được gắn với chủ điểm ở từng bài học
Nhằm tăng cường sự hiểu biết của học sinh về nhiều lĩnh vực trong cuộc sống.Phân môn Luyện từ và câu cung cấp những kiến thức sơ giản về từ và câu, rèn kỹ năngdùng từ đặt câu, sử dụng từ ngữ vào trong giao tiếp hằng ngày.Chính vì vậy, học sinhđược làm quen với từ và câu ngay từ lớp một và được học với tư cách là một phân mônđộc lập của môn Tiếng Việt từ lớp hai, ba
Nhiệm vụ chủ yếu của việc dạy phân môn Luyện từ và câu phần từ loại ở tiểuhọc là giúp học sinh:
Mở rộng vốn từ và cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về cấu tạo từ,
từ loại, câu, dấu câu…
Rèn luyện kỹ năng dùng từ đặt câu, sử dụng dấu câu…
Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụngTiếng Việt văn hoá trong giao tiếp
Trang 8Biết vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học phù hợp với đặt trưng củaphân môn, phù hợp với từng đối tượng của học sinh.
Môn Luyện từ và câu lớp bốn, cụ thể đã được bớt nhiều so với chương trình từngữ - ngữ pháp của lớp 4 cũ Giáo viên xác định nội dung trọng tâm của từng bài, xácđịnh điểm nhấn theo yêu cầu nội dung của chuẩn kiền thức, cụ thể rõ rang, nhìn chungngắn gọn, chủ yếu vào hướng dẫn học sinh thực hành bài tập.Số lượng bài tập đảm bảoyêu cầu cho giáo viên hướng dẫn học sinh trên lớp.Thông qua bài tập giáo viên giảngmột số từ trọng tâm để học sinh nắm
Đa số giáo viên là người tại địa bàn, tác phong chuẩn mực, nhẹ nhàng, gần gũi,thân thiện với học sinh Giọng nói rõ ràng, phát âm chuẩn
Trình độ giáo viên chưa đồng đều đôi lúc còn giảng dạy theo phương pháp cũ,chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các hoạt động, hoạt động của thầy và trò thiếu nhịpnhàng
Học sinh:
Phần lớn các em là con em lao động nghèo, mặt bằng dân trí thấp, nên việc đầu
tư và quan tâm đến việc học của học sinh còn rất nhiều hạn chế
Do đặc điểm của địa bàn vùng sâu, vùng xa, số lượng học sinh ít, nên lớp đượcdồn học sinh cho đủ theo biên chế lớp học nên bước đầu một số học được chuyển sangCác em còn nhiều bỡ ngỡ.Do đặc thù của vùng nông thôn dân cư thưa thớt nên việc sử
Trang 9dụng từ ngữ giao tiếp có rất nhiều hạn chế, việc sử dụng ngôn ngữ đối với các em cũngảnh hưởng theo, không phải một sớm một chiều có thể lĩnh hội được.
Trang 10CHƯƠNG 2 2.1 Vị trí- nhiệm vụ dạy luyện từ và câu
Vị trí
Phân môn Luyện từ và câu có vị trí quan trọng trong chương trình tiểu học.Trướchết Luyện từ và câu cung cấp làm giàu vốn từ cho học sinh đặt biệt là hệ thống từ ngữcung cấp cho học sinh được gắn với chủ điểm ở từng lớp, nhằm tăng cường sự hiểu biếtcủa học sinh về nhiều lĩnh vực của cuộc sống
Phân môn Luyện từ và câu phần từ loại cung cấp những kiến thức sơ giản về từ
và câu, rèn kỹ năng dùng từ đặt câu, sử dụng từ ngữ vào trong giao tiếp hằng ngàyChính vì vậy,học sinh được làm quen với từ và câu từ lớp một và được học với tư cách
là mộn phân môn độc lập của Tiếng Việt từ lớp hai đến lớp năm
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chủ yếu của việc dạy phân môn Luyện từ và câu ở tiểu học là giúp HS:
Mở rộng vốn từ và cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về cấu tạo từ,
từ loại, câu, dấu câu
Bài tiểu luận cuối khoá ,chúng tôi chỉ tập trung vào mảng (từ loại )cụ thể “Danh
từ, động từ và tính từ “,Thế nào là động từ? nhận diện, phân biệt động từ,vận dụng để sửdụng thích hợp các loại từ Nhận biết thế nào là danh từ? danh từ chung, danh từ riêng,cách viết hoa của danh từ; Thế nào là tính từ? giúp học sinh hiểu và nhận biết thế nào
là tính từ? các loại tính từ
Rèn luyện kỹ năng dùng từ đặt câu, sử dụng dấu câu
Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụngTiếng Việt văn hoá trong giao tiếp
2 2 Nội dung chương trình và sách giáo khoa
2.2.1 Nội dung chương trình
Nội dung chương trình của Luyện từ và câu lớp Bốn gồm 94 tiết
Học kỳ 1: gồm 62 tiết, gắn với 5 chủ điểm, đó là :
Chủ điểm 1: thương người như thể thương thân “Nhân hậu – Đoàn kết “
Trang 11Học kỳ 2: gồm 32 tiết, gắn với 5 chủ điểm, đó là:
Chủ điểm 1: Người ta là hoa đất – tài năng - sức khoẻ
Chủ điểm 2: Vẻ đẹp muôn màu – cái đẹp
Chủ điểm 3: Những người quả cảm – dũng cảm
Chủ điểm 4: Khám phá thế giới - du lịch - thám hiểm
Chủ điểm 5: Tình yêu cuộc sống - lạc quan yêu đời
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo các chủ điểm
Bài tập tìm từ ngữ theo chủ điểm
Bài tập tìm hiểu, nắm nghĩa của từ
Trang 12Bài tập quản lý, phân loại vốn từ.
Câu cảm
Thêm trạng ngữ cho câu
Ôn luyện kiến thức về công dụng và luyện tập sử dụng một số dấu câu: dấu haichấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang
2.2.3 Cấu trúc môn luyện từ và câu
* Cấu trúc kiểu bài lý thuyết gồm 3 phần:
Là nội dung kiến thức và quy tắc sử dụng từ và câu được rút ra sau phần nhận xét
để yêu cầu học sinh ghi nhớ Ghi nhớ được đóng khung trong sách giáo khoa
Luyện tập:
Gồm hệ thống bài tập nhằm cũng cố và vận dụng các kiến thức đã học vào nhữngtình huống mới Có hai loại bài tập ở phần luyện tập là bài tập nhận diện và bài bài tậpvận dụng
* Cấu trúc kiểu bài thực hành gồm:
Tên bài
Một bài học có từ 3-4 bài tập chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
2.2.4 Yêu cầu kiến thức
Mở rộmg và hệ thống vốn từ:
Trang 13Môn tiếng việt có 10 đơn vị đọc thì môn luyện từ và câu mở rộng và hệ thốnghoá 10 chủ điểm đó.
Trang bị các kiến thức giảng dạy về từ và câu:
* Từ-cấu tạo tiếng
Dùng câu hỏi vào mục đích khác
Các phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Câu kể
Câu kể là gì?
Cách dùng câu kể
Câu kể ai là gì?
Câu cầu khiến:
Câu cầu khiến là gì?
Cách đặt câu cầu khiến
Giải pháp khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
Câu cảm:
Thêm trạng ngữ cho câu
Trạng ngữ là gì?
Trang 14Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích, phương tiện trong câu
Dấu ngoặc đơn
2.2.5 Yêu cầu kỉ về từ và câu
2.2.5.1 Từ:
Nhận biết được cấu tạo tiếng
Giải các câu đố tiếng lien quan đến cấu tạo của tiếng
Nhận biết từ loại
Đặt câu với những từ đã cho
Xác định tình huống sử dụng tục ngữ- thành ngữ
2.2.5.2 Câu:
Nhận biết các kiểu câu
Đặt câu theo mẫu
Nhận biết các kiểu trạng ngữ
Thêm trạng ngữ cho câu
Tác dụng của dấu câu
Điền dấu câu thích hợp
2.2.5.3 Dạy tiếng việt văn hoá trong giao tiếp:
Thông qua nội dung dạy luyện từ và câu, bồi dưỡng cho học sinh ý thức và thóiquen dung từ đúng, nói viết thành câu và ý thức sử dụng tiếng việt trong giao tiếp phùhợp với các chuẩn mực văn hoá
Chữa lỗi dấu câu
Lựa chọn kiểu câu về kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần đạt được và cũng nhưnhiệm vụ mà người giáo viên cần nắm vững khi giảng dạy phân môn này
2 3 Các bài học, bài tập được đề cập trong tiểu luận
Trang 15Trong phần lý do chọn đề tài, nội dung được nêu trong tiểu luận là tập trung vàomảng (Từ loại:Danh từ, Động từ, Tính từ)
Đó là: Danh từ:
Thế nào là danh từ?
Danh từ chung và danh từ riêng
Cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
Cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau:
Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi
Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ còn truyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình.
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
Bài 2 trang53:
Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp:
Từ chỉ người: ông cha,…
Từ chỉ vật: sông,…
Từ chỉ hiện tượng: mưa,…
Trang 16Từ chỉ khái niệm: cuộc sống,…
Từ chỉ đơn vị: cơn,…
Bài 1 trang 53(phần luyện tập)
Tìm danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ được in đậm dưới đây:
Một điểm nổi bật trong đao đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là lòng thương
người…Chính vì thấy nước mất, nhà tan…mà Người đã ra đi học tập kinh nghiệm của cách mạng thế giới để về giúp đồng bào.
Tuần 6
Bài: Danh từ chung và danh từ riêng:
Bài 1 trang 57:
Tìm các từ có nghĩa như sau:
Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được.
Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta.
Người đứng đầu nhà nước phong kiến.
Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta.
Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau:
Chúng tôi/ đứng/ trên/ núi/ chung/ Nhìn/ sang/ trái/ là/ dòng/ sông/ Lam/ uốn khúc/ theo/ dãy/ núi/ Thiên Nhẫn/ Mặt/ sông/ hắt/ ánh/ nắng/ chiếu/ thành/ một/ đường/ quanh co/ trắng xoá/ Nhìn/ sang/ phải/ là/ dãy/ núi/ Trác/ nối liền/ với/ dãy/ núi/ Đại Huệ/ xa xa Trước/ mặt/ chúng tôi/, giữa/ hai/ dãy/ núi/ là/ nhà/ Bác Hồ/.
(Theo Hoài Thành và Thanh Tịnh) Tuần 7
Bài:Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
Trang 17Bài 1 trang 68:
Hãy nhận xét cách viết những tên riêng sau đây:
Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây.
Bài 1- Bài 2 trang 68:
Viết tên em và tên địa chỉ gia đình em.
Viết tên một số xã(phường, thị trấn) ở huyện (quận, thị xã, thành phố) của em.
Bài 3 trang 68:
Các quận, huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em.
Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em.
Tuần 8
Bài: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
Nhận xét:
1 Đọc các tên người, tên địa lí nước ngoài sau đây:
Tên người: Lép Tôn-xtôi, Mô-rít-xơ Mát-téc-lích, Tô-mát Ê-đi-xơn.
Tên địa lí: Hi-ma-lay-a, Đa-nuýp, Lốt Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân, Công-gô.
2 Biết rằng chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành các tên riêng nói trên đều được viết hoa, hãy nêu nhận xét về cấu tạo và cách viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài.
3 Cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài sau đây có gì đặc biệt?
Tên người: Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch Cư Dị.
Tên địa lí: Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc Kinh, Thụy Điển.
Bài 1 trang 79:
Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn:
Gia đình ông Giô-dép lại chuyển về ác-boa để lu-i paxtơ có thể tiếp tục đi học ac-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con Dòng sông quy-dăng-xơ hiền hoà lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
(Theo Hoài Đức)
Bài 2 trang 79:
Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc:
Tên người: anbe anhxtanh, crítxtian anđécxen, gagarin
Tên địa lí: xanh pêtécbua, tôkiô, amadôn, Niagara